Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn là ngành nghề sản xuất truyền thống giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam. Sự phát triển của tiến bộ kỹ thuật về giống, dinh dưỡng và quản lý thú y đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và hướng đến xuất khẩu. Tuy nhiên, dịch bệnh truyền nhiễm vẫn là rào cản lớn đối với hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi, trong đó bệnh phân trắng lợn con (tiêu chảy do vi khuẩn Escherichia coli) là một trong những bệnh lý phổ biến và gây thiệt hại nặng nề nhất ở giai đoạn lợn con theo mẹ. Bệnh làm giảm tỷ lệ nuôi sống, khiến lợn sống sót bị còi cọc, chậm lớn, tiêu tốn thức ăn và làm giảm giá trị đàn giống. Tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, việc kiểm soát bệnh phân trắng lợn con vẫn gặp nhiều khó khăn do diễn biến phức tạp của mầm bệnh, điều kiện khí hậu biến đổi và tập quán chăn nuôi nông hộ.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Trau dồi kiến thức thực tế, tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thú y tại cơ sở.
  2. Tự rèn luyện, nâng cao kỹ năng tay nghề chẩn đoán và điều trị bệnh động vật.
  3. Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng đàn lợn tại địa phương.
  4. Nắm vững tình hình dịch tễ và tỷ lệ cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con trên địa bàn huyện Kỳ Anh.
  5. Đánh giá, so sánh hiệu lực điều trị bệnh phân trắng lợn con của 2 loại biệt dược thú y: Doxy - Tialin và Mycofloxacin.

Mục đích nghiên cứu trọng tâm bao gồm:

  • Xác định tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn, theo cá thể, theo lứa tuổi, theo điều kiện vệ sinh thú y và theo các tháng nghiên cứu tại một số xã thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Đánh giá hiệu lực chữa trị và khả năng hồi phục sinh trưởng của lợn con sau khi áp dụng 2 phác đồ điều trị bằng thuốc Doxy - Tialin và Mycofloxacin (kết hợp ADE B.complex).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con theo mẹ từ giai đoạn sơ sinh đến 28 ngày tuổi; 2 loại thuốc kháng sinh điều trị gồm Doxy - Tialin và Mycofloxacin.
  • Không gian nghiên cứu: Khảo sát tại các hộ chăn nuôi thuộc 3 xã (xã Kỳ Châu, xã Kỳ Hà, xã Kỳ Trinh) thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; cơ quan phối hợp thực hiện là Trạm Thú y huyện Kỳ Anh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi thú y, sinh lý học gia súc non và vi sinh vật học thú y:

  1. Đặc điểm sinh lý và miễn dịch của lợn con:

    • Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh (khối lượng lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần so với sơ sinh) nhưng các hệ cơ quan chưa hoàn thiện.
    • Hệ tiêu hóa có hiện tượng thiếu axit clohydric tự do (hypoclohydric) ở giai đoạn dưới 1 tháng tuổi; dịch vị không đủ tính sát trùng tự nhiên, men pepsin chưa hoạt động tối ưu mà phụ thuộc chủ yếu vào men lipaza và kimuzin.
    • Cơ quan điều hòa thân nhiệt chưa hoàn thiện do trung khu dưới vỏ não phát triển muộn; lớp mỡ dưới da rất mỏng (chỉ chiếm khoảng 1% khối lượng cơ thể), khiến lợn con dễ bị stress nhiệt khi thời tiết thay đổi lạnh ẩm.
    • Khả năng miễn dịch phụ thuộc hoàn toàn vào kháng thể thụ động ($\gamma$-globulin) hấp thu từ sữa đầu của lợn mẹ qua cơ chế ẩm bào trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh.
  2. Đặc tính vi sinh vật học của Escherichia coli:

    • E. coli là trực khuẩn gram âm, hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, có lông di động, kích thước 0,6 $\times$ 2 - 3 $\mu$m.
    • Lên men sinh hơi các loại đường glucose, galactose, mantose; phản ứng Indol (+), Methyl Red (+), Voges-Proskauer (-), không sinh $H_2S$.
    • Cấu trúc kháng nguyên gồm kháng nguyên thân O (chịu nhiệt), kháng nguyên lông H (kém chịu nhiệt) và kháng nguyên vỏ K (gồm các phân nhóm L, A, B).
    • Độc lực gây bệnh gồm nội độc tố (gắn ở thành tế bào vi khuẩn) và ngoại độc tố Enterotoxin (gây tăng tiết dịch ruột, rối loạn cân bằng nước và điện giải dẫn đến tiêu chảy cấp).
  3. Cơ chế tác dụng của thuốc thử nghiệm:

    • Doxy - Tialin: Phối hợp giữa Tiamulin HF (kháng sinh nhóm pleuromutilin diệt khuẩn gram dương, Mycoplasma và một số vi khuẩn gram âm) và Doxycycline HCl (nhóm tetracycline phổ rộng), có tác dụng hiệp đồng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
    • Mycofloxacin: Hoạt chất chính là Enrofloxacin (kháng sinh tổng hợp phổ rộng nhóm Fluoroquinolone thế hệ III), ức chế enzyme DNA-gyrase của vi khuẩn đường ruột kết hợp cùng phức hợp vitamin ADE B.complex giúp phục hồi thể trạng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp điều tra dịch tễ học: Chọn mẫu ngẫu nhiên các đàn lợn đẻ tại các nông hộ; phân lô theo dõi đồng đều về lứa tuổi, khối lượng và điều kiện chăm sóc.
  • Tiêu chuẩn phân loại vệ sinh thú y chuồng trại: Thiết lập 3 mức độ đánh giá:
    • Vệ sinh tốt: Chuồng cao ráo, thoáng mát mùa hè, ấm mùa đông; có rãnh thoát nước/phân; dọn phân và cọ rửa máng ăn uống hàng ngày; thức ăn, nước uống và rau xanh rửa sạch.
    • Vệ sinh trung bình: Lưu phân 2 - 3 ngày trong chuồng; rửa máng ăn uống 1 - 2 lần/tuần; rau xanh rửa không thường xuyên.
    • Vệ sinh kém: Lưu phân hàng tuần trong chuồng; không cọ rửa máng ăn uống; rau xanh không rửa trước khi cho ăn.
  • Phương pháp theo dõi và đo lường:
    • Theo dõi triệu chứng lâm sàng, màu sắc phân (trắng vôi, trắng xám, vàng, lẫn bọt khí hoặc máu).
    • Cân khối lượng lợn con định kỳ vào buổi sáng sớm bằng cùng một loại cân tại các mốc: sơ sinh, 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày và 28 ngày tuổi.
  • Phương pháp xử lý thống kê sinh vật học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel theo hướng dẫn của Nguyễn Văn Thiện (2000) để tính toán các chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ mắc bệnh theo đàn, theo cá thể, tỷ lệ khỏi, tỷ lệ tái nhiễm.
    • Số trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_x$), sai số trung bình ($m_x$) và hệ số biến dị ($Cv%$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này phản ánh quá trình rèn luyện thực tế nghề nghiệp của tác giả tại Trạm Thú y huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh:

  • Điều tra cơ bản địa bàn: Huyện Kỳ Anh có diện tích tự nhiên 104.186,73 ha (gồm 33 xã và 1 thị trấn), địa hình đồi núi chiếm trên 80%, khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm 26,4°C, lượng mưa bình quân 264,6 mm/tháng (đặc biệt các tháng 8, 9, 10 lượng mưa lên tới 417,9 - 810,8 mm). Tổng đàn vật nuôi năm 2013 gồm 29.649 con trâu bò, 34.871 con lợn, 522.484 con gà và 60.000 con vịt; Khu kinh tế Vũng Áng là trung tâm phát triển công nghiệp trọng điểm trên địa bàn.
  • Công tác tiêm phòng dịch bệnh: Tác giả trực tiếp tham gia chiến dịch tiêm phòng vaccine vụ Xuân - Hè và Thu - Đông cho đàn vật nuôi tại địa phương:
    • Tiêm vaccine Lở mồm long móng (LMLM) trâu bò: 50 con (liều 2 ml/con).
    • Tiêm vaccine Tụ huyết trùng trâu, bò, lợn: 55 con (liều 2 ml/con).
    • Tiêm vaccine Dịch tả lợn: 160 con (liều 2 ml/con).
    • Tiêm vaccine Cúm gia cầm: 250 con (liều 1 ml/con).
    • Tiêm vaccine Dại chó: 100 con (liều 1 ml/con). Toàn bộ 615 ca tiêm phòng đều đảm bảo an toàn 100%.
  • Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh: Trực tiếp chẩn đoán và áp dụng phác đồ điều trị các ca bệnh thực địa:
    • Bệnh phân trắng lợn con: Điều trị 107 con, khỏi 103 con (đạt tỷ lệ 96,26%).
    • Bệnh phó thương hàn lợn: Điều trị bằng Shotapen (1 ml/20 kg thể trọng), khỏi 6/7 con (85,71%).
    • Bệnh viêm tử cung lợn nái: Kết hợp thụt rửa bằng nước chè xanh + muối, đặt kháng sinh Penicillin + Streptomycin và tiêm Nova-moxin 20% cùng Oxytocin, khỏi 4/5 con (80,00%).
    • Bệnh tụ huyết trùng trâu bò: Điều trị bằng Ampi-kana kết hợp Vitamin C và Analgine 30%, khỏi 4/4 con (100%).
    • Bệnh Lở mồm long móng trâu bò: Sát trùng bằng Benkocid, bôi Novadine vùng miệng kết hợp kháng sinh chống bội nhiễm (Nova-norcine, Nova-gentasone), khỏi 5/6 con (83,33%).
  • Các thao tác kỹ thuật chăn nuôi thú y khác: Thực hiện tiêm sắt Dextran-Fe phòng thiếu máu cho 60 lợn con (đạt 100%); thiến 15 lợn đực và 4 chó đực an toàn; thụ tinh nhân tạo cho 10 lợn nái bằng ống dẫn tinh đầu xoắn/đầu tròn đạt kết quả thụ thai 100%; phun sát trùng chuồng trại 200 m².

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chương này tập trung vào nội dung nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về dịch tễ và điều trị bệnh phân trắng lợn con:

  • Cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước (Lê Văn Tạo, Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Quang Tuyên) và quốc tế (Fairbrother, Mouwen, Akita) về cơ chế bám dính của E. coli, độc tố ruột và tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn.
  • Khảo sát dịch tễ bệnh phân trắng lợn con theo đàn: Tiến hành theo dõi tại 3 xã (Kỳ Châu, Kỳ Hà, Kỳ Trinh) với tổng số 32 đàn lợn con theo mẹ.
    • Xã Kỳ Hà có tỷ lệ mắc cao nhất: 7/12 đàn (58,33%).
    • Xã Kỳ Châu: 5/11 đàn (45,45%).
    • Xã Kỳ Trinh có tỷ lệ mắc thấp nhất: 3/9 đàn (33,33%).
    • Tỷ lệ mắc bệnh tính chung theo đàn là 46,87% (15/32 đàn).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố dinh dưỡng lợn mẹ: Do người chăn nuôi tận dụng thức ăn địa phương (ngô, khoai, sắn) và thay đổi khẩu phần đột ngột làm biến đổi chất lượng sữa mẹ, gây rối loạn tiêu hóa ở lợn con.
    • Yếu tố vệ sinh thú y và môi trường: Ẩm độ chuồng nuôi cao, nền chuồng đọng chất thải là điều kiện thuận lợi cho E. coli tồn tại và nhân lên, lây truyền qua núm vú lợn mẹ vào đường ruột lợn sơ sinh.
  • Khảo nghiệm so sánh 2 phác đồ điều trị:
    • Phác đồ 1 (Doxy - Tialin): Tiêm sâu bắp thịt liều 1 ml/5 - 7 kg thể trọng/ngày, liệu trình 3 - 5 ngày liên tục.
    • Phác đồ 2 (Mycofloxacin + ADE B.complex): Cho uống Mycofloxacin liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày kết hợp tiêm bắp ADE B.complex liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, liệu trình 3 - 5 ngày liên tục.
    • Ghi nhận diễn biến cắt triệu chứng ỉa chảy, tỷ lệ khỏi bệnh lần 1, tỷ lệ tái phát và mức độ tăng trưởng tích lũy khối lượng của lợn con đến 28 ngày tuổi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

Khóa luận tổng hợp các số liệu thực tế qua các bảng thống kê chi tiết sau:

Bảng 1: Kết quả thực hiện công tác phục vụ sản xuất tại Trạm Thú y huyện Kỳ Anh

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Số lượng thực hiện Số lượng đạt / khỏi Tỷ lệ thành công (%)
I Công tác tiêm phòng vaccine
1 Vaccine LMLM trâu, bò Con 50 50 100,00
2 Vaccine Tụ huyết trùng trâu, bò, lợn Con 55 55 100,00
3 Vaccine Dịch tả lợn Con 160 160 100,00
4 Vaccine Cúm gia cầm Con 250 250 100,00
5 Vaccine Dại chó Con 100 100 100,00
II Công tác điều trị bệnh
1 Bệnh phân trắng lợn con Con 107 103 96,26
2 Bệnh phó thương hàn lợn Con 7 6 85,71
3 Bệnh LMLM trâu, bò Con 6 5 83,33
4 Bệnh viêm tử cung lợn nái Con 5 4 80,00
5 Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò Con 4 4 100,00
III Công tác kỹ thuật thú y khác
1 Tiêm Dextran-Fe cho lợn con Con 60 60 100,00
2 Thiến lợn đực Con 15 15 100,00
3 Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái Con 10 10 100,00
4 Thiến chó đực Con 4 4 100,00
5 Phun hóa chất sát trùng chuồng trại $\text{m}^2$ 200 200 100,00

Bảng 2: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn tại 3 xã khảo sát

Địa điểm khảo sát (xã) Số đàn theo dõi (đàn) Số đàn mắc bệnh (đàn) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Xã Kỳ Châu 11 5 45,45
Xã Kỳ Hà 12 7 58,33
Xã Kỳ Trinh 9 3 33,33
Tính chung 32 15 46,87

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Từ các kết quả điều tra và thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý dịch bệnh tại địa phương:

  1. Biện pháp vệ sinh phòng bệnh tổng hợp: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh chuồng nuôi, giữ nền chuồng khô ráo, ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè. Khử trùng định kỳ chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi, xử lý chất thải đúng quy cách.
  2. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng: Đảm bảo dinh dưỡng cân đối cho lợn nái mang thai và nuôi con; tránh thay đổi khẩu phần thức ăn đột ngột. Bắt buộc cho lợn con bú đủ sữa đầu trong 24 giờ đầu để tiếp nhận kháng thể thụ động. Bổ sung sắt (tiêm Dextran-Fe) sớm để phòng hội chứng thiếu máu do thiếu sắt ở lợn con 3 tuần tuổi.
  3. Phác đồ can thiệp điều trị: Sử dụng các dòng kháng sinh thế hệ mới như Doxy - Tialin hoặc Mycofloxacin kết hợp ADE B.complex và bù nước, điện giải thay thế cho các kháng sinh truyền thống (Streptomycin, Sulfamide) đã xuất hiện tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc cao.
  4. Kiến nghị quản lý thú y: Tăng cường kiểm soát giết mổ, kiểm dịch vận chuyển động vật; đầu tư trang thiết bị chẩn đoán và đào tạo nâng cao chuyên môn cho mạng lưới thú y viên cấp xã.

Đóng góp của khóa luận

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013.
  • Chứng minh tính ứng dụng và hiệu quả thực tế của 2 phác đồ điều trị (Doxy - Tialin và Mycofloxacin kết hợp ADE B.complex) trong điều kiện chăn nuôi nông hộ tại miền Trung.
  • Tổng kết quy trình thực hành lâm sàng thú y hoàn chỉnh từ tiêm phòng, tiểu phẫu thiến hoạn, thụ tinh nhân tạo đến điều trị các bệnh truyền nhiễm phổ biến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khảo sát thực địa chỉ giới hạn tại 3 xã (Kỳ Châu, Kỳ Hà, Kỳ Trinh) thuộc huyện Kỳ Anh trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2013). Đề tài tập trung vào theo dõi triệu chứng lâm sàng và hiệu lực điều trị thực địa, chưa tiến hành nuôi cấy phân lập xác định kiểu huyết thanh (serotype) và gen độc lực chi tiết của các chủng vi khuẩn E. coli tại phòng thí nghiệm chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra dịch tễ học trên toàn bộ các xã thuộc huyện Kỳ Anh và các vùng lân cận; thực hiện nuôi cấy vi sinh vật để làm kháng sinh đồ định kỳ, theo dõi sự biến đổi tính kháng thuốc của vi khuẩn E. coli đối với các loại kháng sinh thú y mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Bác sĩ Thú y, Chăn nuôi Thú y; cán bộ kỹ thuật tại các trạm thú y huyện; kỹ thuật viên trang trại và các hộ chăn nuôi lợn sinh sản.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phần phân tích chi tiết cơ sở sinh lý tiêu hóa, thiếu hụt axit HCl tự do và cơ chế truyền kháng thể thụ động qua sữa đầu ở lợn con.
    • Hướng dẫn chi tiết quy trình chẩn đoán phân biệt và các phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con, bệnh phó thương hàn, viêm tử cung và lở mồm long móng.
    • Quy trình kỹ thuật thao tác thiến gia súc đực và kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn nái bằng các loại ống dẫn tinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác nhân chính gây bệnh phân trắng ở lợn con theo khóa luận là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn đường ruột Escherichia coli (E. coli) thuộc họ Enterobacteriaceae. Khi sức đề kháng của lợn con giảm hoặc gặp điều kiện bất lợi (thời tiết thay đổi, sữa mẹ kém phẩm chất, chuồng trại ẩm bẩn), vi khuẩn E. coli phát triển mạnh, tiết ra độc tố ruột (Enterotoxin) phá hủy niêm mạc ruột, gây rối loạn trao đổi nước và điện giải dẫn đến tiêu chảy.

2. Vì sao lợn con dưới 1 tháng tuổi rất dễ mắc rối loạn tiêu hóa và nhiễm khuẩn đường ruột?
Do đặc điểm sinh lý lợn con giai đoạn này có hiện tượng hypoclohydric (dịch vị hoàn toàn không có hoặc có rất ít axit HCl tự do), khiến dịch vị mất khả năng sát khuẩn tự nhiên và men pepsin không hoạt hóa được. Đồng thời, cơ quan điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện và lớp mỡ dưới da rất mỏng (chỉ khoảng 1% thể trọng), làm lợn con dễ bị cảm lạnh khi độ ẩm chuồng nuôi cao.

3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo đàn tại huyện Kỳ Anh được ghi nhận ở mức nào?
Khảo sát trên 32 đàn lợn tại 3 xã cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chung là 46,87% (15/32 đàn). Trong đó, xã Kỳ Hà có tỷ lệ mắc cao nhất với 58,33% (7/12 đàn), tiếp đến là xã Kỳ Châu đạt 45,45% (5/11 đàn), và xã Kỳ Trinh có tỷ lệ thấp nhất là 33,33% (3/9 đàn).

4. Hai phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con được tác giả thử nghiệm gồm những loại thuốc nào?

  • Phác đồ 1: Sử dụng Doxy - Tialin (chứa Tiamulin HF và Doxycycline HCl), tiêm sâu bắp thịt liều 1 ml/5 - 7 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 3 - 5 ngày.
  • Phác đồ 2: Sử dụng Mycofloxacin (hoạt chất Enrofloxacin) cho uống liều 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp tiêm bắp ADE B.complex liều 1 ml/10 kg thể trọng, liệu trình 3 - 5 ngày liên tục.

5. Trong công tác phục vụ sản xuất, tác giả đã tham gia tiêm phòng những loại vaccine nào và kết quả ra sao?
Tác giả đã trực tiếp tiêm phòng 5 loại vaccine gồm: vaccine LMLM trâu bò (50 con), vaccine Tụ huyết trùng trâu, bò, lợn (55 con), vaccine Dịch tả lợn (160 con), vaccine Cúm gia cầm (250 con) và vaccine Dại chó (100 con). Toàn bộ 615 cá thể vật nuôi được tiêm phòng đều an toàn tuyệt đối (tỷ lệ an toàn đạt 100%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hòa đã phản ánh toàn diện tình hình cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con với tỷ lệ mắc theo đàn đạt 46,87% tại 3 xã thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2013. Nghiên cứu đã làm rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm sinh lý non yếu của lợn con, điều kiện vệ sinh thú y chuồng trại và độc lực của vi khuẩn E. coli đối với sự phát sinh bệnh. Đồng thời, công trình khẳng định hiệu quả điều trị thực tế của 2 phác đồ kháng sinh Doxy - Tialin và Mycofloxacin kết hợp bổ trợ dinh dưỡng, cung cấp cơ sở dữ liệu và quy trình kỹ thuật hữu ích cho công tác kiểm soát dịch bệnh trong chăn nuôi lợn tại cơ sở.