1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HÒA Tên đề tài: “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CẢM NHIỄM BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN SƠ SINH ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN KỲ ANH - TỈNH HÀ TĨNH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA 2 LOẠI THUỐC DOXY - TIALIN VÀ MYCOFLOXACIN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Lớp : 41 - Thú y Khóa học : 2009 - 2014 Thái Nguyên - 2013 2 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HÒA Tên đề tài: “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CẢM NHIỄM BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN SƠ SINH ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN KỲ ANH - TỈNH HÀ TĨNH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA 2 LOẠI THUỐC DOXY - TIALIN VÀ MYCOFLOXACIN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Lớp : 41 - Thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: PGS. Trần Huê Viên Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2013 3 LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự dạy bảo ân cần của các thầy cô giáo và đã đạt được những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, cũng như đạo đức, tư cách của một người cán bộ khoa học kỹ thuật, giúp tôi vững bước trong cuộc sống sau này. Để hoàn thành bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi luôn luôn nhận được sự hướng dẫn tỉ mỉ, tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Huê Viên đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận của mình. Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, các cô chú ở Trạm thú y huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh, cùng toàn thể thầy, cô giáo, bạn bè đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm học tại trường.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y luôn mạnh khỏe, thành công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày18 tháng 11năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thị Hòa 4 LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên trước khi ra trường, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học được, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thực tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, tính sáng tạo để sau khi ra trường về cơ sở sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển nền nông nghiệp nước ta.
Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, Trạm Thú y huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh, tôi tiến hành chuyên đề “Khảo sát tình hình cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh đến 28 ngày tuổi tại một số xã thuộc huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh và so sánh hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc Doxy - Tialin và Mycofloxacin”. Qua thời gian thực tập tại Trạm Thú y huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh, được sự giúp đỡ của Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo, cán bộ Trạm Thú y, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, cùng với sự cố gắng nổ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp trong thời gian qua và thu được một số kết quả nhất định. Do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bản chuyên đề của tôi còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp ý kiến của các thầy cô giáo để bản chuyên đề của tôi được hoàn chỉnh hơn.
5 MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lí.
Địa hình đất đai. Khí hậu thời tiết. Giao thông thủy lợi. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tổ chức quản lí cơ sở. Tình hình kinh tế. Tình hình văn hóa - xã hội. Tình hình dân cư, dân trí.
Tình hình sản xuất của địa phương. Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất. Nội dung phục vụ sản xuất.
Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất. Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh. Kết quả công tác thú y.
Kết luận tồn tại và đề nghị. 18 6 Phần2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Mục đích nghiên cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của lợn con.
Đặc điểm sinh lý của lợn con. Khả năng miễn dịch của lợn con. Một số hiểu biết về vi khuẩn E. Một số hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con.
Nguyên nhân gây bệnh. Dịch tế học. Triệu chứng lâm sàng. Phòng và điều trị bệnh.
Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……37 2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo cá thể. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi.
Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh thú y. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng trong năm. Triệu chứng của bệnh phân trắng lợn con. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng 2 loại thuốc Doxy - Tialin và Mycofloxacin.
Kết quả điều trị lần 1. Kết quả điều trị lần 2. Ảnh hưởng của các loại thuốc tới khả năng sinh trưởng của lợn con qua các giai đoạn. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ.
54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu nước ngoài. 56 8 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân Cs : Cộng sự HTX : Hợp tác xã Kg : Kilogam KHKT : Khoa học kỹ thuật KKT : Khu kinh tế KKT VA : Khu kinh tế vũng áng Km : Kilomet LMLM : Lở mồm long móng ml : Mililit Nxb : Nhà xuất bản SS : Sơ sinh TB : Trung bình TN : Thí nghiệm TT : Thể trọng UBND : Ủy ban nhân dân VD : Ví dụ VSTY : Vệ sinh thú y 9 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Diễn biến nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa qua các tháng trong năm. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo cá thể.
Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng. Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh.
Kết quả điều trị lần 1. Kết quả điều trị lần 2. Sinh trưởng tích lũy của lợn con qua các giai đoạn. 52 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.
Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng. 47 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1.
Vị trí địa lí Kỳ Anh là một huyện nằm ở phía cực Nam của tỉnh Hà Tĩnh, cách TP. Hà Tĩnh 52 km về phía Nam. - Phía Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên - Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình - Phía Tây giáp huyện Hương Khê - Phía Đông giáp biển Đông Toạ độ địa lý: 17057’ 10” đến 180 10’ 19” vĩ độ Bắc.1060 11’ 34” đến 1060 28’ 33” kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên 104.186,73 ha, chiếm 17,48% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, gồm 33 xã và 1 thị trấn.
Địa hình đất đai Địa hình đất đai của huyện Kỳ Anh khá phức tạp, gồm 3 dạng địa hình: Đồng bằng, ven biển và miền núi. Kỳ Anh nằm ở phía đông của dãy Trường Sơn có địa hình hẹp và dốc dần từ Tây sang Đông. Địa hình đồi núi chiếm trên 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng chiếm diện tích nhỏ thường bị chia cắt bởi các dãy núi, có 4 dạng địa hình sau: + Núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh: Kiểu địa hình này tạo thành một dải hẹp nằm dọc theo ranh giới giữa Quảng Bình và Hà Tĩnh. + Núi thấp uốn nếp nâng lên yếu: Kiểu địa hình này chiếm diện tích khá lớn của huyện có độ cao dưới 1000 m, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, kiến trúc tướng đá Hoành Sơn.
+ Thung lũng kiến tạo - xâm thực: Kiểu địa hình này chiếm một diện tích nhỏ nhưng có nhiều thuận lợi cho khai thác nông nghiệp. Độ cao chủ yếu dưới 300 m, bao gồm các thung lũng, nằm theo hướng song song với các dãy núi, cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích vụn bở, dễ bị xâm thực. 2 + Vùng đồng bằng: Vùng đồng bằng của huyện Kỳ Anh nằm dọc theo ven biển với độ cao trung bình trên dưới 3 m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng về phía Nam càng hẹp. Nhìn chung, địa hình tương đối bằng phẳng nhất là vùng hình thành bởi phù sa các sông suối trong huyện, vùng này có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ.
Địa hình ven biển thường có những dải cát dọc theo bờ biển, thỉnh thoảng còn có những cồn cát cao là những khu dân cư phía trong nội đồng. Đây là khu vực sản xuất nông nghiệp chính của huyện, hàng năm cung cấp một lượng lớn lương thực thực phẩm chính cho nhân dân.