Đặt vấn đề Chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng có vị trí quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là thực phẩm không thể thiếu trong nhu cầu đời sống của con người. Chủ trương của Đảng và Nhà nước sẽ phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước. Nói đến ngành chăn nuôi không thể không kể đến ngành chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống kinh tế xã hội.
Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn, việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho các nhà chăn nuôi. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng của đàn gia súc, người chăn nuôi gặp không ít khó khăn do bệnh dịch gây ra. Một trong những bệnh thường gặp gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi là bệnh phân trắng lợn con. Bệnh này phát triển mạnh đặc biệt ở vùng chăn nuôi lợn tập trung.
Nếu không được quan tâm chăm sóc, hộ lý tốt, nhiều nơi tỷ lệ mắc bệnh có thể tới 100% và tỷ lệ chết cao. Bệnh phân trắng lợn con thường hay mắc ở giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi, tùy theo độ tuổi của lợn mà bệnh có các triệu chứng khác nhau. Bệnh nặng nhất là giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Lợn con theo mẹ thường có biểu hiện ỉa phân trắng, xù lông, gầy gòm phân dính bết ở khoeo và mông, sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc chậm lớn.
Bệnh phân trắng ở lợn con do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên như điều kiện thời tiết, khí hậu thay đổi thất thường, chuồng trại, điều kiện, chế độ nuôi dưỡng kém… các nguyên nhân trên đã làm giảm sức đề kháng n 2 của lợn con, tạo điều kiện cho vi sinh vật co hại đường tiêu hóa phát triển nhanh, gây bội nhiễm như E. coli, samonella… Xuất phát từ thực tế nói trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng tại trại lợn ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng trị bệnh”. Mục đích nghiên cứu - Theo dõi và điều tra tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con tại trại lợn Trần Văn Tuyên. - Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con tại cơ sở thực tập.
Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được thực trạng tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con và hiệu quả điều trị của cơ sở thực tập. Trực tiếp tham gia chăm sóc và điều trị bệnh cho lợn con. Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế. Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả của chuyên đề là những thông tin có ý nghĩa khoa học quan trọng về bệnh phân trắng lợn con. Ý nghĩa trong thực tiễn Trên cơ sở theo dõi tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con, từ đó đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả. Dựa vào thực tế theo dõi đưa ra các phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con có hiệu quả cao.
n 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2.Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 2. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lý Xã Đoàn Kết thuộc huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình.
Huyện Yên Thuỷ cách thành phố Hoà Bình khoảng 85 km. Cách thành phố Ninh Bình đường quốc lộ 1A khoảng 50km. Cách thủ đô Hà Nội, sân bay quốc tế nội bài khoảng 100 km. Cách thành phố Sơn La khoảng 250 km.
Phía đông Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình. Phía tây Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Sơn tỉnh Hoà Bình. Phía nam Yên Thuỷ giáp với huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình và huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá. Phía Bắc Yên Thuỷ giáp với huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình.
Điều kiện địa hình, đất đai Địa hình huyện Yên Thủy được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi, các dãy núi xen kẽ đồi và sông suối nhỏ. Huyện có một số tài nguyên khoáng sản như: Than đá (Lạc Đoàn Kết, Bảo Hiệu) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét, đá xây dựng, nước khoáng Ngọc Lương… c. Giao thông vận tải Có đường giao thông thuận lợi đi qua các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Phú Thọ, đường Hồ Chí Minh thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội và giao lưu hàng hóa. Điều kiện khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa, mùa hè dài, nóng, mưa nhiều.
Đặc biệt do địa hình có độ dốc nhẹ về phía đông và không có nhiều sông suối nên trên địa bàn hầu như không có lũ lụt vào mùa mưa. Tình hình kinh tế, xã hội a. Dân cư và lao động Dân số: Dân số tính đến tháng 1 năm 2012 là: 65,780 người. Huyện có 6 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Mường chiếm 67,57% dân tộc kinh chiếm 32,22% các dân tộc khác chiếm 0,21%.
Cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ, đăng ký hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp, thăm dò khai thác khoáng sản và thương mại dịch vụ. Văn hóa xã hội Có nhiều sự đổi mới và có tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực như: Giáo dục và đào tạo, công tác y tế,truyền thanh truyền hình, bưu chính viễn thông, điện lưới quốc gia. Tình hình sản xuất nông nghiệp a. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt Là vùng đệm của vườn quốc gia Cúc Phương, sản xuất chủ yếu cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng, là vùng có sản lượng lạc, ngô, mía tương đối lớn.
Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi Chăn nuôi chủ yếu là nông hộ, số ít chăn nuôi theo quy mô trang trại, chủ yếu nuôi gà, lợn, trâu, bò, dê. Phục vụ cho nhu cầu của hộ gia đình và dân địa phương. Đánh giá chung a. Thuận lợi Có nguồn nhân lực dồi dào.
Đất đai rộng thuận lợi cho trồng rừng và chăn nuôi phát triển Hàng hóa lưu thông giữa các tỉnh, giao thoa nền văn hóa giữa các dân tộc. Thu hút vốn đầu tư lớn do có nguồn khoáng sản phong phú như đá vôi, mỏ quặng. Khó khăn Địa hình đồi núi đá vôi là chủ yếu gây khó khăn trong trồng trọt. Làm chậm quá trình vận chuyển hàng hóa.
Khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh khi dịch bệnh xảy ra. Điều kiện cở sở nơi thực tập tại Trại lợn nái Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 2.1 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của trại * Giới thiệu sơ lược về trại Trại lợn nái ông Trần Văn Tuyên nằm trên địa phận xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam). Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật.
Hiện nay, trang trại do ông Trần Văn Tuyên làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại. n 6 * Cơ sở vật chất của trang trại Trại lợn nái ông Trần Văn Tuyên nằm ở khu vực đồi núi thuộc xóm Cửa Lũy, có địa hình tương đối gập ghềnh, trại lợn cách khu dân cư khoảng hơn 1km, với diện tích là 2 ha. Trong đó: - Đất trồng cây ăn quả - Ao, hồ chứa nước và nuôi cá - Đất xây dựng hệ thống xử lí nước thải - Đất xây dựng nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 1200 nái cơ bản bao gồm: 3 chuồng đẻ, 2 chuồng nái chửa, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc. Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Ở mỗi dãy chuồng đều có l ắp đă ̣t hê ̣ thố ng điề u hòa không khi,́ tạo mát mẻ mùa hè, ấm về mùa đông; có hệ thố ng lo ̣c khí phòng bụi bẩ n; có quạt thông gió để hút mùi; có hầm bioga xử lý chấ t thải và hê ̣ thố ng nước máy tự đô ̣ng ở mỗi daỹ chuồ ng để lơ ̣n uố ng nươ. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cở sở a.
Công tác chọn giống Công tác cho ̣n giố ng đươ ̣c công ty chú tro ̣ng , công ty đã cho ̣n mua giố ng lơ ̣n Landrace hoặc con lai Yorkshire và Durock nuôi gây giố ng , ưu điể m của giố ng này là đẻ sai con , nuôi con khéo , tuổ i sử du ̣ng kéo dài , khả năng tiế t sữa tố t , chịu đựng tốt trong các đi ều kiê ̣n khí hâ ̣u khác nhau. Mỗi con lơ ̣n nái có thể đẻ từ 2,2 đến 2,5 lứa/năm, mỗi lứa đa ̣t từ 10 - 12 con lơ ̣n. Lơ ̣n con 21 đến 23 ngày thì cai sữa tách đàn lợn con ra khỏi chuồng nái. Tình hình chăn nuôi của trại Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – Tháng 5/2016 Tổng số Tổng số nái Tổng số lợn Tổng Năm lợn con để nuôi (con) đực (con) (con) (con) 2014 1189 41 28800 30030 2015 1352 36 30150 31538 5/2016 1434 36 16360 17830 Kết quả bảng 2.1 cho thấy số lợn nuôi ở trại từ năm 2014 – tháng 05/2016 có xu hướng tăng lên.
Năm 2014 là 28800 con, năm 2015 là 30150 con, riêng 05 tháng đầu của năm 2016 tổng số lợn đã là 17830 con. Tổng số lợn năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 5,02%. Số đầu lợn nái tăng lên nhưng bên cạnh đó số lợn đực vẫn giữ nguyên do quá trình chọn lọc để đào thải con không đạt yêu cầu, còn số lợn con vẫn tăng lên. Số lợn con năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 4,69%.
Lợn con sau 21 ngày tuổi được tách mẹ và chuyển đến trại nuôi lợn con cai sữa và lợn hậu bị.3 Đặc điểm sinh lý của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa 2.