Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn là ngành nghề truyền thống có vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam, đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tạo nguồn thu nhập cho người sản xuất, đồng thời cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trong cơ cấu đàn, lợn thịt chiếm tỷ lệ lớn nhất (từ 65% đến 80%) và là khâu trực tiếp tạo ra sản phẩm thương phẩm. Việc đưa các giống lợn ngoại có năng suất cao, tốc độ sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc lớn vào chăn nuôi công nghiệp đang là xu hướng chính. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều và biến đổi nhiệt độ thất thường gây ra nhiều bất lợi cho sức đề kháng của lợn ngoại, làm gia tăng nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm trên đường tiêu hóa, hô hấp và vận động. Do đó, việc ứng dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi khép kín, an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt tại các cơ sở chăn nuôi gia công là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên đề "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại Quân Dung, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Nguyễn Văn Chinh (Lớp K47 - TY - N03, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Huê Viên vào năm 2019.

Mục tiêu của nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  2. Xác định tình hình và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  3. Tìm hiểu một số công tác chăn nuôi khác tại nơi thực tập.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Quân Dung, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Chẩn đoán được một số bệnh và áp dụng, đánh giá hiệu quả của một số phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  3. Thực hiện tốt các công tác chăn nuôi khác theo sự phân công của cơ sở thực tập; chủ động, sáng tạo trong công việc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi chuồng kín gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Quân Dung, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (quy mô thiết kế 600 lợn thịt).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực nghiệm và theo dõi liên tục trong 6 tháng, từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/5/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khoa học

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành chăn nuôi và bệnh học thú y:

  • Quy luật sinh trưởng và phát triển cơ thể: Dẫn giải định nghĩa sinh trưởng theo Đặng Hoàng Biên (2016) về quá trình sinh tổng hợp, tích lũy dinh dưỡng làm tăng thể tích và khối lượng tế bào/mô. Trình bày quy luật ưu tiên dinh dưỡng trong cơ thể lợn theo thứ tự: hoạt động thần kinh $\rightarrow$ hoạt động sinh sản $\rightarrow$ phát triển bộ xương $\rightarrow$ tích lũy mô nạc $\rightarrow$ tích lũy mô mỡ. Khi khẩu phần dinh dưỡng giảm 20% so với tiêu chuẩn, quá trình tích lũy mỡ ngưng trệ; khi giảm 40%, quá trình tích lũy cả nạc và mỡ đều bị ức chế. Quy luật phát triển mô diễn ra tuần tự từ xương, cơ đến mỡ.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lợn thịt: Yếu tố di truyền và giống (lợn Móng Cái tăng trọng 300 - 350 g/ngày; con lai F1 nội $\times$ ngoại đạt 550 - 600 g/ngày; lợn ngoại Landrace, Đại Bạch đạt 700 - 800 g/ngày theo Trịnh Hồng Sơn, 2014); chế độ nuôi dưỡng (cho ăn tự do so với hạn chế); thời gian xuất chuồng và yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng).
  • Cơ chế bệnh học các bệnh truyền nhiễm thường gặp:
    • Bệnh suyễn lợn (Viêm phổi địa phương): Do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (kích thước 400 - 1200 nm, hệ gen 893 - 920 kb, không có thành tế bào) kết hợp với các vi khuẩn kế phát (Pasteurella multocida, Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis) gây tổn thương phế quản, phổi thể á cấp tính và mãn tính.
    • Hội chứng tiêu chảy: Tác nhân vi sinh vật gồm vi khuẩn đường ruột (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens); virus (Transmissible Gastroenteritis - TGE, Porcine Epidemic Diarrhoea - PED, Rota-virus); ký sinh trùng (giun đũa, sán lá ruột) kết hợp các yếu tố stress môi trường, thời tiết lạnh ẩm và dinh dưỡng mất cân đối.
    • Bệnh viêm khớp: Do dinh dưỡng thiếu hụt Ca, P hoặc do nhiễm khuẩn (Streptococcus suis, Staphylococcus aureus, Diplococcus), thường xâm nhập qua đường rốn, vết thương da gây viêm bao khớp, sưng đau, triệu chứng thần kinh và què.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp điều tra và theo dõi lâm sàng: Thu thập dữ liệu thứ cấp về lịch sử sản xuất của trại từ năm 2016 đến 2018. Theo dõi trực tiếp đàn lợn tại chuồng số 01 hàng ngày vào 2 buổi (sáng và chiều) để ghi nhận trạng thái sức khỏe, thân nhiệt, nhịp thở, mức độ tiêu thụ thức ăn, phân và nước tiểu.
  • Phương pháp an toàn sinh học và vệ sinh chuồng trại: Thực hiện quy trình "Cùng vào - Cùng ra" (All-in - All-out), cách ly chuồng trống 7 - 10 ngày giữa các lứa nuôi. Khử trùng chuồng nuôi bằng hóa chất Omnicide (pha tỷ lệ 1/3.200 cho chuồng trại; tỷ lệ 1/200 cho hố sát trùng, nhúng chân và phun khử trùng xe vận chuyển).
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu dịch tễ:
    • Tỷ lệ mắc bệnh: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số con mắc bệnh}}{\text{Số con theo dõi}} \times 100$$
    • Tỷ lệ khỏi bệnh: $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Số con khỏi bệnh}}{\text{Số con điều trị}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm được quản lý, tổng hợp và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt quy mô gia công công nghiệp trong điều kiện thời tiết tại Thái Nguyên. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể và các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại lợn Quân Dung thành lập năm 2016 tại xã Thịnh Đức, TP. Thái Nguyên; hoạt động theo hình thức gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với quy mô 600 lợn thịt. Cơ sở hạ tầng gồm 01 dãy chuồng kín kích thước gồm 12 ô nuôi (2 ô $15\text{ m} \times 7\text{ m}$, 2 ô $4\text{ m} \times 7\text{ m}$, 2 ô $5\text{ m} \times 7\text{ m}$, 6 ô $3\text{ m} \times 7\text{ m}$), cửa sổ lắp kính cách nền 1,2 m diện tích $1,5\text{ m}^2$, hệ thống làm mát bằng giàn mát đầu chuồng, quạt hút cuối chuồng, máy phát điện dự phòng, hệ thống bể nước giếng khoan (bể bê tông $4\text{ m}^3$, bể inox $2\text{ m}^3$ và bể phụ hòa thuốc).
  • Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu: Tổng kết các nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Đặng Xuân Bình, Trương Quang Hải, Nguyễn Bá Hiên, Trần Đức Hạnh, Nghiêm Thị Anh Đào...) và quốc tế (Whittlestone, Tajima, Bergenland, Smith & Halls, Higgins & Gottschalk...) về đặc điểm sinh trưởng, di truyền, nhu cầu dinh dưỡng và dịch tễ học các bệnh viêm phổi, tiêu chảy, viêm khớp trên đàn lợn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là đàn lợn thịt nuôi tại chuồng 01 của trại từ 4 tuần tuổi đến khi xuất chuồng trong giai đoạn từ 20/11/2018 đến 20/5/2019. Thiết lập quy trình vận hành hàng ngày: kiểm tra hệ thống thông gió, kiểm tra máng ăn hình nón (dung tích 80 kg), duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định ở mức $28^\circ\text{C}$, pha điện giải vào bình nhỏ giọt 2 lần/tuần, dọn phân, quét dọn và rắc vôi hành lang, phun tiêu độc sát trùng định kỳ, phân loại tách lọc lợn còi về đầu chuồng và lợn bệnh về 2 ô cách ly cuối chuồng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu thu thập được qua các nội dung:

  • Đánh giá năng suất chăn nuôi của trang trại qua 3 năm (2016 - 2018).
  • Quản lý cơ cấu đàn lợn theo dõi trực tiếp trong 6 tháng (tổng đàn, tỷ lệ đực/cái qua từng tháng).
  • Định mức và khối lượng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh C.P. đã cấp cho đàn lợn qua 6 giai đoạn phát triển.
  • Thống kê chi tiết khối lượng công việc vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại trong 26 tuần.
  • Kết quả thực hiện tiêm phòng vắc xin 5 đợt theo lịch trình tuần tuổi và quy trình xử lý hiện tượng sốc phản vệ sau tiêm vắc xin.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu chuyên đề, tổng kết hiệu quả áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh của C.P. và đưa ra các đề xuất duy trì an toàn sinh học tại cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu văn bản

1. Tình hình sản xuất của trại qua 3 năm (2016 - 2018): Quy mô đàn nuôi và khối lượng xuất chuồng của trang trại duy trì ổn định và có xu hướng tăng dần qua các năm:

STT Năm Số lợn thịt nuôi tại trại (con) Tổng khối lượng xuất chuồng (kg) Khối lượng bình quân xuất chuồng (kg/con)
1 2016 1.200 134.480 112,0
2 2017 1.200 136.800 114,0
3 2018 1.200 138.240 115,2

2. Cơ cấu đàn lợn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong thời gian thực tập: Đàn lợn thực nghiệm được theo dõi tại chuồng 01 từ tháng 11/2018 đến tháng 4/2019 với cơ cấu đực/cái đồng đều, có sự biến động nhẹ về số lượng do hao hụt bệnh cấp tính:

Tháng Tổng số lợn (con) Lợn cái (con) Tỷ lệ lợn cái (%) Lợn đực (con) Tỷ lệ lợn đực (%)
Tháng 11 537 260 48,5 277 51,5
Tháng 12 535 258 48,2 277 51,8
Tháng 1 532 256 48,1 276 51,9
Tháng 2 532 256 48,1 276 51,9
Tháng 3 532 256 48,1 276 51,9
Tháng 4 532 256 48,1 276 51,9

3. Khối lượng và chủng loại thức ăn C.P. cung cấp cho đàn lợn: Tổng khối lượng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do công ty C.P. cung ứng được vận chuyển trực tiếp vào chuồng cho đàn lợn ăn từ khi nhập chuồng đến khi xuất bán đạt 143.220 kg, phân bổ qua các giai đoạn:

Loại thức ăn Số con cho ăn (con) Khối lượng lợn / Giai đoạn (kg) Giá trị dinh dưỡng chính Tổng khối lượng thức ăn (kg/đàn)
550SF 550 Sau cai sữa đến 28 kg 24% Protein, 3.400 kcal/kg 6.000
551F 542 28 - 50 kg 20% Protein, 3.300 kcal/kg 16.760
552SF 537 50 - 65 kg Thức ăn hỗn hợp C.P. 27.000
552F 535 65 - 80 kg Thức ăn hỗn hợp C.P. 39.000
553F 532 80 kg đến xuất chuồng Thức ăn hỗn hợp C.P. 29.000
553WDF 532 2 tuần trước xuất chuồng 17% Protein, 3.000 kcal/kg 25.460
Tổng cộng - - - 143.220

4. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi trong 26 tuần: Công tác vệ sinh và an toàn sinh học được triển khai định kỳ và ghi nhận đầy đủ theo lịch trình:

STT Nội dung công việc Định mức (lần/tuần) Thời gian (tuần) Tổng số lần thực hiện (lần)
1 Phun sát trùng (Omnicide) 5 26 130
2 Rắc vôi bột 4 26 104
3 Quét mạng nhện, hành lang chuồng 6 26 156
4 Thay nước sát trùng ở cửa chuồng 2 26 52
5 Quét vôi hành lang trong chuồng 1 26 26

5. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin: Toàn bộ đàn lợn theo dõi được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin chính theo đúng lịch trình tuần tuổi quy định của C.P., tỷ lệ an toàn sau tiêm đạt 100%:

STT Thời gian (tuần tuổi) Loại vắc xin tiêm phòng Số lợn theo dõi (con) Số lợn tiêm (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Tuần 4 Tai xanh (PRRS) và Mycoplasma 537 537 100
2 Tuần 5 Dịch tả lợn và Circovirus (PCV2) 537 537 100
3 Tuần 7 Lở mồm long móng (FMD) lần 1 537 537 100
4 Tuần 9 Dịch tả lợn lần 2 537 537 100
5 Tuần 11 Lở mồm long móng (FMD) lần 2 535 535 100

Giải pháp và quy trình kỹ thuật đề xuất

  • Xử lý sốc phản vệ vắc xin: Khi phát hiện lợn có triệu chứng tím tái, co giật sau tiêm vắc xin, áp dụng phác đồ:
    • Trường hợp nhẹ hoặc lợn nhỏ: Bế lợn, dùng đá lạnh chườm lên vùng đầu để hạn chế máu dồn lên não gây đông cứng, sau đó đặt lợn xuống máng nước dội nước làm mát toàn thân.
    • Trường hợp nặng: Tiêm bắp Cafein kết hợp Vitamin B1 và Vitamin C (liều 1 lần/ngày, duy trì 3 - 5 ngày liên tục); đồng thời bổ sung chất điện giải Gluco-C và Vitamin ADE qua đường uống.
  • Kỹ thuật quản lý chuồng kín: Kiểm soát nhiệt độ môi trường chuồng nuôi ở mức $28^\circ\text{C}$, che chắn giàn mát vào mùa đông để tránh gió lùa; lắp đặt đèn hồng ngoại sưởi ấm cục bộ; kiểm tra áp lực vòi uống tự động hàng ngày tránh rò rỉ làm ẩm ướt nền chuồng; áp dụng độ dốc nền $1,5 - 2^\circ$ để thu gom triệt để nước thải và phân.

Đóng góp thực tiễn

Cung cấp số liệu thực nghiệm đầy đủ về quá trình sinh trưởng, mức tiêu thụ thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và đáp ứng miễn dịch vắc xin của đàn lợn thịt giống ngoại nuôi chuồng kín gia công tại Thái Nguyên. Chuẩn hóa quy trình chăm sóc, vệ sinh dịch tễ và xử lý sự cố thú y lâm sàng cho mô hình trại lợn quy mô 600 con.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực tập và theo dõi giới hạn trong 6 tháng (01 lứa lợn từ cai sữa đến xuất chuồng), chưa phản ánh được sự biến động năng suất qua toàn bộ các mùa trong nhiều năm liên tiếp.
    • Các ca bệnh cấp tính gây hao hụt đầu con trong quá trình nuôi chủ yếu được chẩn đoán và theo dõi dựa trên triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể, chưa có điều kiện phân lập vi sinh vật hoặc làm kháng sinh đồ chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
    • Cơ sở vật chất của trang trại có hiện tượng hao mòn cơ học (hệ thống giàn mát, quạt thông gió, vòi uống nước) do tác động của ngoại cảnh và vật nuôi, ảnh hưởng nhất định đến công tác vận hành kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá chỉ số tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng trọng (FCR) và tốc độ tăng trọng bình quân ngày (ADG) qua các lứa nuôi ở các điều kiện thời tiết khác nhau (mùa hè và mùa đông).
    • Nghiên cứu khảo sát tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp và tiêu hóa phân lập trực tiếp tại trại để tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y tham khảo phương pháp tổ chức thực tập tốt nghiệp, kỹ thuật quản lý đàn lợn thịt chuồng kín và phương pháp ghi chép nhật ký lâm sàng.
    • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư phụ trách kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công liên kết với doanh nghiệp (như C.P. Việt Nam).
    • Chủ trang trại chăn nuôi tư nhân có quy mô từ 500 đến 1.000 lợn thịt có nhu cầu chuyển đổi sang mô hình chuồng kín có kiểm soát tiểu khí hậu.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Định mức phân kỳ dinh dưỡng với 6 mã thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh C.P. theo từng giai đoạn phát triển từ sau cai sữa đến xuất chuồng.
    • Lịch trình tiêm phòng vắc xin 5 đợt chi tiết theo tuần tuổi kèm phác đồ cấp cứu sốc vắc xin bằng phương pháp vật lý và hóa dược.
    • Định mức tần suất vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại bằng hóa chất Omnicide và vôi bột.

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại lợn Quân Dung hoạt động theo mô hình tổ chức và cơ cấu chuồng trại như thế nào? Trang trại Quân Dung hoạt động theo hình thức nhận nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với quy mô 600 lợn thịt. Chủ trang trại đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thuê nhân công; công ty C.P. cung cấp con giống, thức ăn hỗn hợp, thuốc thú y và cử cán bộ kỹ thuật giám sát. Chuồng nuôi là chuồng kín hoàn toàn gồm 12 ô ngăn cách bằng tường và thép chắn (2 ô $15\text{ m} \times 7\text{ m}$, 2 ô $4\text{ m} \times 7\text{ m}$, 2 ô $5\text{ m} \times 7\text{ m}$, 6 ô $3\text{ m} \times 7\text{ m}$), trang bị hệ thống giàn mát đầu chuồng, quạt hút cuối chuồng, vòi uống nước tự động và máy phát điện dự phòng.

2. Đàn lợn tại trại được cho ăn các loại thức ăn hỗn hợp nào và tổng khối lượng tiêu thụ là bao nhiêu? Đàn lợn được sử dụng 6 loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của C.P. tương ứng với từng giai đoạn phát triển:

  • Thức ăn 550SF (24% Protein, 3.400 kcal/kg): giai đoạn sau cai sữa đến 28 kg (tiêu thụ 6.000 kg).
  • Thức ăn 551F (20% Protein, 3.300 kcal/kg): giai đoạn 28 - 50 kg (tiêu thụ 16.760 kg).
  • Thức ăn 552SF: giai đoạn 50 - 65 kg (tiêu thụ 27.000 kg).
  • Thức ăn 552F: giai đoạn 65 - 80 kg (tiêu thụ 39.000 kg).
  • Thức ăn 553F: giai đoạn 80 kg đến trước xuất bán (tiêu thụ 29.000 kg).
  • Thức ăn 553WDF (17% Protein, 3.000 kcal/kg): sử dụng trong 2 tuần trước khi xuất chuồng (tiêu thụ 25.460 kg). Tổng khối lượng thức ăn cho đàn lợn ăn đến khi xuất chuồng là 143.220 kg.

3. Lịch trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trại Quân Dung được thực hiện cụ thể vào các tuần tuổi nào? Lịch tiêm phòng gồm 5 đợt cụ thể:

  • Tuần 4 tuổi: Tiêm vắc xin Tai xanh (PRRS) và vắc xin Mycoplasma (537 con).
  • Tuần 5 tuổi: Tiêm vắc xin Dịch tả lợn và vắc xin Circovirus (537 con).
  • Tuần 7 tuổi: Tiêm vắc xin Lở mồm long móng (FMD) lần 1 (537 con).
  • Tuần 9 tuổi: Tiêm vắc xin Dịch tả lợn lần 2 (537 con).
  • Tuần 11 tuổi: Tiêm vắc xin Lở mồm long móng (FMD) lần 2 (535 con). Tất cả các đợt tiêm đều đạt tỷ lệ an toàn miễn dịch 100%.

4. Khi lợn bị sốc vắc xin, quy trình xử lý tại trang trại được thực hiện như thế nào? Khi lợn có biểu hiện sốc vắc xin (tím tái, co giật):

  • Với thể nhẹ hoặc lợn nhỏ: Bế lợn, dùng đá lạnh chườm trực tiếp lên đầu để tránh máu dồn lên não gây đông cứng, sau đó đặt lợn xuống máng nước dội nước làm mát cơ thể.
  • Với thể nặng: Tiêm bắp Cafein phối hợp với Vitamin B1 và Vitamin C (1 lần/ngày, tiêm liên tục 3 - 5 ngày), đồng thời cho uống dung dịch chất điện giải Gluco-C và Vitamin ADE để phục hồi thể trạng.

5. Quy trình vệ sinh và khử trùng chuồng nuôi tại trại sử dụng loại hóa chất nào và tần suất thực hiện ra sao? Trại sử dụng thuốc sát trùng Omnicide và vôi bột:

  • Phun sát trùng chuồng trại bằng Omnicide pha tỷ lệ 1/3.200 (thực hiện 5 lần/tuần, tổng 130 lần/26 tuần).
  • Sát trùng xe vận chuyển và tắm sát trùng pha Omnicide tỷ lệ 1/200.
  • Rắc vôi bột lối đi và hành lang (4 lần/tuần, tổng 104 lần/26 tuần).
  • Quét mạng nhện, vệ sinh hành lang (6 lần/tuần, tổng 156 lần/26 tuần).
  • Thay nước hố sát trùng ở cửa chuồng (2 lần/tuần, tổng 52 lần/26 tuần).
  • Quét vôi hành lang trong chuồng (1 lần/tuần, tổng 26 lần/26 tuần).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Chinh đã phản ánh toàn diện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học cho đàn lợn thịt nuôi chuồng kín tại trại gia công Quân Dung (Thái Nguyên). Kết quả thực nghiệm trên đàn lợn theo dõi đã chứng minh tính hiệu quả của quy trình phối hợp 6 giai đoạn thức ăn C.P. với tổng lượng tiêu thụ 143.220 kg, đồng thời thực hiện nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng vắc xin 5 đợt đạt tỷ lệ an toàn 100%. Đề tài là tư liệu thực tiễn có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành thú y và các cơ sở chăn nuôi lợn thịt công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.