Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam, là nguồn cung cấp thực phẩm chủ lực giàu protein động vật, đồng thời cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trước sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng xã hội, ngành chăn nuôi chuyển dịch mạnh từ phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung quy mô vừa và lớn. Trong bối cảnh đó, mô hình chăn nuôi gia công liên kết giữa các trang trại tư nhân và doanh nghiệp quy mô lớn (điển hình như Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) giúp người chăn nuôi giải quyết áp lực về tiêu thụ sản phẩm và biến động giá thức ăn. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của mô hình này phụ thuộc chặt chẽ vào việc kiểm soát kỹ thuật, quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi, quy trình dinh dưỡng và công tác phòng trị bệnh dịch.

Đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại trại chăn nuôi Bình Minh - huyện Mỹ Đức - Hà Nội" của sinh viên Lý Anh Tuấn (ngành Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2017) được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt.
    2. Đánh giá được tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở lợn thịt.
    3. Có thể chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt.
    4. Xác định được quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái nuôi con tại trại.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh - huyện Mỹ Đức - Hà Nội.
    2. Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn thịt.
    3. Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt.
    4. Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở chăn nuôi.
    5. Nâng cao kỹ thuật và tay nghề chuyên môn thú y của cá nhân trong điều kiện sản xuất thực tế.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn ngoại nuôi thịt từ 3 tuần tuổi đến khi xuất chuồng.
    • Địa điểm thực hiện: Trại chăn nuôi lợn Bình Minh, thôn Trung, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (cơ sở gia công liên kết kỹ thuật với Công ty C.P. Việt Nam).
    • Thời gian theo dõi: Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017 (thời gian theo dõi dịch tễ và điều trị tập trung qua 5 tháng: từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý sinh lý học động vật, dịch tễ học thú y và kỹ thuật chăn nuôi gia súc:

  • Quy luật sinh trưởng và dinh dưỡng: Dựa trên quan điểm của Johansson (1972), Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1975) về sinh trưởng như quá trình tích lũy protein và chất hữu cơ; quy luật ưu tiên phát triển mô cơ quan (hệ thần kinh, tiêu hóa, nội tiết trước, tiếp đến bộ xương, cơ bắp và mô mỡ); cơ sở ảnh hưởng của khẩu phần dinh dưỡng (Trần Văn Phùng và cộng sự, 2004) và mật độ, tiểu khí hậu chuồng nuôi (Nguyễn Thiện và cộng sự, 2005; Vũ Đình Tôn, 2005).
  • Cơ chế bệnh học đường hô hấp: Nghiên cứu căn bệnh viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH), bệnh suyễn lợn, cùng các nhiễm khuẩn kế phát như Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Pasteurella multocida (tham chiếu Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 2006; Đặng Xuân Bình và cộng sự, 2007; Trương Quang Hải và cộng sự, 2012; Katri Levonen, 2000; Leman A.D, 1994).
  • Cơ chế bệnh học hội chứng tiêu chảy: Phân tích tác nhân vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens - Đào Trọng Đạt và cộng sự, 1996; Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997; Nguyễn Bá Hiên, 2001; Nghiêm Thị Anh Đào, 2008), tác nhân virus (Transmissible Gastroenteritis - TGE, Rotavirus - Woode G.N, 1992; Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 1997) và các yếu tố gây stress, biến động nhiệt ẩm (Đoàn Thị Kim Dung, 2004; Nguyễn Chí Dũng, 2013).

Về phương pháp thực hiện, đề tài kết hợp phương pháp quan sát lâm sàng, thống kê mô tả dịch tễ và can thiệp điều trị thực địa:

  • Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn cán bộ quản lý, công nhân trang trại và trích lục dữ liệu từ sổ sách theo dõi hành chính của trại qua 3 năm (2015 – 2017).
  • Phương pháp theo dõi và xác định tỷ lệ bệnh: Quan sát lâm sàng trực tiếp hàng ngày trên đàn lợn theo dõi ($n = 600$ con) từ 3 tuần tuổi đến xuất bán để phát hiện các triệu chứng ho khan, thở thể bụng, ủ rũ, sốt, phân lỏng màu trắng/xám hoặc lẫn dịch nhầy; ghi chép số ca mắc theo từng tháng.
  • Công thức tính toán thống kê: $$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ chết (%)} = \frac{\text{Số con chết}}{\text{Tổng số con mắc}} \times 100$$
  • Phương pháp can thiệp thú y: Áp dụng lịch tiêm phòng vắc-xin theo quy chuẩn kỹ thuật của Công ty C.P., kiểm soát an toàn sau tiêm và thử nghiệm điều trị thực chứng đối với lợn mắc bệnh bằng các phác đồ kháng sinh đặc hiệu kết hợp thuốc trợ lực.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu theo dõi thực tế tại trại Bình Minh từ ngày 18/11/2016 đến 18/05/2017 và hệ thống sổ sách lưu trữ giai đoạn 2015 – 2017 của trang trại.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vị trí của ngành chăn nuôi lợn trong cơ cấu nông nghiệp, xu hướng liên kết gia công với doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi nhằm kiểm soát rủi ro thị trường. Xác định rõ mục tiêu trang bị kỹ năng chuyên môn, đánh giá dịch tễ các bệnh phổ biến và xây dựng giải pháp chăm sóc, phòng trị bệnh tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại chăn nuôi Bình Minh thành lập năm 2008 tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội; diện tích tổng thể 10,2 ha (đất trồng cây ăn quả 2,3 ha; đất xây dựng 2,5 ha; đất trồng lúa 2,4 ha; ao hồ 3,0 ha; khu điều hành và sinh hoạt 0,5 ha). Trại nuôi gia công cho Công ty C.P. Việt Nam với quy mô chuồng nuôi khép kín gồm: khu nuôi lợn thịt 5.400 con (9 chuồng, mỗi chuồng 9 ô kích thước $7\text{m} \times 7\text{m}$ và $3\text{m} \times 7\text{m}$); khu lợn nái 1.200 con (6 chuồng đẻ, 2 chuồng mang thai, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống). Hạ tầng kỹ thuật gồm giàn mát, 6 quạt hút gió mỗi chuồng, hố sát trùng, hệ thống cấp nước giếng khoan và xử lý chất thải bằng công trình biogas.
  • Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu: Hệ thống hóa các đặc điểm sinh trưởng, ảnh hưởng của dinh dưỡng và môi trường; phân tích nguyên nhân, bệnh lý, triệu chứng, bệnh tích và biện pháp điều trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma và hội chứng tiêu chảy ở lợn theo các công trình trong và ngoài nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng là đàn lợn ngoại thương phẩm từ 3 tuần tuổi đến xuất chuồng; mô tả địa điểm, khung thời gian 6 tháng nghiên cứu; quy định các chỉ tiêu theo dõi về cơ cấu đàn, công tác vệ sinh phòng dịch, khối lượng công việc chăm sóc và phương pháp ghi nhận các chỉ số dịch tễ, điều trị bệnh lâm sàng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm qua hệ thống 9 bảng số liệu:

  • Tình hình chăn nuôi tại trại (2015 - 2017): Quy mô đàn có xu hướng tăng dần và ổn định.
STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) 5 tháng đầu năm 2017 (con)
1 Lợn đực giống 21 23 25
2 Lợn nái sinh sản 1.149 1.150 1.163
3 Lợn hậu bị 115 130 159
4 Lợn thịt 9.520 9.780 10.130
5 Lợn con 31.873 32.542 35.028
  • Công tác vệ sinh sát trùng: Thực hiện định kỳ trong 25 tuần thực tập, bao gồm: phun sát trùng bằng Omnicide tỷ lệ 1/3 (3 lần/tuần, tổng 78 lần); rắc vôi bột lối đi (2 lần/tuần, 52 lần); quét mạng nhện (2 lần/tuần, 52 lần); vệ sinh kho cám (3 lần/tuần, 78 lần); quét vôi đường dẫn cám và hành lang chuồng (2 lần/tuần, 52 lần).
  • Lịch trình và kết quả tiêm phòng vắc-xin cho lợn thịt:
Tuần tuổi Loại vắc-xin Đường dùng Bệnh phòng
4 Circo Flex Tiêm bắp Viêm da sưng thận (hội chứng do PCV2)
5 Coglapest Tiêm bắp Dịch tả lợn (lần 1)
7 Aftopor Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 1)
9 Coglapest Tiêm bắp Dịch tả lợn (lần 2)
11 Aftopor Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 2)

Tổng số lượt tiêm phòng ghi nhận là 5.428 lượt con, trong đó 5.421 lượt an toàn, đạt tỷ lệ an toàn chung 99,87%. Cụ thể: Circo Flex (1.100 con, an toàn 100%), Coglapest mũi 1 (1.100 con, an toàn 99,72%), Aftopor mũi 1 (1.083 con, an toàn 100%), Coglapest mũi 2 (1.074 con, an toàn 99,62%), Aftopor mũi 2 (1.071 con, an toàn 100%). Các trường hợp phản ứng sốc thuốc được can thiệp xử lý hạ nhiệt bằng chườm đá lạnh vùng đầu, tiêm trợ tim bằng Cafein kết hợp Vitamin B1, C và bù điện giải Gluco-C, Vitamin ADE, B-complex.

  • Khối lượng công tác nuôi dưỡng, quản lý: Vệ sinh máng ăn 9 lần; kiểm tra vòi nước uống tự động 348 lần; cho lợn ăn hàng ngày 348 lần; tách lợn ốm cách ly 10 lần; rửa chuồng 55 lần; tắm cho lợn 77 lần. Trại áp dụng phương thức hạn chế tắm và hạn chế xịt rửa chuồng để tránh tiêu hao năng lượng tỏa nhiệt gây tích mỡ lưng, chỉ cào phân khô và lau rửa cục bộ nơi lợn phóng uế.
  • Tình hình mắc bệnh đường hô hấp và hội chứng tiêu chảy: Theo dõi trên đàn 600 con qua 5 tháng ghi nhận biến động bệnh phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện thời tiết và lứa tuổi.
Tháng theo dõi Số lợn theo dõi (con) Mắc viêm phổi (con) Tỷ lệ viêm phổi (%) Mắc tiêu chảy (con) Tỷ lệ tiêu chảy (%)
12/2016 600 22 3,66 45 7,50
01/2017 600 20 3,33 34 5,66
02/2017 600 19 3,16 31 5,16
03/2017 600 17 2,83 28 4,66
04/2017 600 15 2,50 27 4,50
Tổng cộng 600 93 15,50 165 27,50

Tỷ lệ mắc cả hai bệnh cao nhất vào tháng 12/2016 do trùng thời điểm nhập đàn mới sau cai sữa, sức đề kháng yếu, chưa quen thức ăn mới và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh buốt. Tỷ lệ bệnh giảm dần về tháng 3 và tháng 4/2017 khi lợn lớn, sức đề kháng nâng cao và thời tiết ấm dần.

  • Kết quả điều trị:
    • Bệnh viêm phổi: Dùng phác đồ kháng sinh Vetrimoxin LA tiêm bắp cho 93 con mắc, ghi nhận 90 con khỏi bệnh, 3 con không khỏi, đạt tỷ lệ khỏi 96,77%.
    • Hội chứng tiêu chảy: Dùng phác đồ MD - Nor100 kết hợp dung dịch điện giải trợ lực cho 165 con mắc, ghi nhận 161 con khỏi bệnh, 4 con không khỏi, đạt tỷ lệ khỏi 97,57%.
  • Kết quả xuất bán lợn thịt: Thực hiện 4 đợt xuất bán với tổng số 2.328 con, khối lượng bình quân 126,25 kg/con (Đợt 1: 580 con, 127 kg/con; Đợt 2: 595 con, 129 kg/con; Đợt 3: 583 con, 126 kg/con; Đợt 4: 570 con, 123 kg/con). Chuồng trại sau xuất bán được tổng vệ sinh, tưới ẩm, cọ rửa nền, để trống 5 - 6 ngày kết hợp bảo dưỡng quạt, đèn và quét vôi, phun sát trùng trước khi đón lứa nuôi kế tiếp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những nhận định về quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác an toàn sinh học, phát hiện bệnh sớm và hiệu quả của các phác đồ can thiệp thú y tại cơ sở.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chuyên môn cụ thể:

    • Xác lập dữ liệu biến động quy mô chăn nuôi tại cơ sở: đàn lợn thịt duy trì từ 9.520 con (năm 2015) tăng lên 10.130 con (năm 2017); đàn lợn nái ổn định trên 1.140 con; sản lượng lợn con đạt 35.028 con vào năm 2017.
    • Thực hiện an toàn 5.428 lượt tiêm phòng với tỷ lệ bảo hộ an toàn đạt 99,87%, kiểm soát hiệu quả biến chứng sốc phản vệ vắc-xin bằng quy trình cấp cứu thực địa.
    • Đo lường chính xác tỷ lệ nhiễm bệnh trên quy mô theo dõi 600 lợn thịt: tỷ lệ mắc viêm phổi là 15,50% (93 con); tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy là 27,50% (165 con).
    • Khảo nghiệm thành công hai phác đồ điều trị lâm sàng: Vetrimoxin LA đạt tỷ lệ chữa khỏi viêm phổi 96,77%; MD - Nor100 phối hợp điện giải đạt tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy 97,57%.
    • Giám sát quy trình nuôi dưỡng đạt chỉ tiêu tăng trọng thương phẩm khi xuất bán: khối lượng bình quân toàn đàn đạt 126,25 kg/con trên 2.328 cá thể xuất chuồng.
  • Giải pháp và khuyến nghị tác giả đưa ra:

    • Khuyến cáo áp dụng thuốc kháng sinh Vetrimoxin LA trong điều trị lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn thịt.
    • Khuyến cáo áp dụng thuốc MD - Nor100 kết hợp dung dịch điện giải bù nước và khoáng trong điều trị hội chứng tiêu chảy.
    • Áp dụng kỹ thuật nuôi dưỡng hiện đại: hạn chế tắm cho lợn và hạn chế xịt rửa chuồng thường xuyên bằng nước để chống mất nhiệt và giảm tích lũy mỡ lưng, ưu tiên biện pháp cào phân khô.
    • Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình vệ sinh tiểu khí hậu chuồng kín (quạt thông gió, giàn mát) trong các tháng chuyển mùa đông - xuân có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

    • Khóa luận đóng góp bộ dữ liệu thực địa phản ánh sát thực tiễn quy mô trang trại công nghiệp khép kín liên kết gia công với doanh nghiệp FDI (C.P. Việt Nam) tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2016 – 2017.
    • Kiểm chứng hiệu lực thực tế của hai phác đồ dược lý (Vetrimoxin LA và MD - Nor100) trên đàn lợn ngoại nuôi tập trung, cung cấp chỉ số tỷ lệ khỏi cụ thể (trên 96%) đối chiếu với các nghiên cứu lý thuyết dịch tễ trước đó.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ dữ liệu văn bản:
    • Thời gian theo dõi dịch tễ và can thiệp thực địa giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017, dữ liệu bệnh lý ghi nhận từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ 12 tháng của năm để đánh giá ảnh hưởng của mùa hè có nhiệt độ cao.
    • Phương pháp chẩn đoán ca bệnh dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm của kỹ thuật viên, chưa thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, kháng sinh đồ, xét nghiệm PCR kiểm tra virus gây tiêu chảy và viêm phổi).
    • Phần đề nghị tại chương cuối của văn bản bị ngắt đoạn do giới hạn bản in, chưa trình bày đầy đủ các khuyến nghị mang tính chính sách của tác giả.
  • Hướng phát triển: Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên tục qua các mùa trong năm; bổ sung xét nghiệm phân lập vi sinh vật và kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại trại nhằm kiểm soát hiện tượng kháng thuốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi, Bác sĩ thú y cơ sở và các kỹ thuật viên trang trại chăn nuôi lợn thịt công nghiệp:

  • Phần quy trình phòng dịch và lịch vắc-xin: Cung cấp chi tiết lịch tiêm phòng chuẩn hóa cho lợn thịt từ 4 đến 11 tuần tuổi đối với các bệnh nguy hiểm (Circovirus, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng) và quy trình xử lý sốc vắc-xin thực tế.
  • Phần kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về quản lý nước uống tự động, kỹ thuật hạn chế tắm và vệ sinh chuồng khô nhằm tối ưu hóa chất lượng thịt và tăng trọng.
  • Phần phác đồ điều trị: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc lựa chọn biệt dược và quy trình sử dụng Vetrimoxin LA và MD - Nor100 trong điều trị viêm phổi và tiêu chảy ở lợn thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Trại chăn nuôi Bình Minh có quy mô thiết kế và cơ cấu mặt bằng như thế nào? Trại Bình Minh có tổng diện tích 10,2 ha tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Khu chuồng nuôi được thiết kế khép kín hoàn toàn, gồm hệ thống chuồng cho 5.400 lợn thịt ngoại (9 chuồng, mỗi chuồng 9 ô) và hệ thống cho 1.200 lợn nái (6 chuồng đẻ, 2 chuồng mang thai, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống). Đất xây dựng chiếm 2,5 ha, đất trồng cây ăn quả 2,3 ha, đất trồng lúa 2,4 ha, diện tích ao hồ 3,0 ha và 0,5 ha khu sinh hoạt, điều hành.

2. Lịch tiêm phòng vắc-xin cho lợn thịt tại trại gồm những loại nào và thực hiện vào thời gian nào? Lịch tiêm phòng gồm 5 đợt qua đường tiêm bắp:

  • Tuần 4: Circo Flex phòng bệnh viêm da sưng thận.
  • Tuần 5: Coglapest phòng bệnh dịch tả lợn (lần 1).
  • Tuần 7: Aftopor phòng bệnh lở mồm long móng (lần 1).
  • Tuần 9: Coglapest phòng bệnh dịch tả lợn (lần 2).
  • Tuần 11: Aftopor phòng bệnh lở mồm long móng (lần 2).

3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi và tiêu chảy biến động cao nhất và thấp nhất vào tháng nào? Theo dõi trên 600 lợn thịt:

  • Bệnh viêm phổi: Cao nhất vào tháng 12/2016 (3,66%), thấp nhất vào tháng 4/2017 (2,50%). Tổng tỷ lệ mắc là 15,50%.
  • Hội chứng tiêu chảy: Cao nhất vào tháng 12/2016 (7,50%), thấp nhất vào tháng 4/2017 (4,50%). Tổng tỷ lệ mắc là 27,50%. Nguyên nhân chủ yếu do tháng 12 thời tiết rét lạnh kèm gió mùa Đông Bắc và đàn lợn mới nhập chuồng sau cai sữa chưa kịp thích nghi.

4. Phác đồ điều trị viêm phổi và tiêu chảy được tác giả sử dụng mang lại hiệu quả ra sao?

  • Điều trị viêm phổi bằng thuốc Vetrimoxin LA: Điều trị 93 con mắc, chữa khỏi 90 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 96,77% (3 con không khỏi).
  • Điều trị tiêu chảy bằng thuốc MD - Nor100 kết hợp dung dịch trợ lực điện giải: Điều trị 165 con mắc, chữa khỏi 161 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 97,57% (4 con không khỏi).

5. Vì sao trang trại lại áp dụng phương pháp hạn chế tắm và hạn chế rửa chuồng cho lợn thịt? Trang trại áp dụng phương pháp này dựa trên nguyên lý sinh lý: khi tắm nhiều, lợn phải tiêu tốn và huy động năng lượng để tỏa nhiệt điều hòa cơ thể, dẫn đến tăng cường tích tụ mỡ lưng và làm giảm tỷ lệ thịt nạc. Việc hạn chế xịt rửa chuồng, chỉ cào phân khô và lau rửa cục bộ giúp giữ ấm chuồng vào mùa đông, tránh làm ẩm ướt nền chuồng và hạn chế phát sinh mầm bệnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Anh Tuấn đã phản ánh chi tiết việc ứng dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi gia công lợn thịt khép kín theo tiêu chuẩn của Công ty C.P. tại Trại chăn nuôi Bình Minh. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm đầy đủ về công tác vệ sinh phòng dịch với 5.428 lượt tiêm vắc-xin đạt tỷ lệ an toàn 99,87%, đồng thời xác định rõ tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi (15,50%) và tiêu chảy (27,50%) trên đàn 600 con theo dõi. Kết quả khảo nghiệm khẳng định hiệu lực điều trị cao của phác đồ Vetrimoxin LA (96,77%) và MD - Nor100 (97,57%), đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị thú y và nuôi dưỡng lợn thương phẩm quy mô công nghiệp.