TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -----❧❧•❧❧----- BÀI TẬP NHÓM Môn: Quản lý học Lớp tín chỉ: 12 Đề bài: Tìm hiểu về Tổng công ty Hàng không Việt Nam-CTCP Giảng viên hướng dẫn: Th.s Phùng Minh Thu Thủy Hà Nội, tháng 10 năm 2016 0 0 Tieu luan DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên MSV 1 Đỗ Thị Thúy Dung 11150880 2 Nguyễn Thị Dung 11150906 3 Nguyễn Thị Thu Hà 11155226 4 Hoàng Thị Ngọc Huyền 11152095 5 Nguyễn Thị Nhật Lệ 11152344 6 Lưu Thị Thanh Tâm 11153864 0 0 Tieu luan MỤC LỤC A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIETNAM AIRLINES…………………. GIỚI THIỆU CHUNG……………………………………………………. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETNAM AIRLINES.
PHÂN TÍCH ƯU NHƯỢC ĐIỂM THEO 6 THUỘC TÍNH CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC……………………………………………………………………9 III. HOÀN THIỆN CƠ CẤU………………………………………………. LẬP KẾ HOẠCH. PHÂN TÍCH NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CỦA KẾ HOẠCH BẬC CAO HƠN…………………………………………………….
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG…………………………………………. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU…………………………………………………19 IV. XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN MỤC TIÊU…………. ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU………………….
QUYẾT ĐỊNH KẾ HOẠCH……………………………………………. CÔNG CỤ CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG………………………. THỰC TRẠNG……………………………………………………………26 II. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC………………30 0 0 Tieu luan III.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC…………. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT AN NINH CỦA CÔNG TY VIETNAM AIRLINES…………………………………………………………………35 I. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG…………………35 II. ĐIỂM YẾU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC……………………………………………………………………….
VẤN ĐỀ CỦA VIETNAM AIRLINES. QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH………………………………………………………………………. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ………………………………………. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU……………………………………………….
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN……………………………………………. ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU……………………. TRÌNH CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIETNAM AIRLINES I.GIỚI THIỆU CHUNG 1.
Tên - Tên tiếng Việt: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – CTCP - Tên tiếng Anh: Vietnam Airlines JSC - Tên viết tắt: Vietnam Airlines 2. Đa chi - Trụ sở chính: 200 Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội - Điện thoại: (84. Lnh vc hot đông - Hàng không - Tài chính 4. Ngnh nghê * Vận tải hành khách hàng không - Vận chuyển hàng không đối với hành khách.
* Hoạt động tư vấn quản lý: - Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh; Đầu tư ra nước ngoài; mua, bán doanh nghiệp; móp vốn mua cổ phần hoặc chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần. * Vận tải hàng hóa hàng không: 1 0 0 Tieu luan - Vận chuyển hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư. * Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không: - Hoạt động hàng không chung (bay chụp ảnh địa hình, khảo sát địa chất, bay hiệu chuẩn các đài dẫn đường hàng không, sửa chữa bảo dưỡng đường điện cao thế, phục vụ dầu khí, trồng rừng, kiểm tra môi trường, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y tế, bay phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng); * Dịch vụ chuyên ngành hàng không khác; - Cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không và các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác; 6 - Cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay. Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị kỹ thuật khác.
* Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải - Dịch vụ giao nhận hàng hóa; đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: Nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không; - Vận tải đa phương thức. * Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan - Xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không (thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán) và những mặt hàng khác theo quy định của Nhà nước; 2 0 0 Tieu luan - Sản xuất, xuất, nhập khẩu các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không. * Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động: - Sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay. Thnh tu cơ b"n - 1990 trở thành hãng hiện đại, chuyên nghiệp và đang dần từng bước trở thành hãng hàng không 4 sao với việc đổi mới hệ thống nhận diện thương hiệu, đầu tư thêm 2 dòng tàu bay thế hệ mới A350-900 XWB, Boeing 787 và nâng cấp chất lượng dịch vụ.
- 1996 Huân chương Lao động hạng Nhất do Chủ tịch nước trao tặng - 1997 Huân chương Lao động hạng Nhất do Chủ tịch nước trao tặng - 2000 Bằng khen Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam 9 - 2001 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ - 2003 Huân chương Độc lập hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng - 2005 Giải thưởng Sao Khuê - 2010 Huân chương Hồ Chí Minh do Chủ tịch nước trao tặng - 2010 Huân chương bảo vệ Tổ quốc hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng - 2011 Huân chương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng. Cùng năm 2011hãng hàng không nhâ œn Cờ thi đua của Chính phủ (Giải Ba) khối thi đua các Tập đoàn và Tổng công ty Nhà nước - 2012 Cờ thi đua của Chính phủ (Giải Nhất) khối thi đua các Tập đoàn và Tổng công ty Nhà nước 3 0 0 Tieu luan - Hết năm 2014, Vietnam Airlines đang hợp tác liên danh song phương với 21 hãng hàng không và 1 hãng tàu hỏa quốc gia Pháp, hợp tác chia chặng đặc biệt với 92 hãng hàng không và 1 hãng tàu hỏa của CHLB Đức. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETNAM AIRLINES I. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 1.
Đi hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Vietnam Airlines, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, hoạt động thông qua cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường và thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản.Ban Kiểm soát Ban Kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt các cổ đông để kiểm soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Vietnam Airlines, thực trạng tài chính của Vietnam Airlines và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện nhiệm vụ được giao. * Thành viên Ban Kiểm soát: 1, Ông Mai Hữu Thọ - Trưởng ban kiểm soát 2, Ông Hoàng Thanh Quý 3, Ông Lại Hữu Phước 3. Hội đồng Qu"n tr (HĐQT) Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Vietnam Airlines, có toàn quyền nhân danh Vietnam Airlines để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Vietnam Airlines không thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. * Thành viên HĐQT: 1, Ông Nguyễn Viết Thanh - Chủ tịch HĐQT 2, Ông Phạm Ngọc Minh - Thành viên HĐQT kiêm TGĐ 3, Ông Nguyễn Huy Tráng – Thành viên HĐQT 5 0 0 Tieu luan 4, Ông Lưu Văn Hạnh – Thành viên HĐQT 5, Ông Nguyễn Xuân Minh – Thành viên HĐQT 4.
Ban Giám đốc Ban giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Vietnam Airlines và là bộ phận điều hành hoạt động hàng ngày của Vietnam Airlines. *Thành viên Ban Giam Đốc: 1, Tổng Giám Đốc: Ông Phạm Ngọc Minh 2, Phó Tổng Giám Đốc: - Dương Trí Thành - Phan Xuân Đức -Nguyễn Ngọc Trọng -Trịnh Ngọc Thành - Trịnh Hồng Quang -Lê Hồng Hà -Nguyễn Minh Hải 3, Kế toán trưởng: Trần Thanh Hiền 5. Các phòng chức năng - Các Ủy ban giúp việc của HĐQT do HĐQT thành lập, bao gồm: Ủy ban chiến lược và đầu tư, Ủy ban nhân sự và tiền lương, Uỷ ban kiểm toán nội bộ. Các Ủy ban làm việc theo mô hình kiêm nhiệm.
Các ban chuyên môn của Tổng công ty theo chức năng thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho các Ủy ban do HĐQT thành lập. - Bộ máy giúp việc chung cho Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc: là các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, văn phòng, các ban chuyên môn, nghiệp vụ và các cơ quan tương đương của Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành công việc. 6 0 0 Tieu luan - Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Vietnam Airlines bao gồm: Trụ sở chính đặt tại Hà Nội với 16 ban chuyên môn; 33 chi nhánh, văn phòng đại diện nước ngoài; 14 đơn vị trực thuộc trong nước. Ngoài ra, Vietnam Airlines góp vốn đầu tư vào các Công ty con và Công ty liên kết.
7 0 0 Tieu luan II. PHÂN TÍCH ƯU NHƯỢC ĐIỂM THEO 6 THUỘC TÍNH CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC Nhận xét chung: Vietnam Airlines hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề trong Giấy phép Đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, trong đó vận tải hàng không là sản phẩm kinh doanh chính. Phân tích ưu v nhược điểm theo 6 thuộc tính CCTC 1. Chuyên môn hóa và tổng hợp hóa - Mức độ chuyên môn hóa thể hiện là các bộ phận nhân viên làm theo chuyên môn riêng.
Nhân viên ở bộ phận nào sẽ làm việc tương ứng, ví dụ như nhân viên phòng kĩ thuật chịu trách nhiệm về kĩ thuật, tiếp viên hàng không sẽ làm về dịch vụ tiếp tân và chăm sóc khách hàng. - Tổng hợp hóa công việc thể hiện mức độ phối hợp, hợp tác, phân công công việc một các hợp lý và thống nhất.Hệ thống có sự phân chia công việc rõ ràng cho nhân viên, tuy nhiên, các bộ phận có sự liên kết, và tổng hợp với nhau.Phòng tin học liên kết với phòng kỹ thuật phối hợp với tiếp viên trong một số trường hợp. - Công ty có hội đồng quản trị gồm 5 người,một ban giám đốc với một giám đốc và bảy phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, ban kiểm soát gồm 3 người.Tất cả các phòng ban đều trực thuộc sự quản lý của ban giám đốc.Các phòng ban được bố trí chuyên môn hóa, do đó phát huy được tối đa được năng lực hoạt động chuyên môn của các phòng ban. *Ưu điểm: - Công ty đã kết hợp được chuyên môn hóa và tổng hợp hóa một cách linh hoạt.
- Nhờ tổng hợp hóa mà ban giám đốc đã quản lý được tổng thể mọi hoạt đông của công ty.