Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tài chính là yếu tố then chốt phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, năng lực quản trị cũng như sức khỏe của một doanh nghiệp đối với các bên liên quan bao gồm chủ doanh nghiệp, ban điều hành, ngân hàng, chủ nợ và các nhà đầu tư. Việc phân tích báo cáo tài chính định kỳ giúp doanh nghiệp nhận diện rõ thực trạng tài sản, cấu trúc nguồn vốn hình thành tài sản, sự chuyển dịch của dòng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua từng giai đoạn, từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Trong giai đoạn 2019 – 2021, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam đã tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế, trong đó ngành hàng không là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất do sự sụt giảm đột ngột của nhu cầu đi lại, việc tạm dừng các đường bay quốc tế thương mại thường lệ và cắt giảm tần suất bay nội địa. Trong bối cảnh đó, đề tài đồ án môn học Quản trị Tài chính (Financial Management) với tên gọi "Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Vietjet Air" (Financial Statements of Vietjet Air Joint Stock Company) được thực hiện bởi nhóm sinh viên ngành Quản lý Công nghiệp thuộc Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
- Tổng quan về lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu vốn điều lệ, mô hình kinh doanh và các lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet.
- Thu thập và xử lý hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất quý của Vietjet Air từ Quý 1/2019 đến Quý 2/2021.
- Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn theo phương pháp phân tích ngang (Horizontal Analysis) và phân tích dọc (Vertical Analysis) trên Bảng cân đối kế toán.
- Đánh giá diễn biến doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp, EBIT, lợi nhuận sau thuế và thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Tính toán và đánh giá hệ thống chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời) của Vietjet Air, đồng thời đối chuẩn so sánh với doanh nghiệp cùng ngành là Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines - HVN).
- Đưa ra các nhận xét tổng hợp về thực trạng tài chính và đề xuất các khuyến nghị cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất và hệ thống chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (mã chứng khoán: VJC).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet tại Việt Nam, có liên hệ đối sánh với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính chuỗi thời gian theo quý kéo dài liên tục qua 10 kỳ kế toán, từ Quý 1/2019 đến hết Quý 2/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận áp dụng khung lý thuyết chuẩn tắc về phân tích tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính, tập trung vào ba báo cáo tài chính trọng yếu và hệ thống chỉ số tài chính:
- Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): Đánh giá quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement): Đánh giá doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, lợi nhuận gộp, EBIT và lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement): Đánh giá các dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
- Hệ thống chỉ số tài chính: Nhóm chỉ số thanh khoản (Liquidity Ratio, Quick Ratio, Cash Ratio); nhóm chỉ số cấu trúc vốn và nợ (Total-Debt-to-Total-Assets, Debt-to-Equity, Times Interest Earned); nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (Asset Turnover, Fixed Asset Turnover, Inventory Turnover); nhóm chỉ số sinh lời và thị trường (ROS, ROA, ROE, ROCE, P/E, EPS).
Văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
- Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất (Mẫu số B01 - DN/HN).
- Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không số 04/2016/GPKDVCHK do Bộ Giao thông Vận tải cấp ngày 30/12/2016.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102325399 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 23/07/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 27 ngày 01/08/2018.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis): Đo lường sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của từng khoản mục tài chính giữa các quý liên tiếp và so sánh cùng kỳ (Year-on-Year - YoY, Quarter-on-Quarter - QoQ).
- Phương pháp phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis): Xác định tỷ trọng phần trăm của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí cấu thành nên quy mô tổng tài sản, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu thuần qua từng kỳ kế toán.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Ratio Analysis): Thiết lập và phân tích các chỉ số tài chính đo lường khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính, hiệu suất sinh lời và định giá thị trường.
- Phương pháp so sánh đối chuẩn cùng ngành (Peer Comparison): Đối chiếu các hệ số thanh khoản, cấu trúc nợ, chỉ số sinh lời và hệ số định giá của Vietjet Air với Vietnam Airlines (HVN).
Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo tài chính hợp nhất các quý năm 2019, 2020 và 2 quý đầu năm 2021 của Vietjet Air đã được kiểm toán hoặc soát xét bởi Chi nhánh Công ty Trách nhiệm Hữu hạn KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Dữ liệu tài chính bổ trợ và chỉ số thị trường được trích xuất từ cổng thông tin tài chính Cafef.vn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (Overview of Vietjet Aviation Joint Stock Company)
Chương 1 cung cấp thông tin tổng quan về lịch sử hình thành, tư cách pháp lý và tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet. Doanh nghiệp là hãng hàng không tư nhân đầu tiên tại Việt Nam vận hành theo mô hình hãng hàng không thế hệ mới (low-cost carrier), cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa kết hợp ứng dụng công nghệ thương mại điện tử. Vietjet là thành viên chính thức của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) và sở hữu Chứng chỉ An toàn Khai thác IOSA.
Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu vốn được xác định như sau:
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET (VIETJET., JSC; tên thương mại: VIETJET AIR).
- Vốn điều lệ: 5.416.113.340.000 đồng, tương ứng 541.611.334 cổ phần phổ thông niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ ngày 28/02/2017 với mã chứng khoán VJC.
- Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh tập trung vào 5 nhóm chính, trong đó hoạt động cốt lõi là cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các đường bay nội địa và quốc tế, các dịch vụ phụ trợ (ancillary revenue: hàng lưu niệm, ăn uống trên máy bay, quảng cáo, cước vận chuyển hàng hóa) cùng hoạt động mua bán tàu bay và phụ tùng tàu bay.
Chương 2: Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (Analysis of Financial Statements of Vietjet Aviation Joint Stock Company)
Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, thực hiện phân tích định lượng toàn diện hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của Vietjet từ Quý 1/2019 đến Quý 2/2021 qua các khía cạnh:
- Phân tích Bảng cân đối kế toán:
- Biến động quy mô tài sản: Tổng tài sản của Vietjet có xu hướng gia tăng từ 41.387,21 tỷ đồng tại Quý 1/2019 lên mức đỉnh 48.620,66 tỷ đồng vào Quý 2/2021.
- Chuyển dịch cơ cấu tài sản: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng dần từ 45,91% (Quý 1/2019) lên 57,82% (Quý 2/2021). Ngược lại, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 54,09% xuống 42,18%. Nguyên nhân xuất phát từ việc doanh nghiệp hạn chế đầu tư mới vào tài sản cố định trong giai đoạn dịch bệnh và tăng tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm 24.789,36 tỷ đồng vào Quý 2/2021, trong đó phải thu khác là 14.882,99 tỷ đồng). Tiền và tương đương tiền sụt giảm mạnh từ mức 6.076,13 tỷ đồng (Quý 4/2019) xuống còn 1.517,05 tỷ đồng (Quý 2/2021), chỉ còn chiếm khoảng 3,1% tổng tài sản. Hàng tồn kho duy trì quanh mức 433,74 tỷ đồng (Quý 1/2019) đến 791,02 tỷ đồng (Quý 2/2021).
- Biến động nguồn vốn và nợ phải trả: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn. Nợ ngắn hạn tăng từ 15.771,48 tỷ đồng (Quý 1/2019) lên 20.993,06 tỷ đồng (Quý 4/2020) và chiếm 46,64% tổng nguồn vốn tại Quý 1/2021. Nợ dài hạn đạt đỉnh 15.893,96 tỷ đồng vào Quý 1/2020 (33,89% tổng nguồn vốn) trước khi giảm về mức 22,56% tại Quý 1/2021. Vốn chủ sở hữu chạm mức đáy 13.753,71 tỷ đồng vào Quý 1/2020 do ảnh hưởng của các khoản lỗ kinh doanh ban đầu do dịch, sau đó phục hồi mạnh lên mức 17.005 tỷ đồng vào Quý 2/2021 nhờ việc bán toàn bộ gần 17,8 triệu cổ phiếu quỹ thu về gần 2.350 tỷ đồng.
- Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu thuần và giá vốn: Doanh thu thuần đạt đỉnh trong năm 2019 với mức bình quân trên 12.600 – 13.900 tỷ đồng/quý. Bước sang năm 2020, doanh thu sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 7.230,23 tỷ đồng (Quý 1/2020), 4.969,82 tỷ đồng (Quý 2/2020) và chạm đáy 2.809,50 tỷ đồng vào Quý 3/2020 trước khi dao động ở mức 3.500 – 4.000 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2021.
- Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần: Hoạt động kinh doanh cốt lõi chịu áp lực chi phí cố định lớn, dẫn đến lợi nhuận gộp âm trong nhiều quý (-841,03 tỷ đồng ở Quý 1/2020; -108,93 tỷ đồng ở Quý 2/2020; -611,96 tỷ đồng ở Quý 3/2020; -1.013,75 tỷ đồng ở Quý 1/2021 và -1.277,57 tỷ đồng ở Quý 2/2021).
- Lợi nhuận sau thuế và đóng góp từ hoạt động tài chính: Nhờ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính tăng đột biến (đạt 1.174,22 tỷ đồng ở Quý 2/2020, 1.394,52 tỷ đồng ở Quý 1/2021 và 1.750 tỷ đồng ở Quý 2/2021), lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã chuyển từ âm (-989,45 tỷ đồng ở Quý 1/2020 và -971,25 tỷ đồng ở Quý 3/2020) sang dương (1.063,10 tỷ đồng ở Quý 2/2020; 994,67 tỷ đồng ở Quý 4/2020; 123,32 tỷ đồng ở Quý 1/2021).
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống tỷ số tài chính:
- Báo cáo phản ánh sự điều chỉnh dòng tiền qua các hoạt động khai thác, đầu tư tài chính và thanh lý, hoán đổi tài sản.
- Phân tích chỉ số tài chính và đối sánh với Vietnam Airlines (HVN) cho thấy: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) của Vietjet luôn duy trì trong khoảng lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 2, cho thấy mức độ tự chủ tài chính tốt hơn và áp lực đòn bẩy tài chính thấp hơn đáng kể so với Vietnam Airlines trong cùng thời kỳ. Nhóm chỉ số thanh toán (Liquidity Ratio, Quick Ratio, Cash Ratio) và hiệu suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) biến động mạnh theo từng quý tương ứng với các làn sóng dịch bệnh và các quyết định chuyển nhượng tài chính.
| Kỳ kế toán |
Tổng tài sản (VNĐ) |
Tài sản ngắn hạn (VNĐ) |
Doanh thu thuần (VNĐ) |
Lợi nhuận gộp (VNĐ) |
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
EPS cơ bản (VNĐ) |
| Q1/2019 |
41.387.210.514.764 |
19.002.091.982.471 |
13.636.768.648.167 |
2.245.827.045.416 |
1.462.805.539.191 |
2.701 |
| Q2/2019 |
44.460.886.357.649 |
22.505.968.973.232 |
12.664.237.887.158 |
1.205.708.514.304 |
621.465.299.685 |
1.148 |
| Q3/2019 |
43.146.293.080.207 |
20.844.564.739.132 |
13.577.576.074.250 |
2.060.464.536.272 |
1.699.373.770.158 |
3.153 |
| Q4/2019 |
47.608.358.739.075 |
26.626.471.445.906 |
13.925.759.710.091 |
1.324.781.792.392 |
538.824.658.755 |
1.026 |
| Q1/2020 |
46.905.133.409.742 |
22.232.501.052.662 |
7.230.230.374.771 |
-841.025.162.934 |
-989.445.036.582 |
-1.855 |
| Q2/2020 |
48.392.509.085.938 |
24.808.144.357.949 |
4.969.817.152.005 |
-108.925.176.399 |
1.063.099.928.594 |
1.962 |
| Q3/2020 |
45.304.421.406.045 |
22.550.649.471.812 |
2.809.498.694.891 |
-611.963.042.529 |
-971.247.566.670 |
-1.855 |
| Q4/2020 |
47.088.256.669.717 |
24.496.625.289.704 |
4.429.932.083.395 |
494.094.118.199 |
994.674.699.375 |
1.899 |
| Q1/2021 |
47.497.810.235.588 |
27.353.003.817.452 |
4.048.643.285.661 |
-1.013.746.142.834 |
123.319.081.645 |
237 |
| Q2/2021 |
48.620.658.091.886 |
28.112.440.761.524 |
3.545.922.000.000 |
-1.277.566.483.775 |
4.000.000.000* |
N/A |
Chương 3: Nhận xét và Kiến nghị (Comments and Suggestions)
Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực trạng tài chính của Vietjet Air và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đánh giá cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế nhưng phần lớn nằm ở các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm gần 88% tài sản ngắn hạn tại Quý 2/2021), làm gia tăng tình trạng vốn bị chiếm dụng trong khâu thanh toán. Lượng tiền mặt duy trì ở mức thấp (3,1% tổng tài sản) làm gia tăng rủi ro thanh khoản ngắn hạn.
- Đánh giá cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức hợp lý (tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu dao động từ 1 đến 2), đã chủ động tái cấu trúc nợ và bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu kịp thời thông qua việc thoái vốn cổ phiếu quỹ trong Quý 2/2021.
- Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh: Chi phí vận hành bình quân trên mỗi giờ bay đã giảm 71%, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giảm 30% nhờ áp dụng các chương trình tiết giảm chi phí, cải tiến vận hành và chuyển đổi chở hàng hóa trong khoang hành khách. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh cốt lõi vẫn chịu lỗ gộp nặng nề do nhu cầu bay sụt giảm.
- Kiến nghị và đề xuất: Doanh nghiệp cần tăng cường các biện pháp thu hồi công nợ ngắn hạn để giải phóng dòng tiền bị ứ đọng; kiểm soát chặt chẽ lưu chuyển tiền tệ; duy trì tỷ lệ dự trữ tiền mặt an toàn; tiếp tục tối ưu hóa chi phí khai thác trên từng giờ bay và đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phụ trợ và vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành việc trích xuất, phân tích và hệ thống hóa chuỗi dữ liệu tài chính 10 quý liên tiếp của Vietjet Air với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tài sản từ dài hạn sang ngắn hạn trong giai đoạn ứng phó dịch bệnh Covid-19, trong đó tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng từ 45,91% lên 57,82%.
- Phản ánh chính xác thực trạng sụt giảm doanh thu vận tải hàng không từ mức 13.925,76 tỷ đồng (Quý 4/2019) xuống đáy 2.809,50 tỷ đồng (Quý 3/2020) và ghi nhận mức lỗ gộp lớn nhất tại Quý 2/2021 là -1.277,57 tỷ đồng.
- Chỉ ra vai trò của nguồn thu từ hoạt động tài chính (đạt đỉnh 1.750 tỷ đồng tại Quý 2/2021) và việc bán 17,8 triệu cổ phiếu quỹ (thu về 2.350 tỷ đồng) trong việc duy trì thặng dư lợi nhuận sau thuế và bù đắp vốn lưu động cho doanh nghiệp.
- Đóng góp so sánh định lượng trực quan giữa Vietjet Air và Vietnam Airlines (HVN) trên các chỉ số thanh toán và cơ cấu nợ, chứng minh tính linh hoạt của mô hình hãng hàng không chi phí thấp trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi dữ liệu và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở Quý 2/2021, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ phục hồi của ngành hàng không Việt Nam trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch.
- Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất công bố công khai và số liệu thứ cấp, chưa tiếp cận được dữ liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng tuyến bay cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu giai đoạn 2022 – 2025 để đánh giá tốc độ phục hồi hoạt động vận chuyển hành khách quốc tế, tác động của biến động giá nhiên liệu bay (Jet A1) và tỷ giá hối đoái đến biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là tài liệu học thuật giá trị đối với:
- Sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện bài tập lớn, đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết.
- Người nghiên cứu thực hành phương pháp phân tích tài chính theo chuỗi thời gian theo quý (QoQ và YoY), kết hợp giữa phân tích ngang, phân tích dọc và so sánh đối thủ trong cùng ngành kinh tế kỹ thuật.
- Phần phân tích chi tiết Bảng cân đối kế toán (Chương 2.2) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Chương 2.3) là tài liệu tham khảo trực quan về kỹ thuật xử lý dữ liệu và trình bày bảng biểu tài chính chuẩn mực.
Câu hỏi thường gặp
-
Nhóm tác giả thực hiện đề tài gồm những ai và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Đề tài được thực hiện bởi nhóm 5 sinh viên lớp 19124CLA, ngành Quản lý Công nghiệp, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Lan Anh. Các thành viên gồm: Hà Thị Ngọc Anh (MSSV: 19124002 - Bảng cân đối kế toán), Phạm Thị Ngọc Giàu (MSSV: 19124067 - Báo cáo kết quả kinh doanh), Trần Thị Ngọc Trà (MSSV: 19124004 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và Nguyễn Thị Tú Vy (MSSV: 19124003 - Hệ thống chỉ số tài chính).
-
Giai đoạn nghiên cứu và nguồn dữ liệu tài chính của đề tài được lấy từ đâu?
Nghiên cứu sử dụng số liệu từ các Báo cáo tài chính hợp nhất theo quý của Vietjet Air từ Quý 1/2019 đến Quý 2/2021 lập theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, được kiểm toán/soát xét bởi Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại TP.HCM và trích xuất qua cổng thông tin tài chính Cafef.vn.
-
Nguyên nhân chính khiến lượng tiền và tương đương tiền của Vietjet tăng đột biến trong Quý 4/2019 là gì?
Doanh nghiệp đã thuê thêm 9 tàu bay, nâng tổng số tàu bay khai thác lên 78 tàu với 321.000 giờ bay an toàn và 139.000 chuyến bay, tỷ lệ lấp đầy ghế đạt 87%, độ tin cậy kỹ thuật 99,64% cùng chiến lược thúc đẩy tăng trưởng mạnh nguồn thu từ dịch vụ phụ trợ (ancillary revenue).
-
Biện pháp nào đã giúp Vietjet Air gia tăng vốn chủ sở hữu lên mức 17.005 tỷ đồng vào Quý 2/2021?
Doanh nghiệp đã thực hiện bán toàn bộ gần 17,8 triệu cổ phiếu quỹ, thu về gần 2.350 tỷ đồng tiền mặt, giúp chuyển đổi giá trị cổ phiếu quỹ từ số âm sang số không âm, qua đó bổ sung vốn chủ sở hữu và nguồn tiền mặt phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
Doanh nghiệp nào cùng ngành được lựa chọn để so sánh đối chuẩn với Vietjet Air trong khóa luận?
Doanh nghiệp được chọn đối chuẩn so sánh là Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines - mã chứng khoán: HVN) trên các tiêu chí về hệ số khả năng thanh toán, cơ cấu nợ trên tài sản, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, chỉ số sinh lời và định giá thị trường.
Kết luận
Khóa luận đã hoàn thành việc phân tích định lượng toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet xuyên suốt giai đoạn 2019 – Quý 2/2021 với hệ thống dữ liệu 10 quý liên tục. Công trình đã làm nổi bật năng lực quản trị chi phí, chiến lược cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn của hãng hàng không chi phí thấp trước cú sốc đại dịch Covid-19. Đây là tài liệu học thuật được xây dựng bài bản, cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận rõ ràng cho sinh viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực quản trị tài chính ngành hàng không.