Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học và Tác Dụng Sinh Học của Thuốc Cổ Truyền Thanh Nhiệt Giải Độc

Khám phá thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền thanh nhiệt giải độc trong khóa luận tốt nghiệp dược sĩ Hà Nội 2022.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

2022

224
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

1.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1.1. Phương pháp thu thập thông tin

1.1.2. Phương pháp xử lý thông tin

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THUỐC CÓ CÔNG NĂNG THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

2.1. Một số khái niệm về nhiệt độc và danh mục các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc

2.1.1. Khái niệm nhiệt

2.1.2. Thuốc thanh nhiệt giải độc

2.2. Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc

2.2.1. Bạch đồng nữ (Folium Clerodendri chinense)

2.2.2. Bạch hoa xà thiệt thảo (Herba Hedyotidis diffusae)

2.2.3. Bảy lá một hoa (Rhizoma Paridis)

2.2.4. Bồ công anh (Herba Lactucae indicae)

2.2.5. Diệp hạ châu (Herba Phyllanthi urinariae)

2.2.6. Diệp hạ châu đắng (Herba Phyllanthus amarus)

2.2.7. Giảo cổ lam (Herba Gynostemmae pentaphylli)

2.2.8. Hạ khô thảo (Spica Prunellae)

2.2.9. Kim ngân hoa (Flos Lonicerae)

2.2.10. Thổ phục linh (Rhizoma Smilacis glabrae)

2.2.11. Trinh nữ hoàng cung (Folium Crini latifolii)

2.2.12. Xích đồng nam (Radix Clerodendri japonica)

2.2.13. Xuyên tâm liên (Herba Andrographitis paniculatae)

3. CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN CHUNG

3.1. Thành phần hóa học chính của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc

3.2. Bàn luận về tác dụng của flavonid trong các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Bàn luận về tác dụng của polysaccharid trong các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Bàn luận về tác dụng của các thành phần khác trong các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc

3.3. Tác dụng sinh học của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Đặc điểm chung của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc

3.4. Bàn luận về sự tương đồng giữa quan điểm đông y với kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại

3.5. Tác dụng bất lợi

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học Của Thuốc Cổ Truyền Thanh Nhiệt Giải Độc

Thuốc cổ truyền thanh nhiệt giải độc là một phần quan trọng trong y học cổ truyền Việt Nam. Những vị thuốc này không chỉ có tác dụng thanh nhiệt mà còn giúp giải độc cho cơ thể. Thành phần hóa học của các vị thuốc này rất đa dạng, bao gồm các nhóm chất như flavonoid, alkaloid, saponin, và nhiều hợp chất khác. Những thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các tác dụng sinh học của thuốc.

1.1. Các Nhóm Chất Hóa Học Chính Trong Thuốc Cổ Truyền

Các vị thuốc cổ truyền thanh nhiệt giải độc thường chứa nhiều nhóm chất hóa học khác nhau. Flavonoid là một trong những nhóm chất quan trọng, có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn. Alkaloid cũng được tìm thấy trong nhiều vị thuốc, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

1.2. Tác Dụng Của Các Thành Phần Hóa Học

Mỗi thành phần hóa học trong thuốc cổ truyền đều có những tác dụng sinh học riêng. Ví dụ, flavonoid có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, trong khi alkaloid có thể giúp giảm đau và kháng viêm. Sự kết hợp của các thành phần này tạo ra hiệu quả tổng hợp, giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Tác Dụng Sinh Học Của Thuốc Cổ Truyền Thanh Nhiệt Giải Độc

Tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền thanh nhiệt giải độc rất phong phú. Những vị thuốc này không chỉ giúp thanh nhiệt mà còn có khả năng giải độc, tiêu viêm và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Nghiên cứu cho thấy, các vị thuốc này có thể hỗ trợ điều trị các bệnh viêm nhiễm, dị ứng, và thậm chí là một số bệnh mãn tính.

2.1. Tác Dụng Chống Viêm và Kháng Khuẩn

Nhiều vị thuốc cổ truyền có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn mạnh mẽ. Chẳng hạn, Bạch đồng nữ và Bồ công anh đã được chứng minh có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và hỗ trợ quá trình hồi phục.

2.2. Ứng Dụng Trong Điều Trị Bệnh Mãn Tính

Ngoài tác dụng thanh nhiệt, nhiều vị thuốc còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính như tiểu đường, cao huyết áp. Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng, những vị thuốc này có thể giúp cải thiện tình trạng sức khỏe tổng thể và giảm thiểu triệu chứng của bệnh.

III. Vấn Đề và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Thuốc Cổ Truyền

Mặc dù thuốc cổ truyền có nhiều lợi ích, nhưng việc nghiên cứu và ứng dụng chúng trong y học hiện đại vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là thiếu thông tin khoa học đầy đủ về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc. Điều này gây khó khăn trong việc xác định liều lượng và cách sử dụng hiệu quả.

3.1. Thiếu Thông Tin Khoa Học

Nhiều vị thuốc cổ truyền chưa được nghiên cứu đầy đủ về thành phần hóa học và tác dụng sinh học. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng chúng trong điều trị bệnh theo tiêu chuẩn y học hiện đại.

3.2. Khó Khăn Trong Việc Định Lượng Liều Dùng

Việc xác định liều lượng chính xác cho các vị thuốc cổ truyền là một thách thức lớn. Thiếu thông tin về liều lượng an toàn và hiệu quả có thể dẫn đến việc sử dụng không đúng cách, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Của Thuốc Cổ Truyền

Để nghiên cứu thành phần hóa học của thuốc cổ truyền, các nhà khoa học thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm phân tích hóa học, sắc ký, và các kỹ thuật hiện đại khác. Những phương pháp này giúp xác định chính xác các hợp chất có trong thuốc và đánh giá tác dụng sinh học của chúng.

4.1. Phân Tích Hóa Học

Phân tích hóa học là bước đầu tiên trong việc nghiên cứu thành phần của thuốc cổ truyền. Các nhà nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật như sắc ký lỏng và sắc ký khí để tách biệt và xác định các hợp chất có trong thuốc.

4.2. Sử Dụng Kỹ Thuật Hiện Đại

Các kỹ thuật hiện đại như phổ khối và phổ hồng ngoại cũng được áp dụng để nghiên cứu thành phần hóa học. Những kỹ thuật này giúp cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và tính chất của các hợp chất trong thuốc cổ truyền.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thuốc Cổ Truyền Thanh Nhiệt Giải Độc

Thuốc cổ truyền thanh nhiệt giải độc không chỉ được sử dụng trong y học cổ truyền mà còn ngày càng được ứng dụng trong y học hiện đại. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các vị thuốc này có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, từ viêm nhiễm đến các bệnh mãn tính.

5.1. Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Nhiễm

Các vị thuốc như Bạch hoa xà thiệt thảo và Diệp hạ châu đã được chứng minh có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh viêm nhiễm. Chúng giúp giảm triệu chứng và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

5.2. Ứng Dụng Trong Y Học Hiện Đại

Nhiều vị thuốc cổ truyền hiện đang được nghiên cứu và ứng dụng trong y học hiện đại. Chúng không chỉ giúp điều trị bệnh mà còn hỗ trợ phòng ngừa nhiều bệnh lý khác nhau, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Thuốc Cổ Truyền

Nghiên cứu về thuốc cổ truyền thanh nhiệt giải độc đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh y học hiện đại. Việc hiểu rõ thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và mở ra nhiều cơ hội mới trong việc ứng dụng thuốc cổ truyền trong y học.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về thuốc cổ truyền không chỉ giúp bảo tồn giá trị văn hóa mà còn mở ra hướng đi mới cho y học hiện đại. Việc kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cộng đồng.

6.2. Hướng Đi Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các vị thuốc cổ truyền. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong nghiên cứu sẽ giúp xác định rõ hơn về thành phần và tác dụng của thuốc, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

14/08/2025
Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền có công năng thanh nhiệt giải độc khóa luận tốt nghiệp dược sĩ hà nội 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có nguồn gen cây thuốc rất phong phú và đa dạng. Từ xa xưa, ông cha ta sử dụng các thuốc thanh nhiệt giải độc dựa trên kinh nghiệm của người đi trước truyền lại trong điều trị các bệnh viêm nhiễm, dị ứng, mụn nhọt, mày đay, mẩn ngứa… Ngày nay, các nghiên cứu khoa học đã liên tục cập nhật thành phần hóa học và tác dụng sinh học mới của những vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc không những được ứng dụng để điều trị các bệnh viêm, dị ứng, nhiễm độc, nhiễm khuẩn theo YHCT mà còn có tác dụng trị một số bệnh khác như cao huyết áp, tiểu đường, hỗ trợ điều trị ung thư, giảm đau….; đồng thời được nghiên cứu chứng minh có hiệu quả trong hỗ trợ phòng và điều trị bệnh Covid-19 theo YHHĐ. Tuy nhiên hiện chưa có đề tài nào tìm kiếm, tổng hợp các thành phần hóa học, tác dụng sinh học cũng như so sánh công năng theo YHCT và YHHĐ của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc.

Từ lý do trên, đề tài: “Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền có công năng thanh nhiệt giải độc” được thực hiện với mục tiêu: 1. Tìm kiếm, thu thập, tổng hợp một cách khách quan, cập nhật các thông tin về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Tìm hiểu mối liên hệ, sự tương đồng về tác dụng giữa YHCT và YHHĐ của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 1.

ĐỐI TƯỢNG Các tài liệu bao gồm y văn, sách, bài báo khoa học (trong nước và quốc tế) về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Tiêu chí lựa chọn: các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc thuộc danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT của Bộ Y tế và/hoặc được sử dụng phổ biến và được ghi trong các sách về y dược học cổ truyền, Dược điển Việt Nam, Dược điển Trung Quốc… 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp thu thập thông tin - Tập hợp các thông tin khách quan trong y học cổ truyền về tính, vị, qui kinh, công năng - chủ trị, tác dụng bất lợi.

- Tập hợp kết quả các nghiên cứu thực nghiệm của khoa học hiện đại về thành phần hóa học, tác dụng sinh học, ứng dụng trên lâm sàng. Tài liệu được thu thập từ dược điển các nước, các sách tham khảo chính thống trong và ngoài nước, các bài đăng trên báo, tạp chí trong nước và quốc tế, luận văn, luận án, các bài viết đăng trên các trang web đáng tin cậy (http://www.gov/pubmed, https://db0. Phương pháp xử lý thông tin - Trong mỗi vị thuốc, phân tích tác dụng sinh học chính, bàn luận mối liên hệ tương đồng giữa y học cổ truyền và y học hiện đại về tác dụng của chúng. - Khái quát, bàn luận chung về tác dụng chung nhất của các vị thuốc thanh nhiệt giải độc, thành phần hóa học chính của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc, tương quan giữa công năng thanh nhiệt giải độc nói riêng và các công năng khác nói chung của các vị thuốc trong y dược học cổ truyển với tác dụng sinh học và thành phần hóa học của chúng theo nghiên cứu của YHHĐ.

- Khái quát hóa sự tương đồng của các vị thuốc thanh nhiệt giải độc với YHHĐ về cơ chế tác dụng chính. Căn cứ khái quát hóa là tác dụng chung nhất của các vị thuốc trong mỗi nhóm thuốc. TỔNG QUAN VỀ THUỐC CÓ CÔNG NĂNG THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC 2. Một số khái niệm về nhiệt độc và danh mục các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc 2.

Khái niệm nhiệt 2. Nhiệt là gì? Nhiệt là biểu hiện hội chứng nhiệt. Có thể biểu hiện là sốt cao, khi sốt không rét, có khi sốt rất cao mê sảng vật vã, mặt đỏ nhừ, môi đỏ nứt nẻ, mắt đỏ do sưng nhiệt, miệng khát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo kết, rêu lưỡi vàng đầy, chất lưỡi đỏ đôi khi phồng rộp, mạch hồng sắc…Tuy nhiên nhiều khi có thể không sốt song cũng được gọi là nhiệt nếu như có những biểu hiện phát ban, dị ứng ngứa mà nóng, hoặc háo khát, hoặc tiểu vàng đỏ… Khi cơ thể mắc chứng trạng nhiệt, thuốc phải dùng là âm dược. Thuốc thanh nhiệt, thuốc tân lương giải biểu, thuốc tính hàn lương.

Tuy nhiên cũng cần lưu ý “dùng thuốc hàn phải tránh hàn” [6]. Nguyên nhân sinh nhiệt độc Nhiệt độc trong cơ thể do hai nguyên nhân dẫn đến: - Nguyên nhân bên trong: do chức năng hoạt động của các tạng và phủ quá yếu không đủ sức thanh thải chất độc trong quá trình chuyển hóa sinh ra và ngưng tích lại. Ví dụ chức năng can quá yếu không đủ khả năng làm nhiệm vụ giải độc của mình; thận thủy quá yếu, khả năng thanh lọc kém, chức năng truyền tống cặn bã của đại tràng quá yếu…khiến tích lại các chất độc, tạo điều kiện phát sinh ra mụn nhọt, sang lở mẩn ngứa, dị ứng (dị ứng nội sinh). - Nguyên nhân bên ngoài dẫn đến tích độc cho cơ thể như côn trùng rắn rết cắn; hoặc hơi của hóa chất, cây cỏ; hoặc ăn phải các thức ăn độc, hay thức ăn mang tính chất dị ứng… Không kể là nguyên nhân bên trong hay bên ngoài làm cơ thể bị nhiệt độc thì phải dùng thuốc thanh nhiệt giải độc [6] 2.

Phân loại nhiệt Theo YHCT, nhiệt có thể chia ra làm hai loại chính: 3 - Sinh nhiệt, nhiệt tạo ra sức nóng cần thiết cho chuyển hóa của tạng phủ và các cơ trong cơ thể. - Tà nhiệt, nhiệt xấu, nhiệt gây ra bệnh tật cho cơ thể. Loại nhiệt này có thể từ nội tạng, do quá trình hoạt động của tạng phủ gây ra, ví dụ do âm hư hỏa vượng, do can hỏa vượng, tâm hỏa vượng gây ra. Ngoài trạng thái nhiệt nói trên, nhiều triệu chứng khác cũng được gọi là nhiệt: Táo bón do đại tràng thực nhiệt.

Tiểu vàng ngắn do thận nhiệt hoặc bàng quang thấp nhiệt. Ngứa lở, phát ban chẩn cũng được gọi là huyết nhiệt, v. Các loại hình nhiệt trong cơ thể rất phức tạp. Tùy theo nhiệt xuất hiện theo cách nào, người ta có thuốc thanh nhiệt theo cách đó [6].

Thuốc thanh nhiệt giải độc Thuốc thanh nhiệt là loại thuốc dùng để loại trừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể, làm cho cơ thể trong sạch, hết nhiệt độc; lấy lại cân bằng âm dương cho cơ thể [6]. Thuốc thanh nhiệt giải độc là những thuốc có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, tiêu độc, giải độc chữa những bệnh do nhiệt độc, hỏa độc gây ra: ban sởi, mụn nhọt đinh độc, viêm tấy đau nhức, viêm đường hô hấp, viêm nha chu, dị ứng viêm nhiễm ngoài da, nước tiểu đỏ, táo bón, viêm đại tràng, kiết lỵ… [4] Khi dùng các thuốc thanh nhiệt giải độc có thể phối hợp với các thuốc thanh nhiệt khác, hoặc các thuốc hoạt huyết, thuốc hành khí, thuốc lợi tiểu. Chỉ nên dùng thuốc thanh nhiệt giải độc khi cơ thể bị nhiễm độc; cũng có thể dùng với tính chất dự phòng giúp cho cơ thể tăng khả năng loại độc trước một hoàn cảnh nào đó. Không nhất thiết dùng theo mùa; song mùa được dùng thuốc thanh nhiệt giải độc nhiều nhất vẫn là mùa xuân và mùa hè [6].

Nếu bệnh lâu ngày, cơ thể hư nhược cần kết hợp thuốc bổ dưỡng (bổ âm, bổ khí, bổ dương, bổ huyết) [4]. Đặc điểm: thường có tính hàn hoặc lương, vị đắng dùng cho các chứng nhiệt độc. Danh mục các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc được trình bày ở bảng 2. Danh mục vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc TT Vị thuốc Tên khoa học cây Tính vị Qui kinh Công năng Nguồn 1 Bạch đồng nữ (Folium Brassicae Junceae (L.) Vị cay, tính Phế, thận Lý khí trừ đờm, thông Thông tư Clerodendri chinense) Czem et Coss.

(Sinapis ấm kinh lạc chỉ thống 19/2018/TT- Juncea L.) – Họ Cải BYT (Brassicaceae) 2 Bạch hoa xà thiệt thảo (Herba Hedyotis diffusa (Willd.) Vị ngọt, nhạt, Can, vị, Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Hedyotidis diffusae) – Họ Cà phê (Rubiaceae) đắng, tính đại trường, lợi niệu thông lâm, tiêu 19/2018/TT- hàn tiểu trường ung tán kết BYT 3 Bạch tiễn bì (Cortex Dictamni Dictamnus dasycarpus Vị đắng, tính Tỳ, vị Thanh nhiệt giải độc, Thông tư radices) (Turcz.) – Họ Cà phê hàn trừ thấp, tán phong 19/2018/TT- (Rubiaceae) BYT 4 Bán chi liên (Herba Scutellaria barbata (D. Vị cay, đắng, Phế, can, Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Scutellariae barbatae) Don) – Họ Bạc hà tính hàn thận hóa ứ, lợi niệu, giảm 19/2018/TT- (Lamiaceae) đau BYT 5 Bảy lá một hoa (Rhizoma Paris polyphylla Smith, Vị đắng, hơi Can Thanh nhiệt giải độc, Dược học cổ Paridis) Paris polyphylla Smith cay tính hơi tiêu sưng, giảm đau, truyền, NXB var yunnanensis (Franch.) lạnh, hơi độc mát gan, chống co giật, Y học, Hà 5 Hand Mazz. hoặc Paris xổ hạ, lợi tiểu, tiêu Nội. polyphylla Smith var đờm chinensis (Franch.) Hara – Họ Bảy lá một hoa (Trilliaceae), Bách hợp (Liliaceae) 6 Bồ công anh (Herba Lactucae Lactuca indica (L.) – Họ Vị đắng, Can, vị Thanh nhiệt giải độc, Thông tư indicae) Cúc (Asteraceae) ngọt, tính tiêu viêm tán kết 19/2018/TT- hàn BYT 7 Diếp cá (Herba Houttuyniae Houttuynia cordata Vị chua, cay, Phế, đại Thanh nhiệt giải độc, Thông tư cordatae) (Thunb.) – Họ Lá giấp mùi tanh, tính tràng, bàng bài nùng, tiêu sưng 19/2018/TT- (Saururaceae) mát quang BYT 8 Diệp hạ châu (Herba Phyllanthus urinaria (L.) Vị ngọt đắng, Can, phế Tiêu độc, sát trùng, Thông tư Phyllanthi urinariae) – Họ Thầu dầu tính mát tiêu viêm, tán ứ, thông 19/2018/TT- (Euphorbiaceae) huyết BYT 9 Diệp hạ châu đắng (Herba Phyllanthus amarus Vị đắng, tính Phế, thận Tiêu độc, sát trùng, tán Thông tư Phyllanthus amarus) (Schum.) – Họ mát ứ, thông huyết, lợi tiểu 19/2018/TT- Thầu dầu BYT (Euphorbiaceae) 6 10 Đơn lá đỏ (Herba Excoecaria Vị cay, đắng Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Excoecariae cochinchinensis cochinchinensis (Lour.) – nhạt, tính khu phong trừ thấp, lợi 19/2018/TT- Lour.) Họ Thầu dầu mát.

Có tiểu tiểu, giảm đau, thông BYT (Euphorbiaceae) độc kinh hoạt lạc. 11 Đơn kim (Herba Bidensis Bidensis pilosae (L.) – Họ Vị đắng, Can, thận Thanh nhiệt giải độc, Cây thuốc và pilosae) Cúc (Astreraceae) nhạt, hơi the, giải nhiệt, hoạt huyết, động vật làm tính hàn tán ứ, tiêu thũng chỉ thuốc ở Việt thống, sát trùng, giảm Nam, tập 1, đau NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 12 Giảo cổ lam (Herba Gynostemma Vị đắng, tính Can, phế Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Gynostemmae pentaphylli) pentaphyllum (Thunb.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ