ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có nguồn gen cây thuốc rất phong phú và đa dạng. Từ xa xưa, ông cha ta sử dụng các thuốc thanh nhiệt giải độc dựa trên kinh nghiệm của người đi trước truyền lại trong điều trị các bệnh viêm nhiễm, dị ứng, mụn nhọt, mày đay, mẩn ngứa… Ngày nay, các nghiên cứu khoa học đã liên tục cập nhật thành phần hóa học và tác dụng sinh học mới của những vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc không những được ứng dụng để điều trị các bệnh viêm, dị ứng, nhiễm độc, nhiễm khuẩn theo YHCT mà còn có tác dụng trị một số bệnh khác như cao huyết áp, tiểu đường, hỗ trợ điều trị ung thư, giảm đau….; đồng thời được nghiên cứu chứng minh có hiệu quả trong hỗ trợ phòng và điều trị bệnh Covid-19 theo YHHĐ. Tuy nhiên hiện chưa có đề tài nào tìm kiếm, tổng hợp các thành phần hóa học, tác dụng sinh học cũng như so sánh công năng theo YHCT và YHHĐ của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc.
Từ lý do trên, đề tài: “Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền có công năng thanh nhiệt giải độc” được thực hiện với mục tiêu: 1. Tìm kiếm, thu thập, tổng hợp một cách khách quan, cập nhật các thông tin về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Tìm hiểu mối liên hệ, sự tương đồng về tác dụng giữa YHCT và YHHĐ của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 1.
ĐỐI TƯỢNG Các tài liệu bao gồm y văn, sách, bài báo khoa học (trong nước và quốc tế) về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc. Tiêu chí lựa chọn: các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc thuộc danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT của Bộ Y tế và/hoặc được sử dụng phổ biến và được ghi trong các sách về y dược học cổ truyền, Dược điển Việt Nam, Dược điển Trung Quốc… 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp thu thập thông tin - Tập hợp các thông tin khách quan trong y học cổ truyền về tính, vị, qui kinh, công năng - chủ trị, tác dụng bất lợi.
- Tập hợp kết quả các nghiên cứu thực nghiệm của khoa học hiện đại về thành phần hóa học, tác dụng sinh học, ứng dụng trên lâm sàng. Tài liệu được thu thập từ dược điển các nước, các sách tham khảo chính thống trong và ngoài nước, các bài đăng trên báo, tạp chí trong nước và quốc tế, luận văn, luận án, các bài viết đăng trên các trang web đáng tin cậy (http://www.gov/pubmed, https://db0. Phương pháp xử lý thông tin - Trong mỗi vị thuốc, phân tích tác dụng sinh học chính, bàn luận mối liên hệ tương đồng giữa y học cổ truyền và y học hiện đại về tác dụng của chúng. - Khái quát, bàn luận chung về tác dụng chung nhất của các vị thuốc thanh nhiệt giải độc, thành phần hóa học chính của các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc, tương quan giữa công năng thanh nhiệt giải độc nói riêng và các công năng khác nói chung của các vị thuốc trong y dược học cổ truyển với tác dụng sinh học và thành phần hóa học của chúng theo nghiên cứu của YHHĐ.
- Khái quát hóa sự tương đồng của các vị thuốc thanh nhiệt giải độc với YHHĐ về cơ chế tác dụng chính. Căn cứ khái quát hóa là tác dụng chung nhất của các vị thuốc trong mỗi nhóm thuốc. TỔNG QUAN VỀ THUỐC CÓ CÔNG NĂNG THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC 2. Một số khái niệm về nhiệt độc và danh mục các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc 2.
Khái niệm nhiệt 2. Nhiệt là gì? Nhiệt là biểu hiện hội chứng nhiệt. Có thể biểu hiện là sốt cao, khi sốt không rét, có khi sốt rất cao mê sảng vật vã, mặt đỏ nhừ, môi đỏ nứt nẻ, mắt đỏ do sưng nhiệt, miệng khát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo kết, rêu lưỡi vàng đầy, chất lưỡi đỏ đôi khi phồng rộp, mạch hồng sắc…Tuy nhiên nhiều khi có thể không sốt song cũng được gọi là nhiệt nếu như có những biểu hiện phát ban, dị ứng ngứa mà nóng, hoặc háo khát, hoặc tiểu vàng đỏ… Khi cơ thể mắc chứng trạng nhiệt, thuốc phải dùng là âm dược. Thuốc thanh nhiệt, thuốc tân lương giải biểu, thuốc tính hàn lương.
Tuy nhiên cũng cần lưu ý “dùng thuốc hàn phải tránh hàn” [6]. Nguyên nhân sinh nhiệt độc Nhiệt độc trong cơ thể do hai nguyên nhân dẫn đến: - Nguyên nhân bên trong: do chức năng hoạt động của các tạng và phủ quá yếu không đủ sức thanh thải chất độc trong quá trình chuyển hóa sinh ra và ngưng tích lại. Ví dụ chức năng can quá yếu không đủ khả năng làm nhiệm vụ giải độc của mình; thận thủy quá yếu, khả năng thanh lọc kém, chức năng truyền tống cặn bã của đại tràng quá yếu…khiến tích lại các chất độc, tạo điều kiện phát sinh ra mụn nhọt, sang lở mẩn ngứa, dị ứng (dị ứng nội sinh). - Nguyên nhân bên ngoài dẫn đến tích độc cho cơ thể như côn trùng rắn rết cắn; hoặc hơi của hóa chất, cây cỏ; hoặc ăn phải các thức ăn độc, hay thức ăn mang tính chất dị ứng… Không kể là nguyên nhân bên trong hay bên ngoài làm cơ thể bị nhiệt độc thì phải dùng thuốc thanh nhiệt giải độc [6] 2.
Phân loại nhiệt Theo YHCT, nhiệt có thể chia ra làm hai loại chính: 3 - Sinh nhiệt, nhiệt tạo ra sức nóng cần thiết cho chuyển hóa của tạng phủ và các cơ trong cơ thể. - Tà nhiệt, nhiệt xấu, nhiệt gây ra bệnh tật cho cơ thể. Loại nhiệt này có thể từ nội tạng, do quá trình hoạt động của tạng phủ gây ra, ví dụ do âm hư hỏa vượng, do can hỏa vượng, tâm hỏa vượng gây ra. Ngoài trạng thái nhiệt nói trên, nhiều triệu chứng khác cũng được gọi là nhiệt: Táo bón do đại tràng thực nhiệt.
Tiểu vàng ngắn do thận nhiệt hoặc bàng quang thấp nhiệt. Ngứa lở, phát ban chẩn cũng được gọi là huyết nhiệt, v. Các loại hình nhiệt trong cơ thể rất phức tạp. Tùy theo nhiệt xuất hiện theo cách nào, người ta có thuốc thanh nhiệt theo cách đó [6].
Thuốc thanh nhiệt giải độc Thuốc thanh nhiệt là loại thuốc dùng để loại trừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể, làm cho cơ thể trong sạch, hết nhiệt độc; lấy lại cân bằng âm dương cho cơ thể [6]. Thuốc thanh nhiệt giải độc là những thuốc có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, tiêu độc, giải độc chữa những bệnh do nhiệt độc, hỏa độc gây ra: ban sởi, mụn nhọt đinh độc, viêm tấy đau nhức, viêm đường hô hấp, viêm nha chu, dị ứng viêm nhiễm ngoài da, nước tiểu đỏ, táo bón, viêm đại tràng, kiết lỵ… [4] Khi dùng các thuốc thanh nhiệt giải độc có thể phối hợp với các thuốc thanh nhiệt khác, hoặc các thuốc hoạt huyết, thuốc hành khí, thuốc lợi tiểu. Chỉ nên dùng thuốc thanh nhiệt giải độc khi cơ thể bị nhiễm độc; cũng có thể dùng với tính chất dự phòng giúp cho cơ thể tăng khả năng loại độc trước một hoàn cảnh nào đó. Không nhất thiết dùng theo mùa; song mùa được dùng thuốc thanh nhiệt giải độc nhiều nhất vẫn là mùa xuân và mùa hè [6].
Nếu bệnh lâu ngày, cơ thể hư nhược cần kết hợp thuốc bổ dưỡng (bổ âm, bổ khí, bổ dương, bổ huyết) [4]. Đặc điểm: thường có tính hàn hoặc lương, vị đắng dùng cho các chứng nhiệt độc. Danh mục các vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc được trình bày ở bảng 2. Danh mục vị thuốc có công năng thanh nhiệt giải độc TT Vị thuốc Tên khoa học cây Tính vị Qui kinh Công năng Nguồn 1 Bạch đồng nữ (Folium Brassicae Junceae (L.) Vị cay, tính Phế, thận Lý khí trừ đờm, thông Thông tư Clerodendri chinense) Czem et Coss.
(Sinapis ấm kinh lạc chỉ thống 19/2018/TT- Juncea L.) – Họ Cải BYT (Brassicaceae) 2 Bạch hoa xà thiệt thảo (Herba Hedyotis diffusa (Willd.) Vị ngọt, nhạt, Can, vị, Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Hedyotidis diffusae) – Họ Cà phê (Rubiaceae) đắng, tính đại trường, lợi niệu thông lâm, tiêu 19/2018/TT- hàn tiểu trường ung tán kết BYT 3 Bạch tiễn bì (Cortex Dictamni Dictamnus dasycarpus Vị đắng, tính Tỳ, vị Thanh nhiệt giải độc, Thông tư radices) (Turcz.) – Họ Cà phê hàn trừ thấp, tán phong 19/2018/TT- (Rubiaceae) BYT 4 Bán chi liên (Herba Scutellaria barbata (D. Vị cay, đắng, Phế, can, Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Scutellariae barbatae) Don) – Họ Bạc hà tính hàn thận hóa ứ, lợi niệu, giảm 19/2018/TT- (Lamiaceae) đau BYT 5 Bảy lá một hoa (Rhizoma Paris polyphylla Smith, Vị đắng, hơi Can Thanh nhiệt giải độc, Dược học cổ Paridis) Paris polyphylla Smith cay tính hơi tiêu sưng, giảm đau, truyền, NXB var yunnanensis (Franch.) lạnh, hơi độc mát gan, chống co giật, Y học, Hà 5 Hand Mazz. hoặc Paris xổ hạ, lợi tiểu, tiêu Nội. polyphylla Smith var đờm chinensis (Franch.) Hara – Họ Bảy lá một hoa (Trilliaceae), Bách hợp (Liliaceae) 6 Bồ công anh (Herba Lactucae Lactuca indica (L.) – Họ Vị đắng, Can, vị Thanh nhiệt giải độc, Thông tư indicae) Cúc (Asteraceae) ngọt, tính tiêu viêm tán kết 19/2018/TT- hàn BYT 7 Diếp cá (Herba Houttuyniae Houttuynia cordata Vị chua, cay, Phế, đại Thanh nhiệt giải độc, Thông tư cordatae) (Thunb.) – Họ Lá giấp mùi tanh, tính tràng, bàng bài nùng, tiêu sưng 19/2018/TT- (Saururaceae) mát quang BYT 8 Diệp hạ châu (Herba Phyllanthus urinaria (L.) Vị ngọt đắng, Can, phế Tiêu độc, sát trùng, Thông tư Phyllanthi urinariae) – Họ Thầu dầu tính mát tiêu viêm, tán ứ, thông 19/2018/TT- (Euphorbiaceae) huyết BYT 9 Diệp hạ châu đắng (Herba Phyllanthus amarus Vị đắng, tính Phế, thận Tiêu độc, sát trùng, tán Thông tư Phyllanthus amarus) (Schum.) – Họ mát ứ, thông huyết, lợi tiểu 19/2018/TT- Thầu dầu BYT (Euphorbiaceae) 6 10 Đơn lá đỏ (Herba Excoecaria Vị cay, đắng Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Excoecariae cochinchinensis cochinchinensis (Lour.) – nhạt, tính khu phong trừ thấp, lợi 19/2018/TT- Lour.) Họ Thầu dầu mát.
Có tiểu tiểu, giảm đau, thông BYT (Euphorbiaceae) độc kinh hoạt lạc. 11 Đơn kim (Herba Bidensis Bidensis pilosae (L.) – Họ Vị đắng, Can, thận Thanh nhiệt giải độc, Cây thuốc và pilosae) Cúc (Astreraceae) nhạt, hơi the, giải nhiệt, hoạt huyết, động vật làm tính hàn tán ứ, tiêu thũng chỉ thuốc ở Việt thống, sát trùng, giảm Nam, tập 1, đau NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 12 Giảo cổ lam (Herba Gynostemma Vị đắng, tính Can, phế Thanh nhiệt giải độc, Thông tư Gynostemmae pentaphylli) pentaphyllum (Thunb.