TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC Nhóm: History of Psychology Giới Thiệu Thành Viên Nội dung Powerpoint Thuyết trình Hoàng My Hoàng My Hoàng My Thanh Ngân Khánh Dung Minh Thư Khánh Dung Thanh Ngân Minh Thư Thùy Đoan Giới thiệu nội dung 0 0 01 Khái niệm Nội dung 1 20 3 03 Các cách tiếp 0 Ưu điểm và cận 4 nhược điểm 0 05 Vai trò và ứng dụng 1. Nhận thức là gì? - Nhà Tâm lý học người Đức cho rằng: “Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong ý thức của con người”. - Nhận thức bao gồm: Nhận thức` cảm tính ( cảm giác,tri giác ) và Nhận thức lý tính ( tư duy,tưởng tượng ) chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau và cơ sở, mục đích và tiêu chuẩn của Nhận thức là thực tiễn xã hội. Như vậy, Nhận thức là cơ sở, là nền tảng cho mọi sự hiểu biết của con người,nếu không có nhận thức thì con người sẽ mãi mãi ở một trạng thái sơ sinh.
Tâm lý học nhận thức là gì? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tâm lý học nhận thức nhưng tựu chung lại nó là môn khoa học nghiên cứu về quá trình nhận thức và các cấu trúc của nhận thức để tìm ra bản chất quá trình nhận thức của con người 1. Tâm lý học nhận thức là gì? + TLH NT trả lời cho câu hỏi: Nhận thức của con người là gì? bản chất, sản phẩm của nó? + TLH NT chỉ rõ thành phần cấu trúc của nhận thức, bản chất của các thành phần cấu trúc và chỉ ra cái chung giữa chúng. + TLH NT chỉ rõ đối tượng và 2. Lịch sử tâm lý học nhận thức: 2.Quá trình hình thành: - Thời xa xưa, vấn đề nhận thức và học tập đã đề cao cùng lúc với sự xuất hiện của loài người.Thời Hy Lạp cổ đại, những suy nghĩ về tâm trí con người và các quá trình của nó đã được - Năm 387 TCN, Platon gợi ý rằng bộ não là nơi chứa các quá trình tinh thần.
Năm 1637, René Descartes khẳng định con người được sinh ra với những ý tưởng bẩm sinh cùng trí tuệ và cơ thể là hai chất riêng biệt. Những lí luận này đã cho thấy tầm quan trọng của nhận thức, từ đó từng bước hình thành nên lý luận nhận thức. Plato René descartes n - Thế kỷ 19, các cuộc tranh luận việc suy nghĩ của con người chỉ mang tính kinh nghiệm (chủ nghĩa kinh nghiệm) hay bao gồm kiến thức bẩm sinh (chủ nghĩa tự nhiên) nổ ra. - Tiêu biểu trong cuộc tranh luận là lí lẽ của phe chủ nghĩa kinh nghiệm gồm George Berkeley và John Locke đối với lý lẽ của phe chủ nghĩa tự nhiên là Immanuel Kant.
- Từ giữa đến cuối thế kỷ 19 là thời điểm quan trọng dẫn đến sự phát triển của tâm lý học như một môn khoa học. - Hai khám phá sau này đóng vai trò tất yếu trong tâm lý học nhận thức là phát hiện của Paul Broca về vùng não chịu trách nhiệm chính trong việc sản xuất ngôn ngữ và khám phá của Carl Wernicke về một lĩnh vực được cho là chủ yếu để hiểu ngôn ngữ 2.Các công trình nghiên cứu tâm lý học nhận thức: - Năm 1879, khi Wilhelm Wundt thành lập phòng Thực nghiệm tâm lý đầu tiên trên thế giới tại tại Đại học Leipzig. - Tiến hành nghiên cứu, đo đạc trí nhớ, tư duy của con người. Vì vậy mà những nghiên cứu của ông trong giai đoạn này được coi là những công trình nghiên cứu đầu tiên về tâm lý học nhận thức.
● - Năm 1925, nhà tâm lý học người Đức Wolfgang Köhler xuất bản cuốn sách tên là The Mentality of Apes. ● - Ông báo cáo các quan sát cho thấy rằng động vật có thể thể hiện hành vi sâu sắc và bác bỏ chủ nghĩa hành vi để ủng hộ một cách tiếp cận được gọi là tâm lý học Gestalt. Wolfgang Köhler - Năm 1948, Norbert Wiener xuất bản “Điều khiển học hay Điều khiển và Giao tiếp trong Động vật, Máy móc”, giới thiệu các thuật ngữ như đầu vào và đầu ra. Norbert Wiener - Năm 1948, Tolman nghiên cứu về bản đồ nhận thức – huấn luyện chuột trong mê cung, cho thấy rằng động vật có biểu hiện bên trong của hành vi.
Tolman - Một nhân vật tiên phong của tâm lý học nhận thức thời kì này không thể không kể đến Jean Piaget. - Với những nghiên cứu về suy nghĩ, ngôn ngữ và trí thông minh của trẻ em, người lớn thông qua lý thuyết phát triển nhận thức.Sự phát triển tâm lý học nhận thức: - Sự ra đời của Tâm lý học Nhận thức thường được biết đến nhiều hơn qua cuốn “The Magical Number 7 Plus or Minus 2” của George Miller (1956). - Năm 1960, ông thành lập Trung tâm Nghiên cứu Nhận thức tại Harvard cùng với nhà phát triển nhận thức nổi tiếng, Jerome Bruner. George Miller - Ngành tâm lý học nhận thức thực sự được biết đến nhờ cuốn Cognitive Psychology xuất bản năm 1967 của Ulric Neisser.
- Ngoài ra, năm 1970, cuốn Tạp chí về tâm lý học nhận thức cũng được ra đời. - Đến những năm 60 của thế kỷ 20, khái niệm nhận thức được sử dụng như một khái niệm chung để chỉ hầu hết các quá trình tâm lý học bao gồm: động cơ, tri giác, tư duy,. Hoạt động nhận 2. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu thức; Trí thông minh con Sự thể Thần thức; nhận kinh thức hiện kiến tâm lý học nhận thức:người; Trí thông minh học 2.1:Đối tượng: Đối tượng nhân tạo nhớ;Ngô khái niệm giác;Trí n ngữ Tri duy và sự hình thành Hình tượng; Chú ý; Tư 2.2:Nhiệm vụ: - Nghiên cứu các quá trình nhận thức nói chung ( cảm giác, tri giác, trí nhớ và tư duy,.
) - Nghiên cứu các quy luật đặc trưng của sự tiếp thu , xử lý và sử dụng thông tin. - Nghiên cứu xem con người đã thu thập, tích lũy và tái tạo những thông tin như thế nào? Quá trình lưu giữ các thông tin trong trí nhớ diễn ra như thế nào? - Nghiên cứu trí thông minh và quan hệ của nó với các hiện tượng tâm lý khác. Các cách tiếp cận 3. Các cách tiếp cận: - Cách tiếp cận bằng thực nghiệm.
- Cách tiếp cận ở góc độ tâm lý học thần kinh. - Cách tiếp cận bằng thông tin: Sử dụng máy tính làm công cụ để nghiên cứu hoạt động nhận thức của con người. - Cách tiếp cận khoa học thần kinh về nhận thức. Ưu điểm và nhược điểm 4.
Ưu điểm và nhược điểm 4. Ưu điểm - Coi trọng cả quá trình học tập và quá trình tư duy của người học - Tạo ra môi trường học tập thuận lợi. Ưu điểm - Cho phép tìm hiểu về cách cơ thể và trí não làm việc cùng nhau. - Hữu dụng trong việc chẩn đoán và chữa trị chứng mất trí nhớ.
Nhược điểm ● - Coi nhận thức của con người như là sự nỗ lực của ý chí để đưa đến sự thay đổi vốn kinh nghiệm, chưa thấy hết ý nghĩa tích cực, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động nhận thức. Nhược điểm - Cấu trúc của quá trình tư duy không quan sát được trực tiếp Những mô hình dạy học theo thuyết nhận thức chỉ mang tính giả thuyết cao hơn. Nhược điểm - Có những quan điểm máy móc về nhận thức con người, quy giản toàn bộ hành vi xuống thành một quy trình nhận thức. - Bỏ qua vai trò của sinh lý và di truyền.
Vai trò và ứng dụng 5. Vai trò và ứng dụng của tâm lý học nhận thức 5.1 Vai trò - Cho phép con người tìm hiểu về cách cơ thể và trí não làm việc cùng nhau. → Đưa ra quyết định một cách đúng đắn, tránh các tình huống căng thẳng, giúp quản lý thời gian, thiết lập được các mục tiêu và sống hiệu quả. Vai trò và ứng dụng của tâm lý học nhận thức 5.1 Vai trò Gắn kết các mối quan hệ một cách chặt chẽ và đưa ra những quyết định tốt nhất.
Vai trò và ứng dụng của tâm lý học nhận thức 5.1 Vai trò XâyXây dựng dựng các sự tựquan mối tin hệ Phátthiện Cải triểngiao sự nghiệp tiếp 5. Vai trò và ứng dụng của tâm lý học nhận thức 5.1 Vai trò Những thành tựu và kiến thức của tâm lý học nhận thức còn giúp phát triển y khoa và chữa trị các bệnh về tâm lý, tư tưởng.Tâm lý học nhận thức ứng dụng trong y khoa:. - Điều trị bệnh tâm thần, chấn thương sọ não và bệnh thoái hóa não. Xác định các cách thức để đo lường khả năng trí tuệ của con người, phát triển các chiến lược mới để chống lại các vấn đề về bộ nhớ và giải mã các hoạt động của bộ não con người.
Tìm cách để đối phó và vượt qua những khó khăn về tâm lý.