ĐẠI HỌC UEH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING ---------- BÀI TẬP LMS MÔN: MARKETING CĂN BẢN Giáo viên hướng dẫn : TSKH. Ngô Công Thành Mã lớp HP : 22C1MAR50300103 Phòng học : N2-305 Họ và Tên : Trần Lê Minh Trung MSSV : 31211027088 Lớp : EE003 1 BUỔI 1 1.Marketing là gì? Tầm quan trọng của nó? Marketing thực tế trong cuộc sống tồn tại rất nhiều định nghĩa. Thuật ngữ Marketing xuất hiện lần đầu tiên tại Mỹ và dần ược lan truyền sang châu Á, châu Âu rồi đến Việt Nam vào những năm thập niên 80 của thế kỷ trước. Từ “Marketing” nguồn gốc đến từ “market” nghĩa là chợ, thị trường, nơi buôn bán.
Chính vì thế mà marketing bị hiểu sai chỉ là tiếp thị. Có nhiều ịnh nghĩa khác như: Marketing là toàn bộ tiến trình sáng tạo truyền thông và phân phối giá trị ến khách hàng và quản trị những mối quan hệ với khách hàng theo hướng có lợi cho tổ chức và cổ ông…. Theo Philip Kotler: “The science and art of exploring, creating, and delivering value to satisfy the needs of a target market at a profit” Marketing là một dạng hoạt ộng của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao ổi. Khái niệm này ược hiểu dựa trên những giá trị cốt lõi và tư duy marketing bắt ầu từ những nhu cầu và mong muốn thực tế của con người như nước ể uống, thức ăn, quần áo ể mặc, nơi ể ở và nghỉ ngơi, trường học ể học hành,…và marketing chúng ta cần phải phân biệt rõ các khái niệm sau: Nhu cầu (Needs): là một cảm giác về sự thiếu hụt một cái gì ó mà con người cảm nhận ược.
Ví dụ: nhu cầu ăn, uống, i lại, học hành, giải trí… Nhu cầu này không phải do xã hội hay người làm marketing tạo ra, Chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành của con người. Mong muốn (Wants) là sự ao ước có ược những thứ cụ thể ể thoả mãn những nhu cầu sâu xa. Mong muốn của con người không ngừng phát triển và ược ịnh hình bởi các iều kiện kinh tế, chính trị, xã hội… như trường học; nhà thờ, chùa chiền; gia ình, tập thể và các doanh nghiệp kinh doanh. Mong muốn a dạng hơn nhu cầu rất nhiều.
Một nhu cầu có thể có nhiều mong muốn. Các doanh nghiệp thông qua hoạt ộng marketing có thể áp ứng các mong muốn của khách hàng ể thực hiện mục tiêu của mình. Trao ổi là hành vi nhận từ một người hoặc một tổ chức nào ó thứ mà mình muốn và ưa lại cho người hoặc tổ chức một thứ gì ó. Trao ổi là quá trình, chỉ xảy ra khi có các iều kiện: Ít nhất phải có hai bên, mỗi bên phải có một thứ gì ó có thể có giá trị với bên kia và mỗi bên ều có khả năng giao dịch và chuyển giao hàng hoá, dịch vụ hoặc một thứ gì ó của mình.Mỗi bên ều mong muốn trao ổi và có quyền tự do chấp nhận hay khước từ ề nghị của bên kia, hai bên thoả thuận ược những iều kiện trao ổi.
“Marketing là quá trình xác ịnh tham gia và sáng tạo ra nhu cầu mong muốn tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguồn lực của công ty nhằm làm hài lòng người tiêu dùng ể ạt ược lợi nhuận hiệu quả cho cả công ty và người tiêu dùng” (G. Quả thực có rất nhiều ịnh nghĩa nhưng Marketing là một tiến trình quản trị trong quá trình hoạt ộng của doanh nghiệp. Marketing không phải là một chuyên môn chỉ áp dụng công thức là có thể thành công mà nó là một hoạt ộng vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật và nó ến từ cuộc sống hằng ngày của chúng ta 2 Tầm quan trọng Marketing Marketing là cầu nối trung gian giữa thị trường khách hàng và doanh nghiệp, ảm bảo cho các hoạt ộng của doanh nghiệp hướng ến úng thị trường mục tiêu ặt ra. Một số lợi ích mà marketing mang lại cho doanh nghiệp có thể kể ến như sau: - Giúp doanh nghiệp hiểu rõ khách hàng của mình: Thông qua các hoạt ộng marketing doanh nghiệp sẽ hiểu rõ và xác ịnh ược khách hàng của doanh nghiệp là ai, những ặc iểm của khách hàng mục tiêu và khám phá ra ược những nhu cầu, mong muốn của khách hàng ối với doanh nghiệp.
- Hiểu rõ môi trường kinh doanh: Thực hiện các hoạt ộng nghiên cứu marketing doanh nghiệp có thể hiểu ược môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và xác ịnh ược môi trường ó có tác ộng tích cực và tiêu cực như thế nào ối với doanh nghiệp - Hiểu rõ ối thủ cạnh tranh: các hoạt ộng nghiên cứu marketing cũng giúp bạn nhận rõ âu là ối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, những iểm mạnh và iểm yếu của các ối thủ cạnh tranh. Nhờ ó doanh nghiệp của bạn sẽ ưa ra ược những phương hướng hoạt ộng hiệu quả nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh cao. - Giúp doanh nghiệp xác ịnh ược những chiến lược marketing hỗn hợp: sản phẩm - giá - phân phối - xúc tiến ể tạo bước à tốt nhất giúp những doanh nghiệp mới xâm nhập thị trường và những doanh nghiệp ã và ang hoạt ộng trên thị trường có những iều chỉnh thích hợp tạo nên lợi thế cạnh tranh. Marketing là một hoạt ộng then chốt quyết ịnh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên nếu doanh nghiệp của bạn không biết làm Marketing hay bạn ã tốn quá nhiều chi phí Marketing nhưng không hề mang lại hiệu quả, chính vì thế doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược Marketing cùng các những hoạt ộng Marketing mang lại những hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
- Tạo dựng thương hiệu chuyên nghiệp: Hoạt ộng Marketing óng vai trò quan trọng nhằm mục ích ưa thương hiệu ến gần hơn với khách hàng và giúp khách hàng nhận biết rõ ràng hơn. Qúa trình xây dựng và lan tỏa thương hiệu cần thực hiện thường xuyên, xuyên suốt và có sự hỗ trợ của các hoạt ộng Marketing. - Nâng cao doanh số bán hàng: Mọi chiến lược kinh doanh ều hướng tới mục ích cuối cùng là nâng cao lợi nhuận. Muốn làm iều iều ó, các hoạt ộng Marketing phải ược triển khai hiệu quả, úng hướng ể khách hàng biết sản phẩm và dịch vụ của bạn nhiều hơn.Hãy liệt kê tất cả các từ gắn liền với Marketing? Marketing Quốc tế Marketing Du lịch 3 Marketing Tự động Marketing Dịch vụ Marketing Công nghiệp Marketing Xã hội Marketing Toàn cầu Marketing Thương mại Marketing Hỗn hợp Marketing Vi mô Marketing Vĩ mô Marketing Cho người tiêu dùng Marketing Cho tổ chức Marketing sản phẩm hữu hình 3.Người ta nói Marketing là 4P úng hay sai? Tại sao? Một chiến dịch Marketing ược thực hiện chặt chẽ ồng nghĩa với việc áp dụng thành công mô hình 4P của marketing: tung sản phẩm (Product) với mức giá (Price) phù hợp giá trị mang lại cho khách hàng tại một ịa iểm thích hợp (Place) với những chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi,.
(Promotion) cực kỳ thu hút, ể lại ấn tượng thật tích cực với khách hàng. Đó chỉ là lý thuyết ược học từ một người giáo sư nhưng khi vào thực tế cuộc sống, nó chỉ có ý nghĩa khi chúng ta ã thực hiện thành công và tạo ra một kết quả. Nói ến một số mặc hàng xa xỉ phẩm thì liệu 4P có còn áp dụng úng hay không? Xa xỉ phẩm chúng ta ều biết là những sản phẩm có giá cả rất ắt ỏ, người ta vẫn có thể mua một sản phẩm rẻ hơn ể có thể áp ứng nhu cầu của mình. Với mức giá cả ắt ỏ thì liệu các thương hiệu ấy có thể kinh doanh thành công sản phẩm của họ ược.
Marketing ã phát triển ến mức không chỉ có 4P mà ã có ến 8P có thể thấy ở các thương hiệu xa xỉ phẩm trên thế giới. Nó không chỉ gói gọn trong 4P mà McCarthy ã ưa ra mà còn có 8P khác. Đó là: Performance (Công năng) là khả năng mang ến trải nghiệp tuyệt hảo ở hai cấp ộ – thứ nhất là cấp ộ sản phẩm và thứ hai là cấp ộ trải nghiệm. Ngoài ra Pedigree (Truyền thống) có nhiều hãng, thương hiệu có một bề dày lịch sử thương hiệu rất ấn tượng, hào quang lịch sử ấy ã tạo nên một giá trị riêng biệt của thương hiệu ấy.
Điều ó ược xây dựng nên qua thời gian dài gầy dựng nên bởi danh tiếng người sáng lập trong quá khứ, tạo nên một tính cách riêng biệt thương hiệu ấy. Persona (Cá nhân hóa) Sự cá nhân hóa của một thương hiệu hàng hiệu ến trước tiên là từ chất lượng phục vụ ặc biệt và nhất quán tại tất cả các giai oạn tiếp xúc với khách hàng; và sau ó là từ sự giao tiếp thương hiệu thông qua các quảng cáo. Đặc trưng nhận dạng của các thương hiệu hàng hiệu là một yếu tố tương ối ổn ịnh, quảng cáo thương hiệu hàng hiệu lại là một nhân tố linh ộng 4 và a diện hơn rất nhiều. Quảng cáo thương hiệu thì cần òi hỏi phải tạo ược cảm xúc và sự thông iệp ặc trưng ể phân biệt với các thương hiệu khác, tạo sự khác biệt lớn cho sản phẩm, tạo ra hào quang riêng gắn liền với thương hiệu ấy.
P tiếp theo chính là Public Figures (Hình tượng công chúng). Ngày nay trên các mặt quảng cáo, chúng ta thường thấy những ngôi sao iện ảnh, siêu sao thể thao hay bản thân các nhà thiết kế danh tiếng làm ại diện hình. Placement (Điểm bán hàng) Không gian bán lẻ của các thương hiệu hàng hiệu luôn nhằm hướng tới nâng cao trải nghiệm thương hiệu của khách hàng và phát triển hào quang của thương hiệu. Do vậy, không gian bán hàng phải là nơi hỗ trợ cho “sức sống” của thương hiệu, bằng cách phối hợp nhịp nhàng các chi tiết và quá trình giúp khách hàng cảm nhận bằng tất cả các giác quan của mình.
Kế ến là PR (Quan hệ công chúng) ây là hoạt ộng óng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên hình ảnh trong thương hiệu và ịnh hình nhận thức của xã hội về thương hiệu. Cuối cùng là Pricing (Định giá) óng vai trò khá quan trọng trong việc hình thành cảm nhận khách hàng. Khách hàng thường vô thức xem một khoảng giá ối với các loại hàng hóa ược coi là hàng hiệu. Vì thế việc ịnh giá sản phẩm rất quan trọng, nó phải phù hợp với kỳ vọng của khách hàng.
Nếu quá cao khách hàng sẽ không bị thuyết phục ể mua, quá thấp thì sẽ làm giảm giá trị thương hiệu. Tóm lại, marketing thật sự là một hoạt ộng vừa mang tính thực tiễn gần gũi cuộc sống, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật.