THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ HỌC PHẦN VÀ GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM

Tổng quan về giáo trình

Lịch sử tư tưởng Việt Nam (Giáo trình nội bộ) là công trình khoa học cấp cơ sở do PGS.TS. Bùi Thị Kim Hậu làm chủ nhiệm và chủ biên, cùng tập thể giảng viên Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền biên soạn, hoàn thành vào tháng 10 năm 2017.

Trong chương trình đào tạo bậc đại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, môn học Lịch sử tư tưởng Việt Nam (tên tiếng Anh: Vietnam's History of Ideology, mã học phần: CN02051) là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức ngành, có thời lượng 3,0 tín chỉ (gồm 30 tiết lý thuyết và 30 tiết thực hành/thảo luận). Môn học được giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và sinh viên các chuyên ngành lý luận chính trị khác.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức cơ bản về quá trình hình thành, biến đổi và phát triển của tư tưởng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; phân tích bối cảnh ra đời của các học thuyết, dòng tư tưởng và quan điểm của các nhà tư tưởng tiêu biểu; từ đó xác lập cơ sở phương pháp luận để kế thừa các giá trị truyền thống, nhận thức những hạn chế lịch sử và vận dụng vào thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 đến 9 chương theo trình tự biên niên lịch sử, kết hợp hai trục tiếp cận: tiếp cận lịch sử (xem xét tư tưởng như một dòng chảy tự nhiên gắn với quá trình dựng nước và giữ nước) và tiếp cận logic (phân tích cơ cấu kinh tế, quan hệ xã hội - giai cấp và các hình thái ý thức xã hội). Đặc điểm của giáo trình là tiếp cận đối tượng dưới lăng kính của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân định rõ giữa lịch sử tư tưởng với lịch sử triết học, đồng thời coi trọng việc khảo cứu tư tưởng thông qua hành vi thực tiễn, phong tục tập quán và di sản văn hóa vật thể/phi vật thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình lịch sử với các chương trọng tâm:

  1. Chương 1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn Lịch sử tư tưởng Việt Nam: Xác định khách thể nghiên cứu là tiến trình lịch sử Việt Nam, đối tượng nghiên cứu là quy luật và tính quy luật của sự hình thành, phát triển tư tưởng chính trị - xã hội; định hình phương pháp luận Mác - Lênin, phương pháp liên ngành (sử học, văn học, khảo cổ học) và phương pháp so sánh.
  2. Chương 2: Tư tưởng Việt Nam thời tiền sử và sơ sử (23.000 năm - 179 TCN): Khảo cứu tư duy của người Việt cổ qua các nền văn hóa Sơn Vi, Hòa Bình, Bắc Sơn và thời đại kim khí (Tiền Đông Sơn, Đông Sơn, Tiền Sa Huỳnh, Sa Huỳnh); phân tích vũ trụ quan sơ khai (quan niệm 3 thế giới thiên - địa - nhân), tín ngưỡng phồn thực, triết lý âm dương và biểu tượng quyền uy trên trống đồng (Ngọc Lũ, Hoàng Hạ, Đào Thịnh, Cổ Loa).
  3. Chương 3: Tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ II TCN đến thế kỷ X SCN: Phân tích quy luật vận động của hai quá trình đối lập: quá trình Hán hóa (sự áp đặt thiết chế chính trị, chữ Hán, Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo) và quá trình chống Hán hóa (giữ gìn văn hóa làng xã, các cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, Lý Bí lập nước Vạn Xuân năm 543, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền).
  4. Chương 4: Tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIV: Phân tích tư tưởng thời kỳ củng cố quốc gia độc lập qua các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần; vai trò của Phật giáo như hệ tư tưởng chi phối; tư tưởng chính trị "lấy dân làm gốc", tư tưởng quân sự của Trần Quốc Tuấn.
  5. Chương 5: Tư tưởng Việt Nam thế kỷ XV: Bối cảnh hưng thịnh của chế độ phong kiến nhà Hậu Lê; Nho giáo chuyển lên vị trí độc tôn; tư tưởng triết học, chính trị, đạo đức và đường lối nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
  6. Chương 6: Tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII: Phân tích giai đoạn suy vong và khủng hoảng của chế độ phong kiến; các trào lưu tư tưởng phê phán hiện thực; tư tưởng của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Thì Nhậm, Lê Quý Đôn.
  7. Chương 7 & 8 (hoặc 9): Tư tưởng Việt Nam thế kỷ XIX và cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX: Tình hình tư tưởng dưới triều Nguyễn, tư tưởng chống thực dân Pháp, trào lưu tư tưởng canh tân đất nước; sự khủng hoảng của hệ tư tưởng phong kiến và tư sản; bước chuyển tư tưởng mang tính thời đại của Nguyễn Ái Quốc khi tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Dựa trên nguyên lý duy vật lịch sử "tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội", tư tưởng phản ánh cơ cấu kinh tế, quan hệ giai cấp và điều kiện sinh hoạt vật chất của cộng đồng cư dân qua từng giai đoạn.
  • Hệ thống nguyên lý cốt lõi:
    • Chủ nghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốt: Được khảo sát ở 3 cấp độ: tâm lý - tình cảm (lòng gắn bó quê hương), chuẩn mực đạo đức (thước đo giá trị nhân cách), và quan điểm lý luận (hệ thống quan điểm đánh giặc giữ nước, khẳng định chủ quyền độc lập, bình đẳng với phương Bắc).
    • Thế giới quan và nhân sinh quan phức hợp: Sự kết hợp giữa tín ngưỡng bản địa (thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng phồn thực, thờ mặt trời) với "Tam giáo" (Nho - Phật - Đạo du nhập) và sau này là thế giới quan khoa học duy vật biện chứng.
    • Mối quan hệ Làng - Nước: Thiết chế làng xã tự trị đóng vai trò pháo đài bảo lưu văn hóa và duy trì ý thức cộng đồng trước các áp lực đồng hóa.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, phân loại, giải mã văn bản tư liệu lịch sử (chữ Hán, văn tự cổ, tác phẩm văn học dân gian, văn bia, thần tích).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Kỹ năng phân tích bối cảnh lịch sử tác động đến nội dung tư tưởng; so sánh, đối chiếu quan điểm của các đại biểu tư tưởng qua các triều đại; nhận diện mặt tiến bộ và hạn chế mang tính lịch sử của từng học thuyết.
  • Kỹ năng thực hành và học thuật (Practical competencies): Kỹ năng nghiên cứu thực địa, khảo sát di tích lịch sử gắn với các nhân vật tư tưởng; năng lực luận giải các vấn đề chính trị - xã hội đương đại; kỹ năng phản bác các quan điểm sai lệch về lịch sử dân tộc.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Kết hợp thuyết giảng lý thuyết định hướng với phương pháp thảo luận nhóm, đối thoại học thuật và nghiên cứu trường hợp (case studies) về từng nhân vật hoặc sự kiện tư tưởng cụ thể.
  • Tổ chức giờ học:
    • 30 tiết lý thuyết: Cung cấp khung phương pháp luận, bối cảnh lịch sử và phân tích các dòng tư tưởng chính thống/không chính thống.
    • 30 tiết thực hành/thảo luận: Sinh viên thuyết trình theo chủ đề, giải quyết các bài tập so sánh (ví dụ: so sánh quan niệm về "Dân" qua các thời kỳ Lý, Trần, Lê).
  • Hoạt động thực tế (Practical exercises): Giáo trình quy định hình thức thực tập điền dã bắt buộc. Sinh viên chia nhóm từ 5-7 người để khảo sát các di tích lịch sử gắn với các nhà tư tưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội, thu thập tư liệu và viết bài thu hoạch cá nhân.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá ý thức và hoạt động trên lớp (thảo luận, bài tập nhỏ): Trọng số 0,1 (10%).
    • Đánh giá định kỳ (Bài thu hoạch khảo sát thực tế di tích): Trọng số 0,3 (30%).
    • Đánh giá kết thúc học phần (Thi viết tự luận): Trọng số 0,6 (60%).
  • Hướng dẫn tự học: Đọc trước tài liệu theo danh mục chỉ định cho từng chương; tự trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng; đối chiếu nội dung bài giảng với nguồn tư liệu gốc trong văn tuyển lịch sử tư tưởng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính kế thừa và phát triển: Giáo trình kế thừa có chọn lọc nguồn tư liệu từ tập Đề cương bài giảng Lịch sử tư tưởng Việt Nam (lưu hành nội bộ) của ThS. Đặng Gia Định và ThS. Vũ Ngọc Pha, đồng thời mở rộng, hệ thống hóa theo các tiêu chuẩn học phần đào tạo tín chỉ mới.
  • Tích hợp bối cảnh hội nhập quốc tế: Bổ sung nội dung phân tích vai trò của tư tưởng - văn hóa dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa; nhấn mạnh yêu cầu "hướng nội đến tận cùng" để đối thoại và tiếp biến các trào lưu tư tưởng đương đại.
  • Khảo cứu tư tưởng qua hành vi và di sản thực tế: Giáo trình làm rõ đặc thù của tư tưởng Việt Nam: tiền nhân ít viết các công trình lý luận hệ thống mà thể hiện quan điểm thông qua thái độ ứng xử, đường lối hành động và các chuẩn mực thực tế. Do đó, giáo trình gắn lý thuyết với khảo sát hiện vật (trống đồng, di chỉ khảo cổ) và văn học dân gian.
  • Gắn kết tư tưởng truyền thống với lý luận hiện đại: Phân tích đường dẫn lịch sử dẫn tới sự lựa chọn con đường cứu nước theo chủ nghĩa Mác - Lênin của Nguyễn Ái Quốc, chỉ rõ sự chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống sang hệ tư tưởng của giai cấp công nhân.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên mục tiêu: Sinh viên đại học chính quy chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và sinh viên các ngành lý luận chính trị, báo chí, tuyên truyền thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
  • Điều kiện tiên quyết: Đề cương môn học xác định không yêu cầu học phần tiên quyết. Tuy nhiên, người học cần có kiến thức nền tảng về Lịch sử Việt Nam và Triết học Mác - Lênin để nắm bắt các khái niệm chuyên ngành.
  • Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ phân bổ thời lượng 60 tiết (LT/TH), xây dựng đề thi viết, chủ đề thảo luận và hướng dẫn sinh viên điền dã thực tế.
  • Đối tượng nghiên cứu tự do: Dành cho học viên cao học, nhà nghiên cứu các ngành khoa học xã hội nhân văn cần tài liệu tham khảo hệ thống về tiến trình tư tưởng chính trị - xã hội Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và các ngành lý luận chính trị; đồng thời là tài liệu tham khảo cho người nghiên cứu lịch sử tư tưởng, triết học và văn hóa Việt Nam.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học phần không quy định môn học tiên quyết. Tuy nhiên, để tiếp thu tốt, người học cần nắm được tiến trình lịch sử dân tộc căn bản và nắm vững các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình lịch sử triết học?

Giáo trình khu biệt rõ: Lịch sử tư tưởng Việt Nam tập trung vào các quy luật hình thành, phát triển của tư tưởng chính trị - xã hội (nòng cốt là chủ nghĩa yêu nước và quan niệm về dân), không đồng nhất với lịch sử triết học thuần túy về bản thể luận hay nhận thức luận.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu hiệu quả học phần này?

Người học cần kết hợp đọc nội dung giáo trình với nghiên cứu các trích đoạn tác phẩm gốc (như Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ, thơ văn Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn), trả lời 15 câu hỏi ôn tập cuối đề cương và tham gia các buổi điền dã thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Học phần chỉ định các học liệu bổ trợ chính thức gồm:

  • Lịch sử tư tưởng Việt Nam (Tập 1 - Nguyễn Tài Thư chủ biên; Tập 2 - Lê Hữu Thắng chủ biên).
  • Lịch sử tư tưởng Việt Nam: Văn tuyển (Tập 1, 2 - Viện Triết học).
  • Các bộ sử liệu và trước tác kinh điển: Đại Việt sử ký toàn thư, Kiến văn tiểu lục, Quần thư khảo biện (Lê Quý Đôn), Nguyễn Trãi toàn tập.

Kết luận

Giáo trình Lịch sử tư tưởng Việt Nam do Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền biên soạn là tài liệu học tập chuẩn hóa cho học phần CN02051. Giáo trình cung cấp hệ thống dữ liệu lịch sử và khung phân tích duy vật biện chứng về quá trình vận động của tư tưởng chính trị - xã hội Việt Nam từ thời tiền sử đến đầu thế kỷ XX.

Lộ trình học tập yêu cầu người học đi từ việc nắm vững phương pháp luận nghiên cứu (Chương 1), phân tích chi tiết các thời kỳ lịch sử theo trình tự biên niên (Chương 2 đến Chương 8/9), hoàn thành bài tập khảo sát thực địa tại các di tích lịch sử Hà Nội và thực hiện bài thi viết tổng hợp cuối kỳ.