MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chăn nuôi của nước ta trong những năm qua bình quân tăng trưởng 5- 6%/năm, đáp ứng cơ bản thực phẩm cho nhu cầu trong nước. Đàn lợn đạt gần 27 triệu con, gia cầm đạt gần 310 triệu con, đại gia súc gần 8 triệu con, gần 01 triệu đàn con ong, sản lượng đạt trên 4 triệu tấn thịt hơi các loại, trên 7 tỷ quả trứng và gần 400 ngàn tấn sữa. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức như: Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường, giá sản phẩm chăn nuôi thường xuyên biến động, trong khi đó giá thức ăn còn cao nên phát triển chăn nuôi chưa được bền vững, tăng trưởng thiếu chiều sâu và không ổn định.
Mặt khác, gần đây sản xuất chăn nuôi đã và đang có dấu hiệu gây tác động tiêu cực đến môi trường như làm giảm đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước, tăng chi phí sản xuất và đe dọa tính bền vững của tăng trưởng. Vì vậy, chất lượng giống và sự bền vững của tăng trưởng giá trị chăn nuôi là vấn đề cần được quan tâm trong giai đoạn tới. Bên cạnh đó, ngành chăn nuôi đang đứng trước một thách thức lớn khi phải thực hiện các điều ước quốc tế khi hội nhập TPP, AFTA. Chăn nuôi nước ta cần phải nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và an toàn vệ sinh thực phẩm mới đủ sức đứng vững thị trường nội địa và cạnh tranh quốc tế.
Tại tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây, xu hướng chăn nuôi quy mô trang trại, là hướng đi phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp. Các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh đã tạo thêm điểm tựa, giúp người dân có điều kiện đổi mới, phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra đối với lĩnh vực chăn nuôi, ngoài việc khuyến khích Luan van 2 tăng trưởng, thay đổi quy mô sản xuất còn nhiều vấn đề tỉnh cần cần quan tâm, đặc biệt là từ khâu nâng cao chất lượng con giống. Những năm trước đây, tỉnh Thái Nguyên chưa chủ động được nguồn con giống tại chỗ phục vụ nhu cầu chăn nuôi, vẫn phải nhập con giống từ các tỉnh lân cận, dẫn đến khó khăn trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên việc sản xuất giống vật nuôi đã có các doanh nghiệp, hộ gia đình cung cấp con giống tại chỗ. Tuy nhiên, một số cơ sở sản xuất giống, các hộ chăn nuôi vẫn sản xuất con giống theo kinh nghiệm truyền thống, chưa quan tâm nhiều đến công tác chọn lọc, bình tuyển, quản lý giống vật nuôi nên năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi chưa cao. Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là một đơn vị mới được thành lập 6/2018. Do mới thành lập chưa lâu nên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn còn nhiều hạn chế.
Xuất phát từ thực tiễn trên nên tôi đã chọn thực hiện đề tài: “Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Tham quan thực tế học tập và trải nghiệm tại Công ty sẽ giúp cho mình có thêm những kiến thức kinh nghiệm, có thêm động lực để học tập tiếp và khởi nghiệp sau khi ra trường. Bên cạnh đó, với kiến thức đã được đào tạo, hy vọng đề tài này sẽ góp phần giúp cho Công ty hoạt động hiệu quả hơn để đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời học hỏi Luan van 3 thêm những kiến thức kỹ năng cần thiết để có thể khởi nghiệp kinh doanh được sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu cụ thể Về chuyên môn: - Về hình thức: Theo đúng hướng dẫn trình bày khóa luận tốt nghiệp theo hướng ứng dụng của nhà trường. - Về nội dung: + Đánh giá được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thuận lợi và hạn chế, khắc phục những vấn đề khó khăn còn tồn tại nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty trong những năm tới. + Thông qua việc tìm hiểu, trải nghiệm những hoạt động thực tế tại công ty, tôi có thể đề xuất được một ý tưởng/dự án khởi nghiệp làm cơ sở cho tư duy phát triển sự nghiệp sau khi ra trường. - Về thái độ: Từng bước hình thành thái độ tốt trong nghiên cứu, trong công việc, đặc biệt là hình thành thái độ tốt trong công việc khi tốt nghiệp ra trường. - Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc: Từng bước hình thành các kỹ năng sống và làm việc cơ bản trong môi trường làm việc là các công ty, doanh nghiệp.
Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu khái quát về địa phương và Công ty Cổ phần (CTCP)(1) Giống gia cầm Sao Việt. - Trải nghiệm thực tế các hoạt động tại Công ty Cổ phần (CTCP) Giống gia cầm Sao Việt, để rèn luyện và học hỏi những kiến thức và kỹ năng thực tế. - Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt.
Luan van 4 - Đề xuất một ý tưởng/dự án khởi nghiệp cho bản thân trên cơ sở những kiến thức và kỹ năng đã học được. Phương pháp thực hiện Để tìm hiểu được hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, khóa luận chủ yếu sử dụng những phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp, trao đổi, đối thoại. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Từ Internet, gặp trực tiếp các cán bộ Phòng Tài chính kế toán, đặc biệt là kế toán CTCP Giống gia cầm Sao Việt để xin các số liệu, tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm. Phương pháp quan sát trực tiếp Quan sát và ghi chép chi tiết các thông tin theo từng nội dung, sau đó tổng hợp, xử lý đối chiếu với các nguồn thông tin khác trước khi đưa ra kết luận: + Quan sát nơi làm việc, chuồng trại, trạm ấp nở gia cầm và những nơi xung quanh chuồng nuôi, trạm ấp, kho để thức ăn, nơi bảo quản dụng cụ vật tư.
+ Quan sát và tham gia cùng với các công nhân thực hiện các thao tác tại chuồng nuôi và trạm ấp nở gia cầm. Phương pháp trao đổi Phương pháp phỏng vấn /trao đổi trực tiếp sẽ giúp làm rõ những nội dung cần quan tâm trong khóa luận. Các nội dung định trao đổi thường được chuẩn bị trước trên giấy với các câu hỏi/chủ đề dự kiến (Phỏng vấn bán định hướng) gồm: + Nội dung về công tác tổ chức, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty trao đổi trực tiếp với Giám đốc Công ty. + Nội dung về kế hoạch sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh trao đổi với bộ phận kế hoạch, tài chính.
Luan van 5 + Nội dung về kỹ thuật: Trao đổi với các cán bộ kỹ thuật của công ty về kỹ thuật chăn nuôi, phòng chữa bệnh, kỹ thuật ấp nở. + Nội dung về tiêu thụ sản phẩm: Trao đổi với bộ phận kinh doanh và người dân mua giống gia cầm của Công ty. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin * Phương pháp xử lý thông tin. Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel.
Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. Các thông tin, số liệu sau khi được xử lý, phân tích sẽ được tổng hợp lại thành những nội dung, những sơ đồ, bảng biểu trong khóa luận. * Phương pháp phân tích thông tin. Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra.
Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý). Hạch toán các khoản chi mà công ty đã chi ra, các khoản thu của công ty làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển công ty. * Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phân tích dùng phân tích kết quả sản xuất Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là: - Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra ở công ty bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm. Được tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm.
Chỉ tiêu này được tính như sau: GO = ∑ Pi.Qi Trong đó: + GO : giá trị sản xuất. + Pi : giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i. Luan van 6 + Qi : lượng sản phẩm thứ i. - Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài.
Chỉ tiêu này được tính như sau: IC = ∑ Cij Trong đó: + IC : là chi phí trung gian. + Cij : là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j. - Giá trị gia tăng (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau: VA = GO – IC Trong đó: + VA : giá trị gia tăng.
+ GO: giá trị sản xuất. + IC: chi phí trung gian. * Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất. - GO/IC - VA/IC - Pr/IC Ngoài ra, có thể phân tích hiệu quả sử dụng lao động thể hiện qua chỉ tiêu VA/lao động.
Thời gian và địa điểm thực tập Thời gian thực tập: Từ ngày 01/01/2021 – 30/05/2021 Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Luan van 7 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Về cơ sở lý luận 2. Một số khái niệm liên quan 2.
Khái niệm về công tác tổ chức sản xuất Sản xuất là một quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra.