Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong đô thị là một thành tố thiết yếu của nền kinh tế, chứng kiến sự biến chuyển mạnh mẽ dưới tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và sự bùng nổ thương mại điện tử. Đặc biệt, bối cảnh đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi căn bản hành vi mua sắm của người tiêu dùng sang phương thức trực tuyến qua các thiết bị di động. Sự gia tăng đột biến của nhu cầu giao nhận nội đô đặt ra nhiều thách thức cho các đơn vị vận tải, bao gồm tỷ lệ hoàn thành đơn hàng, bài toán tối ưu lộ trình trong điều kiện ùn tắc giao thông, quy định cấm tải cục bộ và yêu cầu kiểm soát chi phí vận hành.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Minh Đức (lớp QL18A, ngành Khai thác vận tải, chuyên ngành Quản trị Logistics và Vận tải đa phương thức thuộc Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thành Luân. Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn mô hình điều phối và quy trình vận hành giao nhận tại Công ty TNHH Lalamove Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa thông tin tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nguồn nhân lực và thực trạng tài chính của Công ty TNHH Lalamove Việt Nam giai đoạn 2020–2021.
  2. Khảo sát và phân tích hoạt động điều phối giao nhận hàng hóa, hệ thống phần mềm quản lý vận hành (bao gồm ứng dụng cho khách hàng, tài xế và hệ thống điều hành nội bộ Houlala & Lalamove SSO2.0).
  3. Làm rõ các quy trình điều phối cụ thể đối với hai nhóm dịch vụ: đơn hàng lẻ phát sinh theo nhu cầu (On-demand) và đơn hàng theo hợp đồng dự án (Contract Logistics).
  4. Phân tích chi tiết trường hợp vận hành thực tế (Case study): Dự án vận chuyển hàng hóa cho Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP.HCM (Saigon Co.op).
  5. Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả điều phối năm 2021 (tỷ lệ phản hồi đơn, tỷ lệ hoàn thành, sản lượng đơn hàng), chỉ ra các hạn chế kỹ thuật, vận hành và đề xuất giải pháp cải thiện.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động điều phối và quy trình giao nhận vận tải hàng hóa nội đô. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại thị trường TP.HCM và Hà Nội, cùng luồng vận chuyển liên tỉnh kết nối kho Sóng Thần (Bình Dương) với hệ thống siêu thị tại TP.HCM. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2021, quá trình thực tập thực tế trong 3 tháng và dự án vận tải điển hình được triển khai vào tháng 3/2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng các khái niệm nền tảng của ngành Logistics và Vận tải đa phương thức, tập trung vào:

  • Mô hình giao hàng chặng cuối (Last-mile delivery) ứng dụng nền tảng công nghệ số (On-demand logistics platform).
  • Nghiệp vụ điều phối vận tải, phân bổ phương tiện theo định vị thời gian thực (Dynamic vehicle routing & matching).
  • Quản trị logistics hợp đồng (Contract Logistics) phục vụ phân phối bán lẻ đa điểm dừng.
  • Hệ thống quản lý quan hệ đối tác tài xế (Driver Operations) và dịch vụ khách hàng (Customer Service).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua quá trình tham gia vận hành tại Bộ phận Vận hành đối tác tài xế (DOPS) và Bộ phận Tăng trưởng của Lalamove Việt Nam trong thời gian 3 tháng thực tập; ghi nhận nhật ký vận hành và xử lý đơn hàng trên hệ thống.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính nội bộ công ty các năm 2020 và 2021, dữ liệu báo cáo thị trường từ Adsota và Euromonitor.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân tích cơ cấu lao động theo phòng ban/trình độ/độ tuổi; so sánh biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng giữa năm 2020 và 2021.
  • Phương pháp sơ đồ hóa quy trình (Process Mapping): Mô hình hóa các bước tác nghiệp giữa các bộ phận BD, DOPS, CS và hệ thống công nghệ trong luồng xử lý đơn hàng lẻ và đơn hàng dự án.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích dự án vận chuyển phân phối hàng hóa của Saigon Co.op từ ngày 10/03/2022 đến ngày 14/03/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Lalamove Việt Nam

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành từ thương hiệu EasyVan (thành lập tháng 12/2013 tại Hồng Kông bởi Chow Shing Yok), đổi tên thành Lalamove vào tháng 3/2015 và mở rộng quy mô toàn cầu tới hơn 135 thành phố thuộc 12 quốc gia với hơn 3.500 nhân viên, 25 triệu người dùng và 3 triệu đối tác tài xế. Tại Việt Nam, Lalamove chính thức hoạt động từ tháng 10/2017 tại TP.HCM (pháp nhân Công ty TNHH Lalamove Việt Nam, MST 0314790969, trụ sở tại 327-329 Tô Hiến Thành, P.13, Q.10, TP.HCM; đại diện pháp luật gồm các ông Nguyễn Đức Lợi - Gary Hui, Paul Loo Kar Pui, Bạch Tuấn Anh) và mở rộng ra Hà Nội vào tháng 10/2018.

Bộ máy doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự quản lý của 2 Giám đốc khu vực (City Manager) tại TP.HCM và Hà Nội, bao gồm 6 phòng ban chính: Phát triển kinh doanh (BD), Vận hành đối tác tài xế (DOPS), Dịch vụ khách hàng (CS), Tiếp thị (MAR), Nhân sự (HR) và Tài chính - Kế toán (FIN).

STT Bộ phận Số lượng (người) Đại học Cao đẳng Trung cấp Dưới 30 tuổi Trên 30 tuổi Nam Nữ
1 Phát triển kinh doanh (BD) 25 20 3 2 19 6 8 17
2 Vận hành đối tác tài xế (DOPS) 40 32 7 1 35 5 25 15
3 Dịch vụ khách hàng (CS) 33 20 10 3 31 2 11 22
4 Marketing (MAR) 8 6 1 1 7 1 6 2
5 Nhân sự (HR) 5 5 0 0 3 2 4 1
6 Kế toán (FIN) 7 7 0 0 4 3 3 4
Tổng cộng 118 90 21 7 99 19 57 61
Tỷ trọng (%) 100% 76,26% 17,79% 5,93% 83,89% 16,11% 48,30% 51,70%

Nguồn phương tiện phục vụ vận chuyển gồm 7 loại hình với các thông số quy định:

  • Xe máy: Tải trọng tối đa 50 kg; kích thước kiện hàng tối đa 60 x 50 x 60 cm (giao hồ sơ, thức ăn, thiết bị nhỏ qua gói LalaNOW tối đa 60 phút).
  • Xe bán tải: Tải trọng tối đa 500 kg; kích thước 120 x 100 x 120 cm (không bị hạn chế bởi khung giờ cấm tải nội đô).
  • Xe van 500kg: Tải trọng tối đa 500 kg; kích thước 120 x 100 x 120 cm (thùng kín, tránh thời tiết, lưu thông linh hoạt).
  • Xe van 1000kg: Tải trọng tối đa 1.000 kg; kích thước 210 x 140 x 150 cm.
  • Xe tải 500kg: Tải trọng tối đa 500 kg; kích thước 120 x 100 x 120 cm (thùng kín hoặc mui bạt; chịu quy định giờ cấm tải).
  • Xe tải 1000kg: Tải trọng tối đa 1.000 kg; kích thước 210 x 140 x 150 cm.
  • Xe tải 2000kg: Tải trọng tối đa 2.000 kg; kích thước 320 x 170 x 150 cm.

Về thị trường, 90% lượng đơn hàng của Lalamove đến từ phân khúc khách hàng doanh nghiệp (B2B/SME), 10% thuộc khách hàng cá nhân. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở phân khúc cá nhân gồm GrabExpress, Ahamove, Gojek, ShopeeFood, GHTK, GHN; ở phân khúc doanh nghiệp gồm DHL, SF Express, Kerry Logistics.

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV ~27.000.000.000 ~33.000.000.000 ~6.000.000.000 122,22%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - -
3 Doanh thu thuần ~27.000.000.000 ~33.000.000.000 ~6.000.000.000 122,22%
4 Giá vốn hàng bán ~26.000.000.000 ~30.000.000.000 ~4.000.000.000 115,38%
5 Lợi nhuận gộp ~1.000.000.000 ~3.000.000.000 ~2.000.000.000 300,00%
6 Chi phí bán hàng ~24.000.000.000 ~25.000.000.000 ~1.000.000.000 104,16%
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp ~10.000.000.000 ~12.000.000.000 ~2.000.000.000 120,00%
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD ~(33.000.000.000) ~(34.000.000.000) ~1.000.000.000 103,03%
9 Thu nhập khác ~125.000.000 ~280.000.000 ~155.000.000 224,00%
10 Chi phí khác ~200.000.000 ~324.000.000 ~124.000.000 162,00%
11 Lợi nhuận khác ~(75.000.000) ~(44.000.000) ~(31.000.000) 58,66%
12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ~(33.075.000.000) ~(34.044.000.000) ~969.000.000 102,92%
13 Chi phí thuế TNDN - - - -
14 Lợi nhuận sau thuế ~(33.075.000.000) ~(34.044.000.000) ~969.000.000 102,92%

Giai đoạn 2020–2021, doanh thu tăng trưởng 22,22% do mở rộng dịch vụ, tuy nhiên công ty chịu lỗ sau thuế hơn 34 tỷ đồng năm 2021 do chi phí mở rộng thị trường, nâng cấp hệ thống phần mềm và phân bổ 60% ngân sách cho công tác đào tạo nhân sự, tài xế thay vì áp dụng chiến lược khuyến mãi giảm giá ồ ạt.


Chương 2: Tìm hiểu hoạt động điều phối giao nhận vận tải hàng hóa tại Công ty TNHH Lalamove Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết hệ sinh thái phần mềm nghiệp vụ và các luồng quy trình điều phối thực tế:

1. Hệ thống công nghệ quản lý vận hành:

  • Hệ thống Houlala & Lalamove SSO2.0: Nền tảng web nội bộ toàn cầu tích hợp dữ liệu tập trung, gồm các phân hệ:
    • Corporate Management: Quản lý tài khoản khách hàng doanh nghiệp (mã ID, địa chỉ lấy hàng, sản lượng đơn).
    • Driver Registration & Driver Management: Quản lý hồ sơ pháp lý, bằng lái, biển số xe, khóa tài khoản vi phạm, theo dõi tọa độ GPS và đánh giá xếp hạng sao của tài xế.
    • Order: Quản lý mã đơn hàng 12 chữ số, phân loại theo phương tiện, hình thức giao (giao ngay, trong ngày, qua ngày) và 6 trạng thái xử lý: Matching (đang tìm tài xế), On going (đang thực hiện), Completed (hoàn thành), Cancelled (đã hủy), Expired (hết hạn), Rejected (từ chối).
    • User & Sticker Management: Quản lý người dùng cá nhân và phương tiện dán decal quảng cáo thương hiệu.
  • Ứng dụng khách hàng (Lalamove App & Web App): Dung lượng 79,7 MB, hỗ trợ đa ngôn ngữ, cho phép đặt đơn tối đa 20 điểm dừng, tích hợp ví điện tử/MoMo/thẻ ngân hàng, theo dõi hành trình thời gian thực.
  • Ứng dụng tài xế (Lalamove Driver Global SEA): Phát triển bởi Lalamove Media Limited, dung lượng 62,4 MB, phân loại đơn hàng theo màu sắc (màu cam: giao ngay; màu xanh: giao trong ngày; màu vàng: giao qua ngày).
  • Hệ thống giao tiếp nội bộ Lark: Phát triển bởi Lark Technologies PTE, hỗ trợ 15 ngôn ngữ, phục vụ liên lạc, quản lý lịch làm việc và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ phận.

2. Nghiệp vụ tính giá cước và điều phối: Giá cước được xác định theo 2 phương thức: tự động qua hệ thống Houlala hoặc tính thủ công qua Google Maps dựa trên công thức:

$$\text{Giá cước tổng} = \text{Giá cước theo km} + \text{Phí bốc xếp} + \text{Phụ phí phát sinh} + \text{Phụ phí liên tỉnh}$$

Dịch vụ thuê xe trọn gói áp dụng cho cung đường dưới 50 km, số điểm dừng từ 8 đến 10 điểm trong thời gian tối đa 6 giờ (tính thêm phí phát sinh nếu vượt giờ quy định).

3. Quy trình điều phối đơn hàng lẻ và đơn hàng hợp đồng:

  • Đơn hàng lẻ: Nếu khách hàng đặt qua app, hệ thống tự động phát đơn trong 1 phút 30 giây. Nếu không có tài xế nhận hoặc đơn phức tạp, bộ phận DOPS can thiệp thủ công bằng nghiệp vụ gán đơn (Assign Driver) dựa trên danh sách tài xế hoạt động tích cực gần vị trí lấy hàng. Khi có sự cố, CS tiếp nhận và tạo Ticket để DOPS đối soát.
  • Đơn hàng hợp đồng (Contract Logistics): Phối hợp chặt chẽ giữa BD và DOPS. BD tiếp nhận thông tin dự án (thường từ 10–40 đơn/chuyến), DOPS cân đối năng lực đội xe và chính sách giá. Sau khi chốt thỏa thuận, BD tạo đơn nháp và DOPS điều phối xe chuyên trách.

4. Nghiên cứu tình huống: Dự án Saigon Co.op (10/03/2022 – 14/03/2022):

  • Điểm lấy hàng: Kho KCN Sóng Thần 1, Đường số 9, P. Dĩ An, TP. Dĩ An, Bình Dương.
  • Điểm giao hàng: 140 điểm siêu thị Co.opmart tại TP.HCM.
  • Hàng hóa: Nước lau sàn Co.opmart.
  • Phương tiện và tổ chức vận tải: 7 xe tải 2 tấn (tối đa 12 điểm dừng/xe) và 3 xe tải 1 tấn (tối đa 7 điểm dừng/xe), tổng cộng 15 chuyến xe. Khung giờ kho hoạt động 24/24 từ Thứ 2 đến Thứ 7; tối đa 2 xe vào bốc xếp cùng lúc (thời gian xếp dỡ 1–2 giờ/xe).
  • Cơ cấu tính giá cước cho chuyến hàng mẫu 9 điểm dừng:
Hạng mục chi phí Số lượng / Tiêu chí Đơn giá / Thành tiền (VNĐ)
Giá điểm dừng đầu tiên Theo khu vực 800.000
Giá các điểm dừng tiếp theo 8 điểm phụ (hoặc theo lộ trình phân bổ) 500.000
Phí BOT (Trạm thu phí) Theo thực tế 100.000
Phí điều xe Cố định chuyến 400.000
Phí bốc xếp kèm theo Trọn gói theo chuyến 300.000
Tổng tiền thanh toán chuyến xe Lộ trình 9 điểm dừng 2.800.000

Kết quả và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ thống quy trình tác nghiệp: Báo cáo đã hệ thống hóa toàn diện quy trình điều phối vận tải chặng cuối và phân phối đa điểm của một doanh nghiệp nền tảng công nghệ, phân biệt rõ cơ chế vận hành tự động (Auto-matching) và can thiệp thủ công (Manual dispatching).
  2. Minh họa số liệu vận hành thực tế: Trích xuất chi tiết cơ cấu dữ liệu vận hành từ hệ thống Houlala SSO2.0, biểu giá chi tiết theo tải trọng/km/dịch vụ GTGT, cơ cấu nguồn nhân lực 118 nhân sự và báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2021.
  3. Phân tích trường hợp điển hình: Cung cấp thông số kỹ thuật, quy trình điều phối và bảng dự toán cước chi tiết của dự án phân phối hàng hóa thực tế từ trung tâm phân phối (KCN Sóng Thần 1) đến 140 điểm bán lẻ của Saigon Co.op.
  4. Nhận diện các nút thắt vận hành: Làm rõ các điểm nghẽn hạ tầng công nghệ và vận hành như: lỗi đồng bộ vị trí GPS, hiện tượng app tài xế không nhận đơn, thời gian rút tiền ví tài xế chậm, chính sách không cho rút tiền từ ví khách hàng, thiếu tính năng tự động cập nhật khung giờ cấm tải của đô thị Việt Nam và khó khăn trong điều phối phương tiện tại khu vực vùng ven.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong kỳ thực tập 3 tháng của tác giả; số liệu hoạt động kinh doanh dừng lại ở năm 2021 và một dự án cụ thể đầu năm 2022; chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính giai đoạn sau phục hồi kinh tế (2022 trở đi).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Hoàn thiện thuật toán tích hợp bản đồ số thông minh cập nhật chính xác quy định cấm tải theo giờ và theo tuyến đường tại TP.HCM và Hà Nội.
    • Tối ưu hóa mô hình định tuyến đa điểm dừng (Multi-drop Route Optimization) nhằm giảm thời gian chờ và quãng đường chạy rỗng cho xe tải dự án.
    • Nghiên cứu chính sách giữ chân và nâng cao chất lượng dịch vụ của đối tác tài xế ngoại thành và liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Logistics, Quản trị Chuỗi cung ứng, Khai thác Vận tải và Kinh tế Vận tải khi nghiên cứu về:

  • Cấu trúc hệ thống phần mềm điều hành logistics (TMS/SSO) trong doanh nghiệp giao hàng công nghệ.
  • Phương pháp xây dựng biểu cước giao hàng nội đô, phụ phí bốc xếp và dịch vụ giao hàng nhiều điểm dừng.
  • Quy trình phối hợp liên phòng ban (BD - DOPS - CS - FIN) trong quản trị đơn hàng hợp đồng (Contract Logistics).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Lalamove Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

Theo thống kê tại Bảng 1.1, công ty có tổng cộng 118 nhân sự. Nguồn lực tập trung chủ yếu ở 3 bộ phận tác nghiệp trực tiếp: Vận hành đối tác tài xế - DOPS (40 người), Dịch vụ khách hàng - CS (33 người) và Phát triển kinh doanh - BD (25 người). Lực lượng lao động có trình độ Đại học chiếm 76,26% (90 người), Cao đẳng chiếm 17,79% (21 người), Trung cấp chiếm 5,93% (7 người). Tỷ lệ nhân sự trẻ dưới 30 tuổi chiếm 83,89% (99 người).

2. Hệ thống Houlala & Lalamove SSO2.0 thực hiện những chức năng quản trị nào?

Houlala & Lalamove SSO2.0 là hệ thống web nội bộ tập trung kết nối trực tiếp với ứng dụng của khách hàng và tài xế. Hệ thống bao gồm các phân hệ chính: Corporate Management (quản lý tài khoản doanh nghiệp), Driver Registration (xét duyệt tài xế), Driver Management (quản lý hồ sơ, phương tiện, GPS, đánh giá sao, khóa tài khoản vi phạm), Order (quản lý mã đơn 12 chữ số, phân loại xe, kiểm soát 6 trạng thái đơn hàng), User (quản lý khách hàng cá nhân) và Sticker Management (quản lý tài xế dán decal quảng cáo).

3. Công thức tính giá cước vận tải đối với đơn hàng lẻ tại Lalamove được xác định như thế nào?

Giá cước tổng của đơn hàng lẻ được tính toán tự động qua hệ sinh thái phần mềm hoặc tính thủ công qua Google Maps theo công thức: $$\text{Giá cước tổng} = \text{Giá cước theo số km} + \text{Phí bốc xếp (nếu có)} + \text{Các loại phụ phí (nếu có)} + \text{Phụ phí liên tỉnh (nếu có)}$$ Đối với gói thuê xe trọn gói, mức giá áp dụng cho quãng đường tối đa 50 km, dừng không quá 8–10 điểm trong thời gian giới hạn 6 giờ; nếu vượt định mức sẽ tính phụ phí phát sinh.

4. Các thông số chính trong dự án vận chuyển phân phối hàng hóa cho Saigon Co.op là gì?

Dự án diễn ra từ ngày 10/03/2022 đến ngày 14/03/2022 nhằm vận chuyển nước lau sàn Co.opmart từ kho KCN Sóng Thần 1 (Bình Dương) đến 140 điểm siêu thị Co.opmart tại TP.HCM. Đội xe gồm 7 xe tải 2 tấn (tối đa 12 điểm dừng/xe) và 3 xe tải 1 tấn (tối đa 7 điểm dừng/xe), thực hiện tổng cộng 15 chuyến xe. Kho tiếp nhận tối đa 2 xe cùng lúc với thời gian xếp dỡ từ 1–2 giờ/xe. Chi phí cho một chuyến mẫu 9 điểm dừng là 2.800.000 VNĐ.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Lalamove Việt Nam giai đoạn 2020–2021 biến động ra sao?

Doanh thu thuần năm 2021 đạt xấp xỉ 33 tỷ VNĐ, tăng 22,22% so với mức 27 tỷ VNĐ năm 2020. Lợi nhuận gộp tăng từ khoảng 1 tỷ VNĐ lên 3 tỷ VNĐ. Tuy nhiên, do chi phí bán hàng (25 tỷ VNĐ) và chi phí quản lý doanh nghiệp (12 tỷ VNĐ) ở mức cao nhằm mở rộng mạng lưới, nâng cấp phần mềm và đào tạo đội ngũ, công ty ghi nhận khoản lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh là 34 tỷ VNĐ năm 2021 (năm 2020 lỗ 33 tỷ VNĐ) và lợi nhuận sau thuế âm 34,044 tỷ VNĐ.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đoàn Minh Đức đã phản ánh chi tiết bức tranh toàn cảnh về mô hình giao nhận vận tải công nghệ tại Công ty TNHH Lalamove Việt Nam giai đoạn 2020–2022. Nghiên cứu đã hệ thống hóa thành công quy trình điều phối hai luồng dịch vụ On-demand và Contract Logistics thông qua hệ thống phần mềm Houlala SSO2.0, đồng thời phân tích cụ thể dự án phân phối hàng hóa chuỗi siêu thị Saigon Co.op. Các số liệu tài chính, nhân sự và danh mục nút thắt kỹ thuật được trình bày trong đề tài là nguồn tư liệu thực chứng giá trị cho công tác nghiên cứu và vận hành logistics chặng cuối tại các đô thị lớn.