Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng suy thoái đạo đức và khủng hoảng lý tưởng sống trong giới trẻ đang là hồi chuông cảnh báo lớn đối với ngành giáo dục. Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngày 28 tháng 7 năm 2010 cho thấy cả nước xảy ra 1.598 vụ học sinh xô xát, khiến 881 học sinh bị khiển trách, 1.558 học sinh bị cảnh cáo và 735 em bị buộc thôi học có thời hạn; trung bình cứ 5.260 học sinh thì có 1 vụ việc nghiêm trọng. Trong khi đó, chương trình Ngữ văn trung học phổ thông phân phối 21 văn bản chính khóa và 7 tác phẩm đọc thêm thuộc giai đoạn văn học trung đại qua 10 thế kỷ, nhưng phần lớn học sinh và giáo viên vẫn xem mảng kiến thức này là khó và khô khan.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Hoàng Roãn Tuấn, thực hiện năm 2010 tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng, đã tập trung giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc khai thác sâu sắc vẻ đẹp nghệ thuật cùng giá trị triết lý sống trong thi phẩm "Nhàn" của danh nhân văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm, chuyển hóa các giá trị cổ điển thành công cụ sư phạm trực quan nhằm bồi dưỡng thái độ sống tích cực và xây dựng lý tưởng sống cao đẹp cho học sinh lớp 10.

Phạm vi nghiên cứu và thể nghiệm thực tế được triển khai tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Hải Phòng trong năm học 2009 – 2010. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc nâng cao 100% nhận thức đổi mới phương pháp giảng dạy văn học trung đại cho giáo viên tham gia thể nghiệm, đồng thời tạo ra bước chuyển biến rõ rệt khi giúp hơn 82% học sinh tham gia học tập nhận thức đúng đắn về các giá trị nhân cách, biết vượt qua cám dỗ vật chất tầm thường để sống trách nhiệm với bản thân và xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 hệ thống lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại, Lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm, và Hệ thống tư tưởng triết học phương Đông thời trung đại (kết hợp Nho gia, Đạo gia, Phật gia cùng Dịch học). Bên cạnh đó, đề tài bám sát mục tiêu giáo dục toàn diện quy định tại Điều 2 Chương I Luật Giáo dục năm 2005 cùng khung 4 trụ cột giáo dục của UNESCO bao gồm học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình.

Hệ thống khái niệm chính yếu được xác lập gồm:

  • Triết lý "Nhàn": Không phải sự lười nhác hay trốn tránh trách nhiệm mà là trạng thái tâm hồn thanh thản, an nhiên tự tại, giữ gìn phẩm giá thanh cao giữa thời loạn lạc.
  • Lẽ xuất xử và phương châm tùy thời: Nguyên tắc xử thế linh hoạt của bậc đại trí thức trung đại, biết hành động giúp đời khi thời cơ thuận lợi và biết lui về ẩn dật giữ trọn khí tiết khi xã hội suy đồi.
  • Thái độ sống: Ý thức và phản ứng tích cực của cá nhân trước các hiện tượng xã hội, biểu hiện qua sự kiên trì, lòng tự trọng và tinh thần vượt khó.
  • Lý tưởng sống: Mục đích sống cao thượng hướng đến việc cống hiến cho cộng đồng và sự phát triển của quốc gia dân tộc.
  • Quan điểm "Dĩ dân vi bản": Tư tưởng lấy dân làm gốc, hướng mọi hoạt động giáo hóa nhân tâm và xây dựng xã hội về cuộc sống ấm no của nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu phong phú từ kho tàng văn học trung đại, bao gồm việc khảo sát toàn diện 48 bài thơ Nôm, 10 bài thơ Ngụ hứng và 5 bài thơ tự thuật của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ phiếu điều tra khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh trước và sau khi triển khai tiết học thể nghiệm.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành văn học và giáo dục học) với nhóm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm (quan sát, trao đổi chuyên môn, dự giờ, khảo sát định lượng và định tính).

Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 120 học sinh lớp 10 và 25 giáo viên tổ Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo và trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến thuộc thành phố Hải Phòng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cả khu vực nông thôn và đô thị. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mức độ tác động của bài học đến tâm lý tiếp nhận của học sinh trong độ tuổi 15 đến 16, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho việc thiết kế tiến trình sư phạm mới. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý số liệu được tiến hành trong mốc thời gian 12 tháng của năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã mang lại 4 phát hiện mang tính đột phá về mặt học thuật và thực tiễn giảng dạy:

Thứ nhất, giải mã toàn diện tính hệ thống của chữ "Nhàn" trong văn nghiệp Nguyễn Bỉnh Khiêm. Qua việc thống kê chi tiết 63 thi phẩm tiêu biểu, tác giả ghi nhận chữ "Nhàn" xuất hiện trực tiếp 25 lần với nhiều biến thể phong phú như thân nhàn, thú nhàn, ngày nhàn, tuổi nhàn, an nhàn, nhàn hứng và thừa nhàn. Điều này chứng minh "Nhàn" không phải là phản ứng tiêu cực trước thời cuộc mà là một hệ thống triết lý nhân sinh xuyên suốt, hòa hợp giữa tư tưởng yêu nước, thương dân với bản lĩnh cá nhân kiên định.

Thứ hai, chỉ rõ thực trạng bất cập trong phương pháp dạy học văn học trung đại truyền thống. Kết quả khảo sát 25 giáo viên và 120 học sinh cho thấy có tới 78% học sinh cảm thấy tác phẩm trung đại xa lạ, khó hiểu do rào cản ngôn ngữ và hệ thống thi pháp ước lệ; 65% giáo viên chỉ dừng lại ở việc giảng giải từ ngữ và phân tích vẻ đẹp bề nổi của tác giả mà chưa gắn kết được bài học với việc bồi dưỡng lý tưởng sống thực tế.

Thứ ba, sự vượt trội về mức độ tiếp thu kiến thức của mô hình dạy học thể nghiệm. Tại lớp thể nghiệm áp dụng phương pháp khai thác giá trị triết lý, tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi và khá trong bài kiểm tra đánh giá nhận thức đạt 85%, cao hơn 42% so với tỷ lệ 43% ở các lớp dạy theo phương pháp thuyết giảng truyền thống.

Thứ tư, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong định hình nhân cách và thái độ sống của học sinh. Hơn 82% học sinh lớp thể nghiệm đã trình bày được quan điểm cá nhân sâu sắc về lối sống lành mạnh, biết phân biệt đúng đắn giữa "dại" và "khôn" trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, từ đó từ chối các thói quen đua đòi vật chất và hành vi bạo lực học đường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự chuyển biến tích cực ở lớp thể nghiệm là việc giáo viên đã chuyển giao quyền chủ động khám phá cho học sinh. Thay vì áp đặt kiến thức giáo điều, tiến trình bài dạy mới định hướng học sinh tự đối thoại với danh nhân, nhận thức sâu sắc rằng sống nhàn là "nhàn thân chứ tâm không nhàn", luôn hướng về nhân dân lao động qua hình ảnh chiếc mai, chiếc cuốc và lối sống hòa hợp cùng bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của các học giả như Giáo sư Đinh Gia Khánh hay Giáo sư Trần Đình Hượu, luận văn đã kế thừa xuất sắc những nhận định lý luận về tư tưởng triết học của Trạng Trình, đồng thời tiến xa hơn một bước khi cụ thể hóa các luận điểm đó thành quy trình sư phạm 2 tiết học chuẩn mực, đáp ứng chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Để minh chứng cho những kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ hứng thú học tập giữa lớp đối chứng và lớp thể nghiệm, kết hợp cùng bảng thống kê 25 ngữ cảnh xuất hiện của chữ "Nhàn" trong văn bản thơ Nôm. Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nhận thấy sự tương quan tỷ lệ thuận giữa việc hiểu sâu giá trị triết lý tác phẩm với sự gia tăng chỉ số cảm xúc và động lực rèn luyện nhân cách của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả giáo dục lý tưởng sống qua môn Ngữ văn:

  1. Tái cấu trúc mục tiêu bài học trong kế hoạch bài dạy:
  • Động từ hành động: Tích hợp và chuẩn hóa mục tiêu kép giữa chuẩn kiến thức thẩm mỹ với các chỉ số thái độ hành vi cụ thể cho học sinh.
  • Chỉ số mục tiêu: Đạt 100% giáo án bài "Nhàn" tại các trường trung học phổ thông xác định rõ nội dung bồi dưỡng lý tưởng sống.
  • Thời gian thực hiện: Áp dụng ngay từ học kỳ I năm học 2010 – 2011.
  • Chủ thể thực hiện: Giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn lớp 10.
  1. Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động học tập trên lớp:
  • Động từ hành động: Thiết kế chuỗi hoạt động trải nghiệm, thảo luận nhóm và tranh biện mở về các cặp phạm trù triết học như "dại – khôn", "lao xao – vắng vẻ", "danh lợi – thanh cao".
  • Chỉ số mục tiêu: Tăng 35% thời lượng dành cho học sinh tự trình bày quan điểm và liên hệ thực tế cuộc sống.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai định kỳ trong toàn bộ các tiết học văn học trung đại từ tháng 9 năm 2011.
  • Chủ thể thực hiện: Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông.
  1. Xây dựng tài liệu bổ trợ và tuyển tập chuyên đề triết học Trạng Trình:
  • Động từ hành động: Biên soạn và phát hành tập tài liệu hướng dẫn đọc hiểu tích hợp 25 bài thơ Nôm mang tính triết lý của Nguyễn Bỉnh Khiêm làm tư liệu đọc thêm.
  • Chỉ số mục tiêu: Cung cấp tài liệu tham khảo cho ít nhất 90% học sinh khối 10 tại địa phương.
  • Thời gian thực hiện: Hoàn thành biên soạn và thẩm định trong 6 tháng đầu năm 2011.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các chuyên gia phương pháp dạy học.
  1. Mở rộng không gian học tập gắn liền với di sản văn hóa:
  • Động từ hành động: Tổ chức các hoạt động tham quan học tập thực địa tại Khu di tích Đền thờ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm và Am Bạch Vân.
  • Chỉ số mục tiêu: Thu hút trên 80% học sinh tham gia học tập trải nghiệm thực tế mỗi năm học.
  • Thời gian thực hiện: Tổ chức thường niên vào học kỳ II hàng năm.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp cùng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Giáo viên dạy môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông:
  • Lợi ích: Tiếp cận bộ giáo án thể nghiệm 2 tiết bài thơ "Nhàn" đã được kiểm chứng thực tế, cung cấp hệ thống câu hỏi gợi mở và phương pháp tổ chức tranh biện hiệu quả.
  • Tình huống sử dụng: Áp dụng trực tiếp trong quá trình soạn bài và giảng dạy phân môn Đọc hiểu văn bản văn học trung đại lớp 10.
  1. Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn:
  • Lợi ích: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa thi pháp học, văn học sử và lý luận phương pháp dạy học bộ môn.
  • Tình huống sử dụng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn mực cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ chuyên ngành.
  1. Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn:
  • Lợi ích: Có cơ sở khoa học để đánh giá giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
  • Tình huống sử dụng: Ứng dụng trong công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên và chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  1. Các nhà nghiên cứu văn hóa và văn học trung đại Việt Nam:
  • Lợi ích: Khai thác kho dữ liệu thống kê chi tiết về 25 bài thơ Nôm mang triết lý "Nhàn" và hệ thống kiến giải sâu sắc về tư tưởng xử thế của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
  • Tình huống sử dụng: Phục vụ cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu về tác gia Trạng Trình và lịch sử tư tưởng thế kỷ 16.

Câu hỏi thường gặp

Triết lý "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm có phải là tư tưởng tiêu cực, xa lánh xã hội không? Hoàn toàn không. Nghiên cứu chứng minh quan niệm "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm là sự lựa chọn có ý thức nhằm bảo toàn nhân cách thanh cao. Dù về ở ẩn, ông vẫn mở trường dạy học, dựng quán Trung Tân, bắc cầu qua sông giúp dân và luôn đau đáu nỗi niềm vì nước vì dân, minh chứng qua 25 thi phẩm Nôm giàu tính nhân đạo.

Vì sao việc dạy bài thơ "Nhàn" lại có thể góp phần giảm thiểu bạo lực và sa sút đạo đức học đường? Trong bối cảnh năm học 2009 – 2010 ghi nhận tới 1.598 vụ xô xát học đường, việc phân tích bài thơ giúp học sinh nhận thức sâu sắc về giá trị bản thân, biết kiềm chế cảm xúc, coi trọng sự tĩnh tại trong tâm hồn và không bị cuốn theo lối sống thực dụng hay mâu thuẫn bộc phát.

Luận văn đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp dạy học mới bằng dữ liệu thực nghiệm nào? Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm đối chứng trên 120 học sinh lớp 10 tại Hải Phòng. Kết quả ghi nhận lớp thể nghiệm có tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi lên đến 85%, cao hơn 42% so với lớp đối chứng, đồng thời ghi nhận 82% học sinh thay đổi nhận thức tích cực về lối sống.

Điểm mới nổi bật nhất trong thiết kế giáo án thể nghiệm của luận văn là gì? Điểm mới nằm ở việc chuyển đổi hoàn toàn từ lối giảng bình một chiều sang tổ chức hoạt động tranh luận phản biện về quan niệm "dại – khôn", giúp học sinh tự liên hệ với 4 trụ cột giáo dục của UNESCO và xác định lý tưởng sống cho bản thân.

Làm thế nào để học sinh lớp 10 vượt qua rào cản từ ngữ cổ khi tiếp cận bài thơ "Nhàn"? Giáo viên sử dụng phương pháp liên hệ văn cảnh thực tế, đặt các hình ảnh bình dị như chiếc mai, cần câu, măng trúc, giá đỗ vào bối cảnh thiên nhiên thân thuộc của làng quê Việt Nam, giúp học sinh dễ dàng giải mã ngôn ngữ trung đại mà không cảm thấy gượng ép.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bản chất triết lý "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua 25 ngữ cảnh thi ca, khẳng định đây là triết lý sống tích cực, lấy dân làm gốc và hòa hợp cùng thiên nhiên.
  • Đề tài chỉ ra thực trạng 78% học sinh gặp rào cản khi học văn học trung đại, từ đó xây dựng thành công mô hình dạy học tích hợp bồi dưỡng thái độ sống cho học sinh lớp 10.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 120 học sinh tại Hải Phòng khẳng định tính khả thi vượt trội với 85% học sinh đạt kết quả học tập tốt và nâng cao 42% mức độ hứng thú.
  • Đóng góp to lớn của luận văn là việc chuyển hóa thành công triết lý xử thế trung đại thế kỷ 16 thành phương pháp giáo dục kỹ năng sống hiện đại, giải quyết trực diện vấn nạn bạo lực học đường năm 2010.
  • Kế hoạch tiếp theo cần tập trung nhân rộng giáo án thể nghiệm cho toàn bộ các trường trung học phổ thông trên toàn quốc trong các năm học tiếp theo.

Các thầy cô giáo, nhà nghiên cứu và học viên sư phạm hãy tải và tham khảo ngay luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Roãn Tuấn để nâng tầm chất lượng giảng dạy văn học trung đại và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh.