Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị công, động lực làm việc của đội ngũ công chức là nhân tố chi phối trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng cung ứng dịch vụ công cho xã hội. Bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, hội nhập quốc tế và tác động từ mặt trái của nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công, khắc phục triệt để tình trạng một bộ phận công chức suy giảm niềm tin, làm việc thụ động theo kiểu "sáng cắp ô đi, chiều cắp ô về" hoặc lạm quyền vụ lợi.

Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn là một trong 18 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Nghệ An. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy việc thực hiện chủ trương tinh giản biên chế khiến số lượng người làm việc giảm trong khi khối lượng công việc ngày càng gia tăng. Tình trạng một công chức phải kiêm nhiệm nhiều vị trí làm việc tạo ra áp lực lớn; để bảo đảm tiến độ, nhiều công chức phải làm thêm giờ đến 18h–19h hoặc làm việc vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật. Thu nhập của công chức còn phụ thuộc chủ yếu vào chế độ tiền lương hành chính, đời sống còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, các thách thức phát sinh từ dịch bệnh Covid-19, thiên tai bão lũ thường niên, công tác tôn giáo và nhiệm vụ phục vụ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp làm gia tăng nguy cơ giảm sút động lực và phát sinh hiện tượng dịch chuyển nhân lực ("chảy máu chất xám") khỏi khu vực công tại địa phương.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng các kiến thức lý luận về động lực làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước để phân tích, đánh giá thực trạng động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao động lực làm việc cho đội ngũ này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong cơ quan hành chính nhà nước.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
    3. Đề xuất quan điểm và một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực tiễn được thu thập, khảo sát từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các khái niệm quản trị nhân lực hiện đại, các học thuyết tâm lý học hành vi và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về chế độ công vụ, công chức.

Thành phần Nội dung và tên gọi cụ thể trong nghiên cứu
Khái niệm và học thuyết nền tảng - Tiếp cận định nghĩa động lực từ Mitchell (1982), Greenberg & Baron (2003), Broussard và cộng sự (2004).
- Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (5 tầng bậc: sinh lý, an toàn, xã hội, quý trọng, tự khẳng định bản thân).
- Thuyết Hai yếu tố của Frederick Herzberg (nhóm yếu tố duy trì/vệ sinh và nhóm yếu tố động viên).
- Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (nhận thức công bằng về thù lao và đóng góp).
- Thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner (tăng cường dương tính, tăng cường âm tính, làm ngơ).
Khung pháp lý áp dụng - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 (khoản 2 Điều 1).
- Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Phương pháp thu thập dữ liệu - Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo, báo cáo lưu trữ, thống kê nhân sự từ Phòng Nội vụ và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Nam Đàn.
- Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên $70/71$ công chức đang công tác tại 12 cơ quan chuyên môn của UBND huyện Nam Đàn.
- Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với công chức và lãnh đạo về mức độ tham gia công việc, mức độ gắn bó, các yếu tố tác động và nguyện vọng thực tế.
Phương pháp xử lý dữ liệu - Phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm, lập bảng so sánh và phân tích - tổng hợp số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về động lực làm việc (ĐLLV) trong khu vực công. Tác giả phân tích bản chất của động lực là sự thúc đẩy khiến con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép để tạo ra năng suất và hiệu quả cao, gắn với mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng.

Nội dung chương làm rõ các đặc trưng pháp lý và vị trí việc làm của công chức cơ quan chuyên môn (CQCM) cấp huyện: được tuyển dụng theo ngạch bậc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước trên địa bàn huyện với phạm vi hiểu biết chuyên môn rộng và mang tính đa ngành hơn công chức cấp xã.

Tác giả xác định hai nhóm biểu hiện cụ thể của động lực làm việc:

  • Mức độ tham gia vào công việc: Thể hiện qua hiệu suất sử dụng thời gian làm việc (tỷ lệ giữa thời gian làm việc thực tế và thời gian theo quy định), mức độ kiên trì vượt khó và kết quả hoàn thành nhiệm vụ.
  • Mối quan tâm nghề nghiệp: Thể hiện qua sự yêu thích công việc, mức độ cam kết gắn bó lâu dài và mức độ coi trọng cơ hội thăng tiến, phát triển chức nghiệp.

Đồng thời, chương 1 phân loại ba nhóm yếu tố tác động đến ĐLLV:

  1. Nhóm yếu tố thuộc về cá nhân: Mục tiêu nghề nghiệp, hệ thống nhu cầu cá nhân, sự tương thích giữa năng lực cá nhân và yêu cầu công việc.
  2. Nhóm yếu tố thuộc về tổ chức: Môi trường - điều kiện làm việc (vật chất và tâm lý), văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo (độc đoán, dân chủ, tự do) và hệ thống chính sách quản lý nhân sự.
  3. Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Tính hấp dẫn của công việc, tầm quan trọng của nhiệm vụ, tính rõ ràng và độ thách thức của mục tiêu, sự phản hồi kết quả và mức độ minh bạch của bản mô tả vị trí việc làm.

Tác giả cũng trích dẫn bảng tổng hợp hai nhóm yếu tố theo học thuyết F. Herzberg để làm cơ sở đối chiếu:

Yếu tố duy trì (Vệ sinh) Yếu tố động viên
1. Phương pháp giám sát 1. Sự thách thức của công việc
2. Hệ thống phân phối thu nhập 2. Các cơ hội thăng tiến
3. Quan hệ với đồng nghiệp 3. Ý nghĩa của các thành tựu
4. Điều kiện làm việc 4. Sự thừa nhận khi thực hiện công việc
5. Chính sách của tổ chức 5. Ý nghĩa của các trách nhiệm
6. Cuộc sống cá nhân
7. Quan hệ qua lại giữa các cá nhân

Chương 2: Thực trạng động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Chương 2 tập trung phân tích dữ liệu thực tế tại 12 cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện Nam Đàn (tổng biên chế 71 công chức; số lượng phiếu khảo sát thu về hợp lệ là 70 phiếu).

Nội dung khảo sát và phân tích thực trạng tập trung vào các phát hiện chính:

  • Đặc điểm đội ngũ: Phân tích cơ cấu công chức theo độ tuổi, trình độ chuyên môn đào tạo và trình độ quản lý nhà nước tại 12 phòng ban chuyên môn.
  • Biểu hiện tham gia công việc: Đa số công chức có tinh thần trách nhiệm, nỗ lực giải quyết công việc được giao và sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ mới. Tuy nhiên, trước áp lực khối lượng công việc tăng do tinh giản biên chế, thời gian làm việc trung bình trong ngày của nhiều công chức vượt mức 8 giờ hành chính, thường xuyên phải xử lý văn bản ngoài giờ (đến 18h–19h) và thực hiện nhiệm vụ vào thứ Bảy, Chủ nhật.
  • Mối quan tâm và mức độ hài lòng: Mức độ hài lòng chung của công chức đối với công việc chịu ảnh hưởng tiêu cực từ chế độ thu nhập. Mức lương hiện hưởng chưa tương xứng với cường độ lao động và chi phí sinh hoạt gia đình, dẫn đến tâm lý lo lắng và hiện tượng muốn tìm kiếm cơ hội việc làm khác ở một bộ phận nhân sự.
  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố tạo động lực: Ý thức cống hiến cho quê hương Nam Đàn, tinh thần trách nhiệm với xã hội, sự đồng thuận và đoàn kết nội bộ trong các phòng ban, sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và lãnh đạo đơn vị.
    • Yếu tố làm giảm động lực: Áp lực công việc kiêm nhiệm; thu nhập thấp; quy trình đánh giá, phân loại công chức hàng năm đôi khi còn mang tính bình quân; điều kiện cơ sở vật chất ở một số bộ phận còn hạn chế; áp lực từ các nhiệm vụ đột xuất (phòng chống dịch bệnh Covid-19, khắc phục bão lũ thiên tai, tổ chức bầu cử).
  • Đánh giá chung: Tác giả chỉ rõ ưu điểm về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn của đội ngũ; đồng thời nêu rõ hạn chế về tình trạng né tránh việc khó, tâm lý làm việc cho xong thời hạn ở một số cá nhân và nguy cơ suy giảm động lực kéo dài nếu không có chính sách đãi ngộ kịp thời.

Chương 3: Quan điểm và một số giải pháp về nâng cao động lực làm việc của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao ĐLLV dựa trên 5 quan điểm chỉ đạo:

  1. Quán triệt đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở.
  2. Gắn nâng cao động lực làm việc với yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước.
  3. Tạo động lực trên cơ sở chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, kỹ năng làm việc, phẩm chất đạo đức và từng bước chuyên nghiệp hóa đội ngũ.
  4. Tiếp tục đổi mới chế độ, chính sách đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của công chức.
  5. Xây dựng giải pháp dựa trên điều kiện, nguồn lực đặc thù của UBND huyện Nam Đàn.

Hệ thống giải pháp cụ thể được phân bổ theo 3 nhóm chủ thể:

Nhóm chủ thể Nội dung giải pháp cụ thể
Về phía Nhà nước - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo vị trí việc làm.
- Thực hiện cải cách chính sách tiền lương và các chế độ đãi ngộ phi tiền tệ, bảo đảm mức sống thực tế cho công chức khu vực công.
Về phía cơ quan HCNN (UBND huyện Nam Đàn) - Phân công, bố trí công việc: Rà soát, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết; phân công nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn, sở trường; giảm thiểu tình trạng kiêm nhiệm quá tải.
- Môi trường và điều kiện làm việc: Nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin, bảo đảm cơ sở vật chất và tạo lập bầu không khí làm việc dân chủ, cởi mở.
- Đánh giá, khen thưởng và đào tạo: Thực hiện đánh giá công chức thực chất dựa trên kết quả công việc (KPIs); khen thưởng kịp thời, công khai; tạo điều kiện cho công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý nhà nước và kỹ năng chuyên ngành.
- Đổi mới phong cách lãnh đạo: Phát huy phong cách lãnh đạo dân chủ, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và kịp thời tháo gỡ khó khăn cho cấp dưới.
Về phía bản thân công chức - Tự giác rèn luyện phẩm chất đạo đức công vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính kiên trì trước khó khăn.
- Chủ động xác định mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng, xây dựng kế hoạch làm việc khoa học.
- Tích cực tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học và nghiệp vụ quản lý nhà nước để đáp ứng yêu cầu công vụ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khảo sát thực tế toàn diện trên quy mô 70/71 công chức tại 12 cơ quan chuyên môn của UBND huyện Nam Đàn trong năm 2021.
    • Định lượng hóa các biểu hiện tham gia công việc, phản ánh chân thực áp lực làm thêm giờ ngoài khung giờ hành chính (đến 18h–19h và cuối tuần) do tác động của chủ trương tinh giản biên chế.
    • Phân tích rõ nét mức độ tác động của các nhóm yếu tố (thu nhập, môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo, tính chất công việc, yếu tố đặc thù địa phương như thiên tai, dịch bệnh) đến mức độ hài lòng và động lực thực thi công vụ.
  • Giải pháp đề xuất: Thiết lập khung giải pháp 3 cấp độ (Nhà nước – Cơ quan quản lý trực tiếp – Cá nhân công chức), tập trung vào phân công công việc theo vị trí, minh bạch hóa đánh giá hiệu quả và cải thiện môi trường làm việc.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng về công tác quản trị nhân sự công tại Ủy ban nhân dân cấp huyện ở vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn vừa thực hiện tinh giản biên chế, vừa thích ứng với bối cảnh dịch bệnh và thiên tai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại 12 cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; chưa mở rộng so sánh đối chứng với các huyện, thị xã khác trong tỉnh.
    • Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp diễn ra từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2021, phản ánh đặc thù động lực làm việc trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 và các kỳ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên huyện nhằm so sánh sự khác biệt về động lực làm việc giữa các vùng kinh tế - xã hội khác nhau của tỉnh Nghệ An.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để kiểm định sâu hơn trọng số tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc của công chức.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý công, Khoa học hành chính, Quản trị nhân lực, Tổ chức nhân sự trong khu vực công và cán bộ phụ trách công tác nội vụ tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung lý luận và hệ thống tiêu chí đo lường động lực làm việc của công chức cấp huyện (mức độ tham gia, thời gian thực tế, mức độ sẵn sàng, mối quan tâm thăng tiến).
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát nhân sự cơ quan hành chính nhà nước.
    • Hệ thống luận cứ thực tiễn về ảnh hưởng của việc tinh giản biên chế và áp lực công việc kiêm nhiệm đối với tâm lý người lao động khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Đối tượng và quy mô khảo sát thực tế của khóa luận là bao nhiêu người?
    Trả lời: Đối tượng khảo sát là công chức đang làm việc tại 12 cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Tác giả tiến hành điều tra ngẫu nhiên bằng bảng hỏi trên quy mô 70 người trong tổng số 71 công chức của các cơ quan này.

  • Câu hỏi 2: Các học thuyết tâm lý và quản trị nào được tác giả sử dụng làm nền tảng lý luận?
    Trả lời: Khóa luận sử dụng 4 học thuyết cơ bản: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết Hai yếu tố của Frederick Herzberg, Thuyết công bằng của J. Stacy Adams và Thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner.

  • Câu hỏi 3: Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng công chức huyện Nam Đàn phải thường xuyên làm thêm giờ trong năm 2021 là gì?
    Trả lời: Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân bắt nguồn từ việc thực hiện chủ trương tinh giản biên chế khiến số lượng nhân lực giảm, trong khi khối lượng công việc tăng lên; một công chức phải kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm kết hợp với các nhiệm vụ phát sinh như phòng chống dịch Covid-19, khắc phục bão lũ và tổ chức bầu cử HĐND.

  • Câu hỏi 4: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao động lực làm việc từ những góc độ chủ thể nào?
    Trả lời: Các giải pháp được đề xuất đồng bộ từ 3 phía: giải pháp về phía Nhà nước (thể chế, tiền lương), giải pháp về phía cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp sử dụng công chức (UBND huyện Nam Đàn: bố trí công việc, đánh giá, khen thưởng, môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo) và giải pháp từ chính bản thân công chức (tự đào tạo, xác định mục tiêu, rèn luyện đạo đức công vụ).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Thị Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực làm việc của công chức hành chính nhà nước cấp huyện và phản ánh thực trạng tại 12 cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An năm 2021. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh toàn diện về tinh thần trách nhiệm, áp lực công việc do tinh giản biên chế, cùng các yếu tố chi phối động lực thực thi công vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính hệ thống từ cấp vĩ mô đến cơ sở, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức và quản trị nhân lực công tại địa phương.