Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp. Chương 2: N hững yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty Cổ phần bất động sản Doha Group. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty Cổ phần bất động sản Doha Group. Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: HOÀN G THN MỸ HUYÊN 7 Lớp : K53A - QTKD KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP TS.
PHAN THAN H HOÀN PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: MỘT SỐ VẤ ĐỀ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ HỮ G YẾU TỐ Ả H HƯỞ G ĐẾ ĐỘ G LỰC LÀM VIỆC CỦA HÂ VIÊ TRO G DOA H GHIỆP 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Tổng quan về động lực làm việc của nhân viên. Khái niệm về động lực làm việc N ghiên cứu động lực hoạt động của con người đã được thực hiện từ rất lâu trong lịch sử tâm lý học.
Bằng các cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, các nhà tâm lý học đã tìm cách lý giải tại sao con người có thể thực hiện được hành vi nào đó, tại sao hoạt động của anh ta có thể kéo dài trong một thời gian nhất định hoặc ngưng lại đúng lúc. Theo từ điển Tiếng Việt: “Động lực được hiểu là cái thúc đNy, làm cho phát triển”. ( guồn: http://tratu.com/dict/vn_vn/) Cũng nghiên cứu về động lưc, nhà nghiên cứu Mitchell (1997) đưa ra quan điểm: “Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu”. Từ những định nghĩa trên, ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực như sau: Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể, động lực bao gồm tất cả những lý do khiến con người hành động.
Vì vậy động lực làm việc chính là chiếc chìa khóa tinh thần để con người tìm thấy sự yêu thích, hào hứng với công việc mà họ đang làm. Từ sự thích thú đó, con người sẽ cảm thấy mong muốn được cống hiến và nỗ lực hoàn thành tốt công việc của mình. Khái niệm về tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà một doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động. Có vai trò rất quan trọng đối SVTH: HOÀN G THN MỸ HUYÊN 8 Lớp : K53A - QTKD KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP TS.
PHAN THAN H HOÀN với toàn bộ hoạt động kinh doanh. Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động. Song trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể ( guồn: guyễn Vân Điềm và guyễn gọc Quân, 2012).
Tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc ( guồn: Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2009). Từ những định nghĩa trên, nghiên cứu đưa ra khái niệm tạo động lực làm việc là việc áp dụng tất cả các biện pháp mà nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo cho người lao động sự thỏa mãn, nổ lực, tự nguyện, tích cực làm việc. N hư vậy, tạo động lực lao động là trách nhiệm và mục tiêu của tổ chức. Tổ chức mong muốn người lao động sẽ cống hiến hết năng lực, trình độ cũng như kinh nghiệm của mình phục vụ cho nhu cầu phát triển của công ty.
N gược lại, người lao động mong muốn từ sự cống hiến đó sẽ thu được những lợi ích về mặt vật chất và tinh thần, giúp họ tìm được niềm vui trong lao động. Xét theo quan điểm nhu cầu, quá trình tạo động lực của người lao động bao gồm các bước được trình bày như sau: N hu cầu N hu không Sự Các Hành Giảm cầu được căng động vi tìm căng được thỏa thẳng cơ kiếm thẳng thỏa mãn mãn Sơ đồ 1. Quá trình tạo động lực ( guồn: Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2009) 1. Mục đích và vai trò của tạo động lực làm việc Mục đích của tạo động lực làm việc: SVTH: HOÀN G THN MỸ HUYÊN 9 Lớp : K53A - QTKD KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP TS.
PHAN THAN H HOÀN N guồn lao động vô cùng quan trọng trong việc thành bại của mỗi doanh nghiệp cũng như tổ chức. Cho nên công tác tạo động lực làm việc được chú trọng nhằm mục đích như sau: - Thứ nhất, sử dụng hợp lý nguồn lao động. Khi người lao động có động lực sẽ làm việc một cách tập trung cao độ nhất, tăng khả năng sáng tạo, hết mình vì công việc và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. - Thứ hai, thu hút và làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp.
Khi có động lực, người lao động cảm thấy mình được quan tâm hơn, họ nhiệt tình hơn, gắn bó và làm việc hết mình, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Vai trò của tạo động lực làm việc: Con người chỉ làm việc khi người ta muốn được động viên, khuyến khích để làm việc, bởi vậy động lực làm việc có vai trò rất quan trong đó là: - Giúp người lao động làm việc hăng say hơn, có ý thức trách nhiệm hơn với công việc và kéo hiệu quả công việc cũng như được nâng cao. - N gười lao động sẽ gắn bó hơn với doanh nghiệp và coi đó như là ngôi nhà thứ hai của họ, như vậy sẽ khiến người lao động trung thành hơn với doanh nghiệp. Bản chất của động lực làm việc - Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc cụ thể, một tổ chức, một môi trường làm việc cụ thể, không tồn tại động lực chung, không gắn với một công việc cụ thể nào.
N hư vậy, phải hiểu rõ về công việc và môi trường làm việc thì mới có thể đưa ra biện pháp tạo động lực cho người lao động. - Động lực lao động mang tính tự nguyện. Bản thân mỗi người lao động sẽ tự cảm thấy được nỗ lực làm việc tùy từng lúc mà họ cảm thấy thoải mái, hứng thú. Bản chất của con người là thích được chủ động trong mọi công việc chứ không thích bị động.
Dĩ nhiên, trong một tổ chức, sự chủ động của cá nhân phải ở trong khuôn khổ. Và người quản lý phải biết rõ đặc điểm này để có thể phát huy động lực làm việc một cách hiệu quả nhất. Phải có nghệ thuật để tăng cường tính tự nguyện của người lao động. SVTH: HOÀN G THN MỸ HUYÊN 10 Lớp : K53A - QTKD KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP TS.
PHAN THAN H HOÀN - Động lực lao động không phải là cố hữu trong mỗi con người, nó thường xuyên thay đổi. Không ai sinh ra mà đã có sẵn động lực lao động cũng như không có động lực lao động. Vào thời điểm này, động lực lao động cao nhưng có lúc động lực lao động lại thấp và chưa hẳn đã tồn tại trong bản thân người lao động. Chính nhờ đặc điểm này mà nhà quản lý có thể can thiệp, tác động vào người lao động để họ có thể phát huy được nỗ lực của mình.
- Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và sản xuất có hiệu quả trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi. Động lực lao động giống như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đNy họ làm việc hăng say hơn, nỗ lực hơn, làm việc không biết mệt mỏi. Tuy nhiên, phải hiểu rằng động lực là một nhân tố chứ không phải là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, tay nghề của người lao động, và cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc,.
( guồn: Đoàn Thị Hồng hung, 2022) N gười lao động dù không có động lực lao động thì cũng có thể hoàn thành công việc được giao, vẫn có thể đạt được yêu cầu của nhà quản lý, bởi trong họ vẫn có trách nhiệm với công việc, có trình độ, có tay nghề và có nghĩa vụ phải làm. Họ làm việc theo quán tính và khả năng. N hưng khi đó, kết quả của công việc lại không phản ánh đúng được khả năng của họ. Khi làm việc có động lực, không những công việc được hoàn thành mà họ còn làm được tốt hơn rất nhiều.
Có thể là hoàn thành công việc sớm hơn thời hạn, có thể làm việc vượt chỉ tiêu đưa ra. Lúc này, khả năng tiềm Nn của họ được bộc lộ, và chính điều này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển, trở nên vững mạnh hơn, tạo được thế cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. N hư vậy, bản chất của động lực lao động là những gì kích thích con người hành động để đạt được mục tiêu nào đó. Mục tiêu mà con người đặt ra là một cái có ý thức được phản ánh bởi động cơ của người lao động và quyết định hành động của họ.
Lợi ích của việc tạo động lực làm việc cho nhân viên - Đối với người lao động: Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần. Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ tạo SVTH: HOÀN G THN MỸ HUYÊN 11 Lớp : K53A - QTKD KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP TS. PHAN THAN H HOÀN tâm lý tốt thúc đNy người lao động làm việc hăng say hơn. Đối với cá nhân người lao động, không có động lực lao động thì hoạt động lao động khó có thể đạt được mục tiêu của nó bởi vì khi đó họ chỉ hoàn thành công việc được giao mà không có được sự sáng tạo hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi công việc đang làm như một nghĩa vụ phải thực hiện mà thôi.