Chương 1 bao gồm giới thiệu cơ bản về lý do chọn đề tài, bối cảnh xã hội trong khi đề tài được nghiên cứu, đưa ra được mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu và thực hiện nghiên cứu, đặt câu hỏi nghiên cứu để qua bài khóa luận này cần làm rõ. 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2.1 Khái niệm ý định mua 2.1 Khái niệm ý định Ý định là một yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng của hành vi trong tương lai (Ajzen, 1985). Ý định mua sắm trực tuyến là khả năng người tiêu dùng mua hàng qua Internet (Delafrooz; Paim; Khatibi, 2010). Theo Indumathi (2018) định nghĩa ý định mua là một loạt các lựa chọn của người tiêu dùng sau khi họ muốn mua và trước khi mua hàng.
Theo Lies và cộng sự (2019) đưa ra ý kiến ý định mua trực tuyến là quá trình lựa chọn kết hợp kiến thức để đánh giá hai hoặc nhiều hành vi thay thế và chọn một trong số chúng có mối quan hệ chặt chẽ với các đặc điểm cá nhân, nhà cung cấp / dịch vụ, chất lượng trang web, thái độ tại thời điểm mua hàng, ý định mua hàng trực tuyến và việc ra quyết định.2 Khái niệm mua sắm trực tuyến Mua sắm trực tuyến là một trong các dạng hình thức của thương mại điện tử, ở đó khách hàng được phép trực tiếp mua sắm hàng hóa cũng như dịch vụ từ người cung cấp thông qua mạng Internet. Người tiêu dùng có thể tìm thấy một hàng hóa quan tâm bằng cách truy cập trực tiếp vào những trang web của nhà bán hàng hoặc tìm kiếm thông qua các nhà cung ứng khác nhau khi sử dụng những công cụ tìm kiếm cho việc mua sắm, hiển thị tình trạng hàng hóa (Forsythe & cộng sự, 2006) và giá cả của các sản phẩm tương tự ở các web bán lẻ điện tử khác nhau (Javadi & cộng sự, 2012). Các hình thức thanh toán khi thực hiện mua sắm trực tuyến: Thông thường khi thực hiện mua sắm các hàng hóa, dịch vụ trực tuyến trên các web, ứng dụng thì người tiêu dùng thường sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán, ví dụ như thẻ ATM, Visa, Master. 8 Ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng trong môi trường mua sắm trực tuyến sẽ xác định mức độ ý định của người tiêu dùng trong việc thực hiện một hành vi mua, cụ thể qua Internet (Salisbury, Pearson, Pearson và Miller, 2001).
Các yếu tố ngăn cản mua sắm trực tuyến bao gồm là thông tin sản phẩm không rõ ràng, giao nhận kém và giao hàng lâu, công cụ tìm kiếm kém, chính sách hoàn trả không linh hoạt, chất lượng sản phẩm không như mong đợi khi mua hàng trực tuyến, giao diện nhàm chán, thiếu các lựa chọn thanh toán, yêu cầu phi lý để hoàn tất giao dịch mua, dịch vụ khách hàng kém (Tram, 2021).2 Khái niệm thương mại điện tử Trích quanlydoanhnghiep. TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITO, 1997). TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000). Hiệp hội Thương mại điện tử (AEC, n.d) đã định nghĩa thương mại điện tử là làm kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thông tin EDI phức tạp đều là thương mại điện tử (trích quanlydoanhnghiep.
Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng internet để mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C), cá nhân với nhau (C2C); Ví dụ: Alibala.com (trích quanlydoanhnghiep. Theo Tổ chức Thương mại thế giới WTO (2005) định nghĩa là Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet. 9 Thương mại điện tử được định nghĩa như một quá trình mua, bán, chuyển khoản hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ, hoặc thông tin bằng cách sử dụng các mạng điện tử như Internet (Turban và cộng sự, 2002). Theo góc độ kinh doanh: Thương mại điện tử diễn ra ở hầu khắp các lĩnh vực kinh doanh, thúc đẩy các lĩnh vực đó phát triển đồng thời tạo nên bản sắc mới của hoạt động kinh doanh trên phạm vi nền kinh tế thế giới.
Theo góc độ trợ giúp trực tuyến: Thương mại điện tử cung cấp khả năng mua và bán sản phẩm, thông tin trên internet, dịch vụ trực tuyến khác. Theo góc độ số hóa: Thương mại điện tử có thể thực hiện dưới nhiều hình thức phụ thuộc vào mức độ số hóa của sản phẩm/dịch vụ, quá trình mua bán, nhà vận chuyển, cách giao nhận hàng.1 Kinh tế học của thương mại điện tử, NXB kỹ thuật Macmillan, 1997 Theo hình 2.1, tác giả thấy rằng một sản phẩm có thể là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm số hóa, một quá trình có thể là quá trình vật chất hoặc quá trình số hóa, một tổ chức có thể là một cơ quan hữu hình hoặc cơ quan số hóa. Trong thương mại truyền thống, tất cả yếu tố trên đều là hữu hình (hình khối phía dưới gốc trái). Trong thương mại điện tử thuần túy, tất cả khía cạnh trên đều là số hóa (hình khối phía trên bên phải.
Còn các góc khác của hình khối là hỗn hợp của thương mại truyền thống và thương mại 10 điện tử thuần túy, tùy vào hoạt động giao dịch mà chia ra đó là giao dịch thương mại truyền thống hay thương mại điện tử. Kotler và Keller (2006) cho rằng thương mại điện tử trong đó quá trình bán và mua được hỗ trợ bởi các công cụ điện tử. Các dạng hình thức chính của thương mại điện tử bao gồm: − Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B). − Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C).
− Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G). − Khách hàng với Khách hàng (C2C). − Thương mại đi động (mobile commerce hay viết tắt là m-commerce). Thương mại điện tử phụ thuộc vào công nghệ và trình độ công nghệ thông tin của người dùng.
Vì vậy nên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ công nghệ thông qua việc huấn luyện đào tạo đội ngũ nhân viên thành thạo về công nghệ cả kiến thức và kỹ năng. ❖ Lợi ích của Thương mại điện tử Đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, quy mô hoạt động, tìm kiếm đến khách hàng và việc tiếp cận các khách hàng tiềm năng trở nên dễ dàng và tiết kiệm chi phí. Doanh nghiệp có thể lôi kéo khách hàng nhờ đáp ứng các yêu cầu và phục vụ khách hàng 24/7. Các doanh nghiệp đều có chính sách cá biệt để tạo ra sự tin tưởng quan hệ gắn kết với khách hàng.
Doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian trong việc đưa sản phẩm ra thị trường. Sự kết hợp các nhà kinh doanh với nhau tạo ra hiệu quả sản xuất tăng cao, giảm thời gian đưa sản phẩm đến người tiêu dùng giúp khách hàng cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác. Ngoài ra, còn có lợi ích về nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ, đơn giản và chuẩn hóa các quy trình. 11 Đối với người tiêu dùng Khách hàng thoải mái tự do về thời gian và không gian, họ mua sắm bất kỳ đâu nếu họ nắm trong tay một chiếc điện thoại thông minh có internet.
Cho người dùng dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận với nhà cung cấp, doanh nghiệp, từ đó mang đến cho họ nhiều sự lựa chọn mà họ có nhu cầu. Hơn thế nữa, khách hàng sẽ dễ dàng nắm bắt thông tin giá trên thị trường hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau, để tìm nơi có giá phù hợp nhất. Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh thương mại điện tử nơi mà mọi người có thể chia sẻ thông tin, kinh nghiệm của chính mình một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đối với xã hội Nếu ngưới tiêu dùng thuận lợi trong việc tìm kiếm thông tin thì sẽ tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dẫn đến mỗi doanh nghiệp phải có chính sách khuyến mãi, giảm giá hợp lý để thu hút người tiêu dùng, thúc đẩy khả năng mua sắm, mức sống sống đồng hời cũng vì thế mà tăng lên.
Mọi người đều có thể làm việc, mua sắm và sử dụng dịch vụ trực tuyến nên sẽ hạn chế đi lại dẫn đến giảm tai nạn, khói bụi, ô nhiễm môi trường, tiết kiệm được nhiều thời gian. Thương mại điện tử dẫn đến việc bán hàng với giá thấp hơn nên nhiều người có thể mua được khối lượng hàng hóa lớn hơn, tăng mức sống người dân. Nhiều nước có nền kinh tế đang phát triển hoặc kém phát triển sẽ có cơ hội tiếp cận các hàng hóa, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua thương mại điện tử. ❖ Bất lợi của thương mại điện tử Hạn chế về kỹ thuật: Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, độ tin cậy và an toàn.
Tốc độ đường truyền Internet chưa đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng. Chưa có sự kết nối giữa phần mềm mới với các phần mềm cũ và truyền thống. Đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn. Thêm nhiều chi phí hạ tầng.
12 Hạn chế về thương mại: Người tiêu dùng vẫn lo sợ với 2 yếu tố an ninh và riêng tư. Hạn chế sự tin tưởng dành cho người bán hàng TMĐT. Số lượng gian lận tăng. Phương pháp đánh giá hiệu quả chưa đầy đủ và hoàn thiện.
Không có giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch trực tuyến ảnh hưởng đến sự tin cậy của khách hàng. ❖ Các yếu tố ảnh hưởng yếu tố kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến thương mại điện tử Các yếu tố kinh tế − Tiềm năng của nền kinh tế: Phản ánh nguồn lực có thể phát triển nền kinh tế, định hướng phát triển nền kinh tế. − Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân. − Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát.
− Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền. − Thu thập và phân bố thu thập của dân cư. Các yếu tố văn hóa xã hội − Dân số và sự biến động về dân số.