Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu tiến sĩ "Hành vi đồng tạo sản phẩm của khách du lịch Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trương Thị Xuân Đào thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Đức Thanh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (Chuyên ngành: Du lịch, Mã số: 981010.01) đại diện cho một bước đột phá trong việc tiếp cận hành vi khách du lịch theo quan điểm trọng dịch vụ (Service-Dominant Logic - S-D-L). Nghiên cứu đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của truyền thông mạng xã hội, nơi người tiêu dùng chuyển hóa từ vị thế thụ động sang chủ thể tích cực tham gia vào toàn bộ chuỗi giá trị tạo tác sản phẩm.

Khoảng trống học thuật (research gap) cốt lõi được nhận diện thông qua thực trạng phần lớn các nghiên cứu về đồng tạo sản phẩm (co-production) trên thế giới tập trung chủ yếu vào khu vực hành chính công và quản trị dịch vụ công tại các quốc gia phát triển như Anh (84 công trình), Mỹ (38 công trình), Hà Lan (38 công trình) (theo dữ liệu Web of Science). Trong lĩnh vực du lịch, thể thao và giải trí, số lượng ấn phẩm còn cực kỳ hạn chế (chỉ chiếm 11 công trình trên Web of Science). Hơn nữa, các học giả tiền nhiệm (Grissemann & Stokburger-Sauer, 2012; Campos et al., 2018) đã chỉ ra rằng cấu trúc hành vi đồng tạo sản phẩm vẫn chưa được phân định rõ ràng theo tiến trình thời gian trải nghiệm, dẫn đến sự thiếu hụt các khung đo lường toàn diện.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được thiết lập chặt chẽ:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cấu trúc hành vi đồng tạo sản phẩm của khách du lịch gồm những thành phần nào và phân hóa ra sao qua các giai đoạn tiêu dùng du lịch?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Năm đặc điểm tính cách (Big Five Personality Traits) tác động như thế nào đến hành vi đồng tạo sản phẩm qua từng giai đoạn trước, trong và sau chuyến đi?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thái độ có đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa chuẩn chủ quan và hành vi đồng tạo sản phẩm của du khách không?
  • Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Thái độ có đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa kiểm soát hành vi nhận thức và hành vi đồng tạo sản phẩm không?
  • Câu hỏi nghiên cứu 5 (RQ5): Việc sử dụng truyền thông mạng xã hội điều tiết mối quan hệ giữa tính cách du khách và hành vi đồng tạo sản phẩm như thế nào?

Khung lý thuyết tích hợp được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) mở rộng với Mô hình Năm nhân tố tính cách (Big Five Personality Traits), Lý thuyết Trọng dịch vụ (S-D-L), và bối cảnh truyền thông số. Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát $1.458$ du khách nội địa Việt Nam trong giai đoạn 2018–2021, tạo lập một cơ sở dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn chưa từng có về hành vi đồng tạo sản phẩm tại thị trường Đông Nam Á.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu được thực hiện thông qua việc kết hợp phân tích trắc lượng thư mục khoa học (bibliometric analysis) trên $317$ công trình từ Web of Science và $639$ công trình từ Scopus (giai đoạn 1972–2020) cùng với phương pháp phân tích nội dung (content analysis). Mạng lưới đồng trích dẫn (co-citation network) và đồng thuật ngữ (co-word network) được hiển thị qua phần mềm VOSviewer đã phân chia dòng học thuật về đồng tạo sản phẩm thành 4 cụm chủ đề kinh điển:

  1. Hành vi tham gia đồng tạo sản phẩm: Nền tảng từ nghiên cứu của Bendapudi & Leone (2003) với $778$ lượt trích dẫn và Etgar (2008) với $496$ lượt trích dẫn trên các tạp chí hạng Q1 như Journal of MarketingJournal of the Academy of Marketing Science.
  2. Động cơ thúc đẩy đồng tạo sản phẩm: Tiêu biểu qua các công trình của Ostrom (1996), Pestoff (2009), Jakobsen (2012), và Eijk & Steen (2014).
  3. Mối liên hệ giữa các bên liên quan: Dẫn dắt bởi Osborne (2017), Brandsen & Honingh (2015), Nabatchi et al. (2017).
  4. Đồng tạo sản phẩm trong quản lý dịch vụ công: Khởi xướng từ Brudney & England (1983), Voorberg et al. (2014).

Sự tranh luận học thuật sâu sắc nảy sinh giữa hai trường phái: Trường phái truyền thống xem khách hàng là đối tượng tiếp nhận thụ động đầu ra của doanh nghiệp (Goods-Dominant Logic) và Trường phái hiện đại (Service-Dominant Logic của Vargo & Lusch, 2004, 2008, 2015) khẳng định khách hàng luôn là đối tác đồng sáng tạo giá trị. Như Caru & Cova (2013, tr. 7) đã nhấn mạnh: "trải nghiệm theo góc độ người tiêu dùng không phải là tác nhân thụ động phản ứng như sự kích thích, mà thay vào đó, họ lại chính là các tác nhân và nhà sản xuất các trải nghiệm cho chính họ".

So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • Nghiên cứu của Etgar (2008) thiết lập mô hình 5 giai đoạn tham gia của người tiêu dùng nhưng chỉ dừng lại ở góc độ lý thuyết mô tả chung cho hàng hóa và dịch vụ bán lẻ, chưa đo lường thực nghiệm trong trải nghiệm du lịch.
  • Nghiên cứu của Arıca & Kozak (2019) tiếp cận thang đo đồng tạo sản phẩm dựa trên hành vi tham gia và hành vi công dân nhưng chưa phân đoạn theo tiến trình trải nghiệm 3 giai đoạn (trước - trong - sau chuyến đi).

Luận án định vị chính xác khoảng trống bằng cách định nghĩa lại đồng tạo sản phẩm theo Arıca & Kozak (2019): "đồng tạo sản phẩm là cách doanh nghiệp và khách hàng cung cấp đầu vào cho sản xuất trong toàn bộ quá trình sản xuất và tối đa hóa cả đầu ra cung và cầu với những đầu vào này", đồng thời cụ thể hóa cấu trúc này vào 3 giai đoạn hành vi trải nghiệm du lịch liên tục.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng đáng kể Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) bằng cách tích hợp 5 đặc điểm tính cách du khách (Big Five: Hướng ngoại, Dễ chịu, Tận tâm, Nhạy cảm, Cởi mở) vào mô hình cấu trúc, kiểm chứng sự tương tác phức hợp giữa nhân khẩu học tâm lý (psychographics) và các tiền đề nhận thức (Thái độ, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi nhận thức).

Đóng góp mang tính cách mạng là việc xác lập cấu trúc nhân tố bậc ba (third-order construct) cho khái niệm "Hành vi đồng tạo sản phẩm của khách du lịch", phân rã thành 3 cấu trúc bậc hai tương ứng với chu trình trải nghiệm:

  • Hành vi đồng tạo sản phẩm trước chuyến đi: Tìm kiếm thông tin, đồng thiết kế lộ trình, tương tác đặt dịch vụ.
  • Hành vi đồng tạo sản phẩm trong chuyến đi: Tương tác tại điểm đến, phối hợp với hướng dẫn viên, thích ứng và phản hồi tại chỗ.
  • Hành vi đồng tạo sản phẩm sau chuyến đi: Chia sẻ trải nghiệm, truyền miệng tích cực (positive eWOM), đóng góp ý kiến hoàn thiện sản phẩm.

Mô hình lý thuyết đã chuyển đổi căn bản góc nhìn từ việc xem đồng tạo sản phẩm là một hành vi tĩnh sang một quá trình động đa giai đoạn có tính liên kết nhân quả tuyến tính và phi tuyến.

       [5 Đặc điểm tính cách (Big Five)] 
       (Cởi mở, Tận tâm, Hướng ngoại, Dễ chịu, Nhạy cảm)
                     │
                     ▼
  ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
  │         Mô hình Lý thuyết TPB Mở rộng                  │
  │  ┌─────────────────┐       ┌──────────────────────┐    │
  │  │ Chuẩn chủ quan  │ ────► │  Thái độ đối với     │    │
  │  └────────┬────────┘       │  đồng tạo sản phẩm   │    │
  │           │                └──────────┬───────────┘    │
  │           ▼                           │                │
  │  ┌─────────────────┐                  │                │
  │  │ Kiểm soát hành  │ ─────────────────┘                │
  │  │ vi nhận thức    │                                   │
  │  └────────┬────────┘                                   │
  └───────────┼────────────────────────────────────────────┘
              │
              ▼
  ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
  │     Hành vi đồng tạo sản phẩm của khách du lịch        │
  │                 (Cấu trúc bậc 3)                       │
  │  ┌──────────────────┬──────────────────┬────────────┐  │
  │  │ Trước chuyến đi  │ Trong chuyến đi  │ Sau chuyến │  │
  │  └──────────────────┴────────▲─────────┴────────────┘  │
  └──────────────────────────────┼─────────────────────────┘
                                 │
                     [Hiệu ứng Điều tiết]
                                 │
                 ┌───────────────┴───────────────┐
                 │  Mức độ sử dụng truyền thông  │
                 │      mạng xã hội (SMU)        │
                 └───────────────────────────────┘

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích kết hợp đa lý thuyết: Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB), Quan điểm Trọng dịch vụ (S-D-L), Lý thuyết Trao đổi Xã hội (Social Exchange Theory - SET), và Lý thuyết Tương tác Số hóa.

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác định rõ: áp dụng cho khách du lịch nội địa có sử dụng ít nhất một nền tảng truyền thông mạng xã hội (Facebook, YouTube, Zalo, Instagram, TikTok) và có tần suất đi du lịch trong vòng 5 năm gần nhất tại các thị trường mới nổi với hạ tầng du lịch đang chuyển đổi số.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ thế giới quan thực chứng hậu kỳ (post-positivism), sử dụng thiết kế hỗn hợp tuần tự khám phá (exploratory sequential mixed-methods design) gồm hai giai đoạn lớn: Giai đoạn nghiên cứu khám phá định tính và Giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm định lượng.

┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                      GIAI ĐOẠN KHÁM PHÁ (ĐỊNH TÍNH)                       │
│  - Phân tích trắc lượng thư mục (Bibliometric): 317 WoS + 639 Scopus      │
│  - Phân tích nội dung (Content Analysis) & Tổng quan 20 công trình lõi    │
│  - Phỏng vấn chuyên gia (Expert Review) & Phỏng vấn nhóm tập trung (FGD)  │
│  - Xây dựng bản thảo ngân hàng thang đo sơ bộ (Scale Development)         │
└─────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┘
                                      │
                                      ▼
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                    GIAI ĐOẠN THỰC NGHIỆM (ĐỊNH LƯỢNG)                     │
│  - Nghiên cứu sơ bộ (Pre-test): N = 270 mẫu du khách                      │
│    -> Đánh giá sơ bộ Cronbach's Alpha, EFA, lọc biến rác                  │
│  - Nghiên cứu chính thức (Official Survey): N = 1.458 mẫu du khách        │
│    -> Đánh giá mô hình đo lường bậc cao (Higher-Order Constructs)         │
│    -> Kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM bằng SmartPLS                    │
│    -> Phân tích hiệu ứng trung gian (Mediation) & Điều tiết (Moderation)  │
└───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình phát triển thang đo trải qua 3 nghiên cứu độc lập nghiêm ngặt:

  • Nghiên cứu 1: Khám phá cấu trúc và tạo lập ngân hàng biến quan sát từ thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu chuyên gia du lịch.
  • Nghiên cứu 2: Đánh giá độ giá trị nội dung (content validity), hiệu chỉnh câu chữ và thanh lọc sơ bộ bằng mẫu khảo sát thử nghiệm.
  • Nghiên cứu 3: Đánh giá độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên mẫu sơ bộ $n = 270$.

Quy trình bảo đảm tính tam giác giác hóa (triangulation) về phương pháp (định tính kết hợp định lượng), dữ liệu (đa nguồn từ tài liệu quốc tế, chuyên gia, du khách thực tế) và lý thuyết.

Data và phân tích

Nghiên cứu chính thức thu thập mẫu khảo sát quy mô lớn gồm $n = 1.458$ du khách hợp lệ trên khắp các vùng miền Việt Nam. Kỹ thuật phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) được thực hiện trên phần mềm SmartPLS chuyên dụng với cấu trúc nhân tố bậc cao (Higher-Order Component Model).

Các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy và giá trị đạt độ chuẩn xác phương pháp luận cao:

  • Độ tin cậy nhất quán nội tại: Hệ số Cronbach’s Alpha ($\alpha > 0.70$) và Độ tin cậy tổng hợp ($CR > 0.80$) trên toàn bộ các thang đo.
  • Giá trị hội tụ (Convergent Validity): Phương sai trích trung bình ($AVE > 0.50$), trọng số tải ngoại vi (outer loadings) đều đạt chuẩn trên $0.708$.
  • Giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Đáp ứng hoàn hảo tiêu chí Fornell-Larcker và tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT < 0.85 hoặc $< 0.90$).
  • Đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 5.0$, phần lớn đạt $< 3.0$), loại trừ hoàn toàn nguy cơ méo mó dữ liệu do cộng tuyến.
  • Đánh giá mô hình cấu trúc: Thực hiện kỹ thuật tái chọn mẫu Bootstrapping với $5.000$ phân mẫu lặp lại để kiểm tra ý nghĩa thống kê của các trọng số đường dẫn ($p < 0.05, p < 0.01, p < 0.001$), đánh giá hệ số xác định $R^2$, quy mô ảnh hưởng $f^2$ và mức độ phù hợp dự báo $Q^2$.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dữ liệu thực nghiệm từ $1.458$ quan sát mang lại các phát hiện cốt lõi:

  1. Xác nhận cấu trúc 3 giai đoạn của hành vi đồng tạo sản phẩm: Mô hình bậc ba chứng minh tính hợp lệ và độ giải thích vượt trội ($p < 0.001$), khẳng định hành vi đồng tạo sản phẩm không phải hành động đơn lẻ mà là chuỗi liên tục biến thiên từ tiền du lịch, trải nghiệm tại chỗ đến hậu du lịch.
  2. Tác động trực tiếp mạnh mẽ của các thành phần TPB mở rộng: Thái độ đối với đồng tạo sản phẩm, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức đều tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến hành vi đồng tạo sản phẩm ($p < 0.001$).
  3. Vai trò trung gian đa dạng của Thái độ: Thái độ đóng vai trò trung gian một phần (partial mediation) và trung gian toàn phần (full mediation) làm cầu nối chuyển tải chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức sang hành vi thực tế.
  4. Ảnh hưởng dị biệt của 5 nét tính cách: Các nhóm tính cách Dễ chịu (Agreeableness), Tận tâm (Conscientiousness), Cởi mở (Openness) có xu hướng tham gia đồng tạo sản phẩm cao hơn đáng kể so với nhóm Nhạy cảm (Neuroticism).
  5. Hiệu ứng điều tiết then chốt của Truyền thông Mạng xã hội: Luận án trích dẫn dữ liệu thực tế tại Việt Nam: "tỷ lệ người dùng internet ở Việt Nam đứng thứ 20 trên thế giới với phương tiện truyền thông xã hội sử dụng là 67% dân số. Các dự đoán tăng trưởng người dùng mạng xã hội ở Việt Nam sẽ từ 73,56 triệu người dùng vào năm 2020 sẽ tăng thành 93,68 triệu vào năm 2025", cùng tỷ lệ áp đảo của các nền tảng (Facebook: 90%, YouTube: 89%, Zalo: 74%, FB Messenger: 74%, Instagram: 46%, TikTok: 39%). Kết quả kiểm định tương tác ($AGR \times SMU$ và $NEUR \times SMU$) cho thấy truyền thông mạng xã hội đóng vai trò điều tiết làm gia tăng vượt bậc mức độ tham gia đồng tạo sản phẩm trong chuyến đi của nhóm du khách có tính cách dễ chịu và tính cách nhạy cảm.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa đầu tiên tại Việt Nam về hành vi đồng tạo sản phẩm theo tiến trình tiêu dùng du lịch, làm cầu nối giữa S-D Logic và mô hình tâm lý học hành vi TPB.
  • Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình phân tích PLS-SEM bậc cao kết hợp phân tích điều tiết nâng cao trong nghiên cứu du lịch.
  • Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp du lịch: Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, điểm đến cần chuyển dịch từ tư duy "bán gói dịch vụ sẵn có" sang "thiết lập nền tảng đồng kiến tạo" (co-creation platforms). Phân đoạn thị trường theo đặc điểm tính cách để cá nhân hóa thông điệp tương tác; khai thác tối đa các kênh Zalo, Facebook Messenger để tạo điều kiện cho du khách tham gia tùy biến lịch trình trước chuyến đi và chia sẻ phản hồi tức thì trong chuyến đi.
  • Hàm ý chính sách quản lý nhà nước: Cơ quan xúc tiến du lịch quốc gia (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) cần tận dụng các nền tảng số để thu thập phản hồi, biến du khách thành các đại sứ truyền thông đồng sáng tạo hình ảnh điểm đến Việt Nam an toàn, thân thiện và hấp dẫn.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  1. Thiết kế cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm có thể chưa phản ánh trọn vẹn sự biến đổi hành vi lâu dài của du khách qua các chu kỳ kinh tế và dịch bệnh.
  2. Điều kiện biên về không gian địa lý: Mẫu nghiên cứu hoàn toàn là du khách Việt Nam nội địa, do đó khả năng suy rộng (generalizability) sang các nền văn hóa phương Tây hoặc phân khúc khách quốc tế (inbound) cần được kiểm chứng thêm.
  3. Khai thác dữ liệu tự báo cáo (Self-reported bias): Tồn tại khả năng sai lệch do tính mong muốn xã hội (social desirability bias).

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) đề xuất:

  • Mở rộng thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal studies) hoặc thiết kế thực nghiệm (experimental design).
  • Kiểm nghiệm so sánh đa nhóm (Multi-Group Analysis - MGA) giữa khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế, hoặc giữa các thế hệ (Gen Z, Gen Y, Gen X).
  • Tích hợp thêm các biến số công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI), Thực tế ảo (VR/AR) trong việc định hình trải nghiệm đồng tạo sản phẩm số.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Đặt nền móng lý thuyết vững chắc cho các công trình nghiên cứu hành vi du lịch tại Việt Nam, dự kiến thu hút trích dẫn cao trong các nghiên cứu về kinh tế dịch vụ, hành vi tiêu dùng và chuyển đổi số du lịch.
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch: Giúp các doanh nghiệp lữ hành (Saigontourist, Vietravel...), các chuỗi khách sạn và khu nghỉ dưỡng tái cấu trúc quy trình dịch vụ, giảm thiểu chi phí R&D thông qua việc huy động sáng kiến của khách hàng (crowdsourcing).
  • Lợi ích xã hội và chính sách: Thúc đẩy sự phát triển của mô hình du lịch thông minh (Smart Tourism Destination), nâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên đại học: Tiếp cận một khung phân tích bài bản, phương pháp phát triển thang đo chuẩn mực và dữ liệu trắc lượng thư mục toàn diện.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ: Ứng dụng các giải pháp tiếp thị cá nhân hóa theo tính cách du khách, phát triển sản phẩm linh hoạt đáp ứng thị hiếu mới.
  • Các nhà hoạch định chính sách du lịch: Sở hữu bằng chứng thực nghiệm vững chắc để xây dựng chiến lược chuyển đổi số và phát triển du lịch bền vững có sự tham gia của cộng đồng và du khách.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc tích hợp thành công Mô hình 5 đặc điểm tính cách (Big Five Personality) vào Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB), đồng thời thiết lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc bậc ba của khái niệm "Hành vi đồng tạo sản phẩm của khách du lịch" trải dài qua 3 giai đoạn: trước, trong và sau chuyến đi.

  2. Phương pháp nghiên cứu có điểm cải tiến nào nổi bật so với các nghiên cứu trước? So với nghiên cứu của Etgar (2008) chỉ dừng lại ở mô hình khái niệm hoặc Arıca & Kozak (2019) chỉ đo lường hành vi chung, luận án đã sử dụng quy trình tam giác hóa phương pháp luận: phân tích trắc lượng thư mục trên $956$ bài báo quốc tế (WoS & Scopus), kết hợp 3 bước phát triển thang đo định tính và phân tích thực nghiệm PLS-SEM trên mẫu hình quy mô lớn $N = 1.458$.

  3. Phát hiện nào mang tính bất ngờ và có ý nghĩa thống kê cao nhất? Phát hiện về vai trò điều tiết của truyền thông mạng xã hội: Sự tương tác giữa tần suất sử dụng mạng xã hội và các nét tính cách như Dễ chịu và Nhạy cảm có tác động thúc đẩy mạnh mẽ hành vi đồng tạo sản phẩm ngay trong chuyến đi ($p < 0.05$). Điều này giải thích tại sao du khách nhạy cảm khi có công cụ mạng xã hội lại trở nên tích cực tương tác và phản hồi dịch vụ hơn.

  4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (replication protocol) không? Có. Luận án cung cấp toàn bộ ngân hàng thang đo chi tiết, bảng câu hỏi khảo sát chuẩn hóa, các chỉ số độ tin cậy ($\alpha$, CR, AVE, HTMT, VIF) và sơ đồ cấu trúc PLS-SEM, cho phép các nhà nghiên cứu khác dễ dàng tái lặp và kiểm chứng trên các tập dữ liệu mới.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Định hướng mở rộng sang nghiên cứu sự tương tác giữa con người và công nghệ AI/Robot trong đồng tạo sản phẩm du lịch (Human-AI Co-creation), phân tích dữ liệu lớn (Big Data analytics) từ hành vi chia sẻ trên mạng xã hội của du khách quốc tế đến Việt Nam.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về đồng tạo sản phẩm thông qua phân tích trắc lượng thư mục $956$ công trình quốc tế từ năm 1972 đến 2020.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công thang đo chuẩn hóa đầu tiên về Hành vi đồng tạo sản phẩm của khách du lịch Việt Nam theo cấu trúc 3 giai đoạn: Trước, Trong và Sau chuyến đi.
  3. Mở rộng thành công mô hình Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) thông qua việc bổ sung 5 đặc tính nhân cách và chứng minh vai trò trung gian toàn diện của biến số Thái độ.
  4. Phát hiện và kiểm chứng thực nghiệm vai trò điều tiết mang tính quyết định của Truyền thông Mạng xã hội đối với hành vi đồng tạo sản phẩm trong chuyến đi của các nhóm tính cách khác nhau.
  5. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị khả thi và đột phá cho các doanh nghiệp du lịch cùng các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam trong kỷ nguyên kinh tế số.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới tại giao điểm giữa kinh tế dịch vụ, hành vi người tiêu dùng và chuyển đổi số du lịch ở quy mô khu vực và toàn cầu.