Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế và gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường, nhận diện thương hiệu đóng vai trò then chốt tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng. Thương hiệu không chỉ đại diện cho tài sản vô hình mà còn là yếu tố định vị uy tín của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh. Cùng với sự chuyển dịch của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các đơn vị cung cấp dịch vụ marketing tại Việt Nam phát triển nhanh chóng nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tối ưu hóa hoạt động quảng bá hình ảnh.

Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (Thái Thu Marketing) tham gia thị trường dịch vụ marketing tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ cuối năm 2019. Do mới đi vào hoạt động, mức độ nhận diện thương hiệu của công ty trên thị trường địa phương còn nhiều hạn chế. Việc nhận diện thương hiệu chưa sâu rộng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng cũng như quyết định sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Khả năng nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing tại địa bàn thành phố Huế" được thực hiện nhằm đo lường mức độ nhận biết của khách hàng, xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao khả năng nhận diện cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá khả năng nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ nhận diện của khách hàng đối với thương hiệu tại thành phố Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thương hiệu và nhận diện thương hiệu.
    2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing của khách hàng tại địa bàn thành phố Huế.
    3. Đề xuất gợi ý giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận diện của khách hàng tại thành phố Huế đối với thương hiệu Thái Thu Marketing.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ nhận thức thương hiệu của khách hàng về Thái Thu Marketing hiện nay như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing của khách hàng tại thành phố Huế?
  3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing của khách hàng tại thành phố Huế?
  4. Cần những giải pháp nào để nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing tại Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ nhận diện thương hiệu Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (Thái Thu Marketing).
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng quan tâm và khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Khả năng nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế; địa điểm điều tra khảo sát tập trung tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong 2 tháng (tháng 10/2022 đến tháng 11/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm thương hiệu và nhãn hiệu: Tiếp cận định nghĩa thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO, 1967), Ambler & Styler (1995), Philip Kotler (1996, 2004, 2006). Khái niệm nhãn hiệu được đối chiếu theo Điều 4 Khoản 16 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và Điều 785 Bộ luật Dân sự. Sự phân biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu được tổng hợp theo quan điểm của Dương Ngọc Dũng và Phan Đình Quyền (2004).
  • Cấu tạo và thành phần thương hiệu: Cấu trúc thương hiệu gồm phần phát âm được và phần không phát âm được theo Lê Anh Cường và cộng sự (2003); thành phần chức năng và thành phần cảm xúc theo Hankinson & Cowking (1993, 1996); các chức năng nhận biết - phân biệt, thông tin - chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận - tin cậy và chức năng kinh tế theo Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2003).
  • Tài sản thương hiệu và nhận biết thương hiệu: Mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991) gồm 5 thành phần (nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, sự liên tưởng thương hiệu, sự trung thành thương hiệu và các tài sản sở hữu khác); định nghĩa nhận biết thương hiệu của Keller (1993); mô hình thang đo 4 cấp độ nhận biết (Nhớ đến đầu tiên - Top of mind, Nhớ đến thương hiệu - Brand Recall, Nhận biết khi được nhắc nhở - Brand Recognition, Không nhận biết - Unaware of Brand) của Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004).
  • Hệ thống nhận diện thương hiệu: Tiếp cận theo lý thuyết của Trương Đình Chiến (2002) về ba nhóm nhận biết: qua triết lý kinh doanh, qua hoạt động của doanh nghiệp và qua hoạt động truyền thông thị giác. Tác giả đối chiếu các mô hình thực nghiệm tiền đề gồm: Aamir Saifullah, Muhammad Awais, Bushra Akhtar (2014); Nguyễn Hồng Hải (2014) về thương hiệu bia Huda Gold; Bùi Thị Tấm (2019) về Quế Lâm Organic; Nguyễn Thị Bình (2021) về CodeGym tại Huế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm 4 nhóm nhân tố độc lập với 16 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 5 biến quan sát, đo lường trên thang đo Likert 5 điểm:

  1. Tên thương hiệu (TH): TH1 (dễ đọc, dễ nhớ), TH2 (có ý nghĩa), TH3 (có khả năng liên tưởng), TH4 (gây ấn tượng).
  2. Hình ảnh Logo (LG): LG1 (dễ nhận biết), LG2 (có ý nghĩa), LG3 (có sự khác biệt), LG4 (có sự thu hút, màu sắc hài hòa).
  3. Câu khẩu hiệu/Slogan (SL): SL1 (dễ hiểu, dễ nhớ), SL2 (ngắn gọn), SL3 (có tính thu hút), SL4 (mang thông điệp ý nghĩa).
  4. Quảng cáo thương hiệu (QC): QC1 (nội dung quảng cáo hấp dẫn), QC2 (phương tiện quảng cáo dễ tiếp cận), QC3 (hình thức quảng cáo đa dạng), QC4 (quảng cáo đúng thời điểm, đúng lúc).
  5. Đánh giá chung thương hiệu (ĐGC - Biến phụ thuộc): ĐGC1 (dễ dàng nhận biết tên thương hiệu), ĐGC2 (dễ dàng nhận biết logo), ĐGC3 (dễ dàng nhận biết slogan), ĐGC4 (dễ dàng nhận biết quảng cáo), ĐGC5 (dễ dàng nhận biết thương hiệu).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tài liệu kết quả kinh doanh và tình hình lao động giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu cung cấp; giáo trình, tài liệu học thuật và internet.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia gồm Ban Giám đốc và trưởng phòng nhằm hiệu chỉnh thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Xác định cỡ mẫu theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005): cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 21 = 105$ mẫu). Nhằm hạn chế sai số, tác giả phát ra 130 bảng hỏi; kết quả thu về 125 phiếu hợp lệ (loại bỏ 5 phiếu không đạt yêu cầu do đối tượng khảo sát không biết đến thương hiệu).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's Test); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội dạng tổng quát:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + e$$

Kiểm định One-Sample T-test đối với từng nhân tố; kiểm định khác biệt Independent-Sample T-test theo giới tính và One-way ANOVA theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thương hiệu và nhận biết thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các trường phái quản trị học và pháp luật thương mại. Tác giả phân định bản chất giữa thương hiệu và nhãn hiệu, chỉ rõ nhãn hiệu là đối tượng bảo hộ pháp lý gắn với "phần xác", trong khi thương hiệu là hình ảnh vô hình gắn với "phần hồn" được định vị trong tâm trí người tiêu dùng. Chương này cũng phân tích chi tiết mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991) và thang đo 4 cấp độ nhận biết của Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004).

Đối với việc xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả phân tích và loại trừ hai yếu tố trong lý thuyết của Trương Đình Chiến (2002):

  • Yếu tố nhận diện qua triết lý kinh doanh bị loại bỏ do việc truyền tải triết lý đòi hỏi thời gian dài, khó đo lường đối với một doanh nghiệp mới hoạt động.
  • Yếu tố nhận diện qua hoạt động của doanh nghiệp bị loại bỏ do hoạt động nội bộ và đối ngoại phức tạp, công chúng và khách hàng thông thường khó có khả năng quan sát và đánh giá khách quan.

Từ đó, tác giả lựa chọn nhóm nhận diện truyền thông thị giác kết hợp với kế thừa mô hình của Nguyễn Hồng Hải (2014), Bùi Thị Tấm (2019) và Nguyễn Thị Bình (2021) để thiết lập khung phân tích gồm 4 nhân tố độc lập (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng cáo) và 21 biến quan sát cụ thể.

Chương 2: Mức độ nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing tại địa bàn thành phố Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, nhân sự và kiểm định thực nghiệm dữ liệu khảo sát từ 125 khách hàng.

Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu được thành lập ngày 03/10/2019, mã số thuế 3301659779, trụ sở tại Shophouse SH11, Tòa nhà The Manor Crown, 62 Tố Hữu, phường Xuân Phú, thành phố Huế. Slogan chính thức của đơn vị là "Chuẩn thương hiệu, vững niềm tin"; sứ mệnh: "Mỗi ngày là một sáng tạo mới"; giá trị cốt lõi: "Là sự chung sức của các cá nhân khác biệt". Doanh nghiệp cung cấp 6 nhóm dịch vụ chính: Digital Marketing, Brand Identity, Social Media, App & Web Development, Trade Marketing và Education.

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Doanh thu (Triệu đồng) 2.038 3.669 4.371 24,16 19,13
Lợi nhuận (Triệu đồng) 904 1.072 1.333 18,58 24,34
Tổng lao động (Người) 10 15 21 50,00 40,00
- Đại học / Cao đẳng (Người) 9 (90%) 14 (93,33%) 19 (90,47%) 55,56 35,71
- Trung cấp (Người) 1 (10%) 1 (6,67%) 2 (9,53%) 0,00 100,00

Ghi chú: Về cơ cấu giới tính nhân sự, lao động nam duy trì ở mức 4 người (năm 2019) tăng lên 5 người (năm 2020 và 2021); lao động nữ tăng từ 6 người (2019) lên 8 người (2020) và đạt 11 người (2021, tương ứng tăng 37,5%).

Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát ($N = 125$):

Tiêu thức phân loại Phân nhóm Số người trả lời Tỷ lệ cơ cấu (%)
Giới tính Nam 61 48,8
Nữ 64 51,2
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 60 48,0
Từ 25 đến 35 tuổi 41 32,2
Từ 35 đến 45 tuổi 15 12,0
Trên 45 tuổi 9 7,2
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 45 36,0
Từ 5 đến 10 triệu đồng 25 20,0
Từ 10 đến 15 triệu đồng 38 30,4
Trên 15 triệu đồng 17 13,6
Nghề nghiệp Sinh viên 49 39,2
Buôn bán, kinh doanh 43 34,4
Cán bộ, nhân viên văn phòng 18 14,4
Lao động tự do 14 11,2
Nghỉ hưu 1 0,8

Khảo sát mức độ nhận biết thực tế của khách hàng về thị trường marketing và thương hiệu công ty:

  • Đơn vị marketing khác được biết đến: Flyads Company chiếm 31,2% (39 người); Oabi – Digital marketing chiếm 29,6% (37 người); Hue Vibe – Marketing online chiếm 14,4% (18 người); các đơn vị khác chiếm 24,8% (31 người).
  • Phương tiện tiếp cận thông tin Thái Thu Marketing: Mạng xã hội và công cụ tìm kiếm là kênh chủ yếu với 70,4% (88 lượt lựa chọn); tiếp đến là qua bạn bè, người thân, đồng nghiệp và từ nhân viên công ty (cùng đạt 62,4% - 78 lượt); qua các chương trình hoạt động xã hội đạt 56,8% (71 lượt); các phương tiện khác đạt 20,8% (26 lượt).
  • Yếu tố nhận diện thương hiệu: Tên thương hiệu là yếu tố được nhận biết cao nhất với 76,8% (96 người); tiếp đến là Logo và Slogan với 63,2% (79 người); các chương trình quảng bá chiếm 40,0% (50 người) và yếu tố khác chiếm 36,0% (45 người).
  • Khả năng nhận biết Slogan: 76,8% khách hàng (96 người) nhận biết chính xác câu khẩu hiệu "Chuẩn thương hiệu, vững niềm tin". Tuy nhiên, có tới 23,2% khách hàng (29 người) nhầm lẫn sang các khẩu hiệu khác: "Giải pháp sáng tạo, nâng cao thương hiệu của bạn" (8,8% - 11 người), "One click – One vibe" (8,0% - 10 người), "You enjoy, we smile" (6,4% - 8 người).

Trong phần kiểm định thống kê suy diễn, tác giả đã triển khai tuần tự các bước phân tích: kiểm định độ tin cậy hệ số Cronbach's Alpha biến độc lập (Bảng 10) và biến phụ thuộc (Bảng 11) với tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$; kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố khám phá EFA qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test cho biến độc lập (Bảng 12, Bảng 13) và biến phụ thuộc (Bảng 14, Bảng 15); phân tích tương quan Pearson (Bảng 16); đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy (Bảng 17); kiểm định ANOVA cho mô hình (Bảng 18); xác định các trọng số hồi quy (Bảng 19) và kết luận kiểm định giả thuyết (Bảng 20). Tiếp đó, kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test được thực hiện cho từng nhóm nhân tố (Bảng 21 đến 25); kiểm định Independent Sample T-test về sự khác biệt theo giới tính (Bảng 26); kiểm định tính đồng nhất của phương sai và phân tích sâu ANOVA đối với các biến kiểm soát độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp (Bảng 27 đến 32); kết luận mức độ ảnh hưởng tương đối của các nhân tố (Bảng 33).

Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Thái Thu Marketing

Trên cơ sở kết quả hồi quy và các phát hiện thống kê, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố:

  • Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Câu khẩu hiệu (Slogan): Tập trung đẩy mạnh truyền thông câu khẩu hiệu chính thức "Chuẩn thương hiệu, vững niềm tin" để khắc phục tỷ lệ 23,2% khách hàng đang bị nhầm lẫn; gắn liền slogan trong toàn bộ các ấn phẩm truyền thông, video và chiến dịch tiếp thị.
  • Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Logo: Duy trì tính đồng bộ, gia tăng độ bao phủ của biểu tượng và hình ảnh nhận diện trên hệ thống ấn phẩm văn phòng, đồng phục, biển hiệu và các sản phẩm đồ họa kỹ thuật số.
  • Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Tên thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch nhận diện thương hiệu số nhằm duy trì tỷ lệ nhận biết tên gọi hiện tại (76,8%), khai thác các kênh tài trợ sự kiện và truyền thông để tên thương hiệu gắn liền với dịch vụ marketing chuyên nghiệp tại Huế.
  • Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Quảng cáo thương hiệu: Tập trung tối ưu hóa các kênh quảng cáo trực tuyến có chi phí hợp lý nhưng hiệu quả cao như Mạng xã hội (Facebook, Zalo) và công cụ tìm kiếm (Google, Cốc Cốc) - nơi có 70,4% khách hàng tiếp cận; đồng thời khai thác thế mạnh truyền thông nội bộ và truyền miệng thông qua đội ngũ nhân viên (62,4%).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa mức độ nhận diện thương hiệu của một công ty dịch vụ truyền thông tại địa bàn thành phố Huế thông qua tập dữ liệu sơ cấp 125 mẫu:

Nhóm chỉ tiêu Kết quả thực nghiệm cụ thể trong văn bản
Kênh thông tin tiếp cận Mạng xã hội và công cụ tìm kiếm dẫn đầu (70,4%); tiếp đến là bạn bè/đồng nghiệp (62,4%) và nhân viên công ty (62,4%).
Yếu tố nhận diện hàng đầu Tên thương hiệu đạt tỷ lệ nhận biết cao nhất (76,8%), kế tiếp là cụm Logo - Slogan (63,2%).
Độ chính xác nhận diện Slogan 76,8% khách hàng nhận biết đúng câu "Chuẩn thương hiệu, vững niềm tin"; 23,2% khách hàng có sự nhầm lẫn với các slogan khác.
Đặc điểm mẫu khảo sát Khách hàng dưới 35 tuổi chiếm đa số (80,2%); nhóm sinh viên (39,2%) và người kinh doanh buôn bán (34,4%) là hai đối tượng quan tâm lớn nhất.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã hệ thống hóa lý thuyết nhận diện thương hiệu của Aaker, Keller, Trương Đình Chiến và vận dụng thành công mô hình nghiên cứu gồm 4 nhóm nhân tố (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng cáo) với 21 biến quan sát phù hợp với loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Marketing tại thị trường địa phương.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu bức tranh cụ thể về vị thế cạnh tranh trước các đối thủ (Flyads, Oabi, Hue Vibe), chỉ ra điểm yếu trong việc truyền thông slogan và định hướng tối ưu hóa ngân sách quảng cáo tập trung vào các kênh truyền thông xã hội và truyền miệng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở địa bàn thành phố Huế, tập trung vào đối tượng khách hàng quan tâm và sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
  • Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với quy mô 125 mẫu hợp lệ có thể chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ thị trường khách hàng tiềm năng dịch vụ marketing tại khu vực miền Trung.
  • Do giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 4 nhân tố thuộc nhận diện truyền thông thị giác mà chưa khai thác sâu các yếu tố về hoạt động nội bộ, trải nghiệm dịch vụ hoặc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung, tăng quy mô mẫu điều tra bằng các phương pháp chọn mẫu xác suất, đồng thời bổ sung các biến quan sát đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận và mức độ trung thành thương hiệu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận định lượng, quy trình xây dựng thang đo 21 biến quan sát dựa trên mô hình lý thuyết của David Aaker và Trương Đình Chiến.
  • Người làm đề tài đo lường thương hiệu: Tham khảo trực tiếp phương pháp thiết kế bảng hỏi, cách thức vận dụng phần mềm SPSS để kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy bội tuyến tính, One-Sample T-test, Independent Samples T-test và phân tích phương sai ANOVA.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành truyền thông - dịch vụ: Cung cấp các số liệu thực tế về hành vi tiếp cận thông tin dịch vụ marketing tại thành phố Huế, làm căn cứ điều chỉnh chính sách định vị thương hiệu và phân bổ chi phí xúc tiến bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu được thành lập khi nào, trụ sở ở đâu và câu khẩu hiệu chính thức là gì?
Công ty được thành lập vào ngày 03/10/2019, có mã số thuế là 3301659779. Trụ sở chính đặt tại Căn shophouse SH11, Tòa nhà The Manor Crown, số 62 Tố Hữu, phường Xuân Phú, thành phố Huế. Câu khẩu hiệu (slogan) chính thức của công ty là: "Chuẩn thương hiệu, vững niềm tin".

2. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào và kết quả thu thập thực tế ra sao?
Quy mô mẫu được xác định dựa theo nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), trong đó số quan sát tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($5 \times 21 = 105$ mẫu). Tác giả đã phát ra 130 bảng hỏi và thu về 125 phiếu hợp lệ làm dữ liệu phân tích (loại 5 bảng hỏi do người trả lời không biết đến thương hiệu công ty).

3. Khách hàng tại thành phố Huế biết đến thương hiệu Thái Thu Marketing chủ yếu qua những phương tiện thông tin nào?
Theo kết quả thống kê, mạng xã hội (Facebook, Zalo) và các công cụ tìm kiếm là kênh phổ biến nhất với 70,4% (88 lượt lựa chọn). Tiếp theo là kênh thông tin qua bạn bè, người thân, đồng nghiệp và tiếp cận từ chính nhân viên công ty, cả hai kênh này đều đạt tỷ lệ 62,4% (78 lượt lựa chọn).

4. Mức độ nhận biết slogan của công ty đạt kết quả như thế nào và tỷ lệ nhầm lẫn là bao nhiêu?
Có 76,8% khách hàng (96 người) nhận biết chính xác slogan "Chuẩn thương hiệu, vững niềm tin". Tuy nhiên, vẫn còn 23,2% khách hàng (29 người) nhầm lẫn sang các slogan khác, bao gồm: "Giải pháp sáng tạo, nâng cao thương hiệu của bạn" (8,8%), "One click – One vibe" (8,0%) và "You enjoy, we smile" (6,4%).

5. Ngoài Thái Thu Marketing, những đơn vị cung cấp dịch vụ marketing nào khác tại Huế được khách hàng biết đến nhiều nhất?
Khảo sát cho thấy các đơn vị được khách hàng biết đến gồm có: Flyads Company với tỷ lệ cao nhất đạt 31,2% (39 người); Oabi – Digital marketing đạt 29,6% (37 người); Hue Vibe – Marketing online đạt 14,4% (18 người); các đơn vị cung cấp dịch vụ khác chiếm 24,8% (31 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Oanh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá khả năng nhận diện thương hiệu Thái Thu Marketing tại địa bàn thành phố Huế bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 125 khách hàng. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các mô hình tài sản thương hiệu, kiểm định độ tin cậy thang đo 21 biến quan sát và phân tích thực trạng nhận biết tên gọi, logo, slogan và quảng cáo của doanh nghiệp. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các bằng chứng thực nghiệm, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp công ty tối ưu hóa công tác truyền thông và gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu tại thị trường miền Trung.