Đặt vấn đề. TỔNG QU N T I LIỆU. Giải phẫu DCCT khớp gối. Giải phẫu bào thai của DCCT.
Giải phẫu DCCT ở người trưởng thành. Giải phẫu ứng dụng gân cơ thon và gân cơ bán gân. Chức năng và đặc tính sinh cơ học của dây chằng chéo trước. Đặc tính sinh cơ học của dây chằng chéo trước.
Sinh cơ học của mảnh ghép gân chân ngỗng. Tổn thương đứt dây chằng chéo trước khớp gối. Cơ chế tổn thương. Các nghiệm pháp thăm khám, chẩn đoán.
Các phương pháp tái tạo DCCT. Các kỹ thuật theo cách thức tạo đường hầm xương. Kỹ thuật theo số bó DCCT được tái tạo. Các kỹ thuật theo cách thức cố định mảnh ghép.
Các kỹ thuật theo các loại mảnh ghép. Thoái hóa gối sau nội soi tái tạo DCCT. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. Quá trình phát triển của phẫu thuật tái tạo DCCT.
Tái tạo dây chằng chéo trước trên thế giới. Tình hình tái tạo DCCT tại Việt Nam. Một số nghiên cứu đánh giá kết quả xa tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân. ĐỐI TƯỢNG V PHƯ NG PH P NGHI N CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu. Phương pháp phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước một bó bằng gân tự thân 32 2.
Quy trình phục hồi chức năng sau phẫu thuật. Quy trình nghiên cứu. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Thu thập số liệu hồi cứu các biến số qua hồ sơ lưu trữ.
Thu thập số liệu từ khám bệnh nhân trực tiếp. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. Thu thập số liệu. Xử lý kết quả.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm chung.
Đặc điểm bệnh lý nhóm phẫu thuật. Dấu hiệu lâm sàng trước phẫu thuật. Kết quả phẫu thuật. Kết quả liên quan trong phẫu thuật.
Kết quả sau phẫu thuật. Kết quả thời điểm khám lại. Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật. Đặc điểm chung về nhóm nghiên cứu.
Nguyên nhân chấn thương. Phân bố khớp gối bị tổn thương. Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật. Đặc điểm lâm sàng.
Kết quả liên quan đến phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật. Đặc điểm mảnh ghép Hamstring sử dụng trong mổ. Các tổn thương sụn chêm phối hợp với đứt dây chằng chéo trước.
Kết quả phẫu thuật tại thời điểm khám lại. Đánh giá vững gối trên lâm sàng. Đánh giá độ vững gối bằng máy KT - 1000. Đánh giá chức năng khớp gối theo các bảng điểm lâm sàng.
Đánh giá thoái hóa gối trên X - quang. Đánh giá kết quả trên phim chụp cộng hưởng từ. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật.
Tổn thương sụn chêm phối hợp. Kích thước mảnh ghép. Tập luyên phục hồi chức năng. 98 Tài liệu tham khảo AN MỤ ẢN Bảng 1.
Lực tác động lên dây chằng chéo trước. Đặc điểm tuổi của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu. Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật. Khớp gối bị chấn thương.
Triệu chứng cơ năng. Các nghiệm pháp thăm khám lâm sàng trước mổ. Chiều dài của mảnh ghép. Đường kính mảnh ghép.
Tổn thương phối hợp. Xử trí sụn chêm. Biến chứng sau phẫu thuật. X quang sau mổ.
Tập PHCN sau mổ. Nghiêm pháp Lachman thời điểm khám lại. Nghiêm pháp Pivot- Shift. Nghiêm pháp ngăn kéo trước.
Đánh giá độ lỏng gối bằng máy KT - 1000. Chức năng khớp gối theo thang điểm Lysholm thời điểm khám lại. Điểm IKDC của bệnh nhân thời điểm khám lại. Thoái hóa khớp gối trên X – Quang.
Đánh giá tê bì tại vị trí lấy gân. Dấu hiệu trên phim cộng hưởng từ. Liên quan trung bình độ lỏng gối đo bằng máy KT - 1000 giữa 2 nhóm tuổi của bệnh nhân. Liên quan giữa nhóm tuổi bệnh nhân khi phẫu thuật và tỷ lệ thoái hóa gối trên Xquang.
Mối liên quan giữa tuổi và thang điển Lysholm sau phẫu thuật. So sánh trung bình điểm Lysholm giữa 2 nhóm tuổi của bệnh nhân. Mối liên quan giữa tuổi và thang điểm IKDC sau phẫu thuật. Liên quan trung bình độ lỏng gối đo bằng KT - 1000 giữa 2 nhóm giới tính.
Liên quan giữa giới tính của bệnh nhân và kết quả phẫu thuật theo bảng điểm IKDC. Liên quan trung bình điểm Lysholm của 2 nhóm giới tính. Liên quan giữa giới tính của bệnh nhân và tỷ lệ thoái hóa gối trên Xquang. Mối liên quan giữa giới tính với thang điểm Lysholm.
Liên quan của thời gian bị chấn thương tới kết quả theo thang điểm Lysholm. Liên quan của thời gian bị chấn thương tới kết quả theo thang điểm IKDC. Liên quan của tổn thương sụn chêm tới kết quả theo thang điểm Lysholm. Liên quan của tổn thương sụn chêm tới kết quả theo thang điểm IKDC.
Liên quan thời gian phẫu thuật với tổn thương sụn chêm. Liên quan tổn thương sụn chêm với thoái hóakhớp. Liên quan giữa đường kính mảnh ghép và kết quả Lysholm. Liên quan giữa đường kính mảnh ghép và kết quả IKDC.
Mối liên quan giữa tập phục hồi chức năng với điểm Lysholm. Mối liên quan giữa tập phục hồi chức năng với điểm IKDC .1: Nguyên nhân chấn thương .74 AN MỤ ỂU Ồ, SƠ Ồ Biểu đồ 3. Biểu đồ phân bố về giới. Biểu đồ nguyên nhân chấn thương.
Sơ đồ minh họa thu thập số liệu qua hồ sơ lưu trữ. Sơ đồ minh họa kỹ thuật thu thập số liệu sau phẫu thuật. Sơ đồ minh họa các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. 48 AN MỤ ÌN Hình 1.
Các dây chằng của khớp gối. Hình minh họa khối cơ chân ngỗng. Các nhánh thần kinh liên quan đến gân cơ thon, gân cơ bán gân. Hình ảnh minh họa kỹ thuật tất cả bên trong bằng dụng cụ Dual retrocutter ( DR) của James H.
Kỹ thuật tái tạo DCCT 1 bó truyền thống. Kỹ thuật tái tạo DCCT 1 bó theo giải phẫu. Tư thế bệnh nhân. Lấy gân cơ bán gân, gân cơ thon.
Tết gân bán gân và gân cơ thon. Đường vào khớp gối. Khoan đường hầm đùi. Khoan đường hầm chày.
Kéo gân và cố định mảnh ghép. Hình ảnh minh họa nghiệm pháp Lachman. Hình ảnh minh họa nghiệm pháp ngăn kéo trước. Hình ảnh minh họa nghiệm pháp Pivot - Shift.
Định lượng độ lỏng gối bằng máy KT – 1000. 45 1 ẶT VẤN Ề Dây chằng chéo trước khớp gối (DCCT) và dây chằng chéo sau khớp gối (DCCS) là 2 thành phần quan trọng đảm bảo sự vững chắc về mặt động học theo chiều trước sau của khớp gối [1], [5], [7]. Đứt dây chằng chéo trước là một trong những chấn thương dây chằng khớp gối hay gặp nhất [2]. Theo ước tính mỗi năm, tỉ lệ tổn thương DCCT tại Mỹ là 1/3000 dân số [10] và có khoảng 125.000 ca được phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT [8].
Nguyên nhân chủ yếu gây tổn thương DCCT khớp gối là do tai nạn trong các hoạt động thể thao và giải trí, tai nạn giao thông [1], [22]. Đứt DCCT mất vững khớp gối kéo dài có thể dẫn đến các tổn thương thứ phát như rách sụn chêm, giãn các dây chằng, bao khớp và tổn thương sụn khớp, về lâu dài có thể gây thoái hóa khớp, tỷ lệ thoái hóa khớp gối sau 10-20 năm lên tới 80% [81]. Để phục hồi lại độ vững chắc của khớp gối và tránh các biến chứng trên thì chỉ định phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước là cần thiết [2], [3], [5], [21]. Từ trước đến nay, đã có nhiều kĩ thuật, vật liệu tái tạo được cải tiến với mục đích cải thiện kết quả phẫu thuật, khôi phục chức năng, cũng như hạn chế những biến chứng do chấn thương gối.
Nhiều kĩ thuật được đưa ra như nội soi tái tạo một bó dây chằng cho đến tái tạo hai bó, nhiều vật liệu thay thế được sử dụng như mảnh ghép tổng hợp, mảnh ghép đồng loại và mảnh ghép tự thân. Trong đó, sự lựa chọn phổ biến cho đến nay vẫn là kỹ thuật một bó sử dụng mảnh ghép tự thân. 2 Tuy nhiên các nghiên cứu trung và dài hạn cho kết quả chỉ có 37% phục hồi như bình thường, 31,8% có dấu hiệu Lachman, 21,7% có dấu hiệu chuyển trục(Pivot-Shift) [58]. Tỷ lệ tốt còn 64%, tỷ lệ tái phát lên đến 10-20% [49].
Có tới 35% người bệnh không đạt mức chơi thể thao như trước và tỷ lệ đứt lại chiếm 5,2% [60], [79]. Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh phẫu thuật nội soi thực hiện thường quy từ năm 2015, năm 2017 nghiên cứu đánh giá bước đầu cho kết quả tốt và rất tốt chiếm tỷ lệ 93,6%[4]. Vì vậy việc đánh giá kết quả xa sau 2 năm là cần thiết đánh giá độ lỏng gối, lấy lại sức mạnh cơ, sự hài lòng của bệnh nhân và quan trọng là đánh giá chức năng khớp gối, thoái hóa khớp. Chính vì vậy tôi làm đề tài “Kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân tự thân tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh” nhằm hai mục tiêu: 1.
Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân tự thân với kỹ thuật một bó tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2018-2019. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân tự thân với kỹ thuật một bó tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh. 3 hƣơng 1 TỔN QUAN T L ỆU 1. iải phẫu T khớp gối 1.
Giải phẫu bào thai của DCCT Những nghiên cứu trên xác bào thai cho thấy DCCT hình thành từ tuần thứ 8 của thai kỳ, bắt đầu phát triển từ tuần thứ 9 và tuần thứ 20 thì DCCT khớp gối có cấu trúc giải phẫu gần tương tự ở người trưởng thành. Từ lúc này DCCT chỉ phát triển về kích thước mà không thay đổi đáng kể về cấu trúc [41],[52] 1.