Kết quả phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái bàn tay độ IV theo Wassel

Luận văn thạc sĩ phân tích kết quả phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái bàn tay độ IV theo Wassel tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn bác sĩ nội trú

2020

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm giải phẫu của ngón tay cái liên quan đến phẫu thuật

1.2. Các giả thuyết sinh bệnh học liên quan đến thừa ngón tay cái

1.3. Đặc điểm lâm sàng thừa ngón cái bàn tay độ IV theo Wassel

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng

3.2. Kết quả phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái bàn tay độ IV theo Wassel

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kết quả phẫu thuật dị tật thừa ngón cái độ IV

Dị tật thừa ngón cái bàn tay độ IV là một trong những bất thường bẩm sinh phổ biến, ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của bàn tay. Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, nhiều bệnh nhân đã được phẫu thuật để điều trị dị tật này. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật và những đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân. Kết quả cho thấy phẫu thuật có thể cải thiện đáng kể chức năng của ngón cái, giúp trẻ em phục hồi khả năng vận động và tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của dị tật thừa ngón cái độ IV

Dị tật thừa ngón cái độ IV theo Wassel thường có những đặc điểm lâm sàng rõ rệt. Bệnh nhân thường có hai ngón cái với hình dạng và kích thước không đồng đều. Ngón cái thiểu sản thường nằm ở bờ quay, gây khó khăn trong việc thực hiện các động tác cơ bản. Việc nhận diện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để cải thiện chức năng bàn tay.

1.2. Tầm quan trọng của phẫu thuật điều trị dị tật

Phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái không chỉ giúp cải thiện chức năng mà còn nâng cao thẩm mỹ cho bàn tay. Kỹ thuật phẫu thuật hiện đại giúp giảm thiểu biến chứng và tăng cường khả năng hồi phục. Nghiên cứu cho thấy, phẫu thuật thành công có thể mang lại sự hài lòng cao cho bệnh nhân và gia đình.

II. Thách thức trong điều trị dị tật thừa ngón cái độ IV

Mặc dù phẫu thuật có thể mang lại kết quả tích cực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình điều trị dị tật thừa ngón cái độ IV. Các vấn đề như biến chứng sau phẫu thuật, thời gian hồi phục và sự phát triển của ngón cái sau phẫu thuật cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc theo dõi lâu dài sau phẫu thuật là cần thiết để đảm bảo chức năng ngón cái được duy trì.

2.1. Biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật

Một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái bao gồm nhiễm trùng, sẹo co rút và biến dạng ngón cái. Những biến chứng này có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của phẫu thuật. Do đó, việc chăm sóc sau phẫu thuật và theo dõi là rất quan trọng.

2.2. Thời gian hồi phục và theo dõi bệnh nhân

Thời gian hồi phục sau phẫu thuật thường khác nhau tùy thuộc vào mức độ phức tạp của dị tật. Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ để đánh giá sự phát triển của ngón cái và phát hiện sớm các vấn đề phát sinh. Việc này giúp đảm bảo rằng bệnh nhân có thể phục hồi tốt nhất có thể.

III. Phương pháp phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái độ IV

Phương pháp phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái độ IV thường bao gồm cắt bỏ ngón thừa và tạo hình ngón cái. Kỹ thuật phẫu thuật hiện đại giúp tối ưu hóa kết quả và giảm thiểu biến chứng. Các bác sĩ tại Bệnh viện Nhi Trung ương đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để đạt được kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.

3.1. Kỹ thuật cắt bỏ ngón thừa

Kỹ thuật cắt bỏ ngón thừa là bước đầu tiên trong quá trình phẫu thuật. Bác sĩ sẽ xác định vị trí và kích thước của ngón thừa trước khi tiến hành cắt bỏ. Việc thực hiện chính xác kỹ thuật này là rất quan trọng để đảm bảo không làm tổn thương các cấu trúc xung quanh.

3.2. Tạo hình ngón cái sau phẫu thuật

Sau khi cắt bỏ ngón thừa, bác sĩ sẽ tiến hành tạo hình ngón cái để phục hồi chức năng và thẩm mỹ. Kỹ thuật tạo hình có thể bao gồm việc sử dụng các mô mềm xung quanh để tạo hình lại ngón cái. Điều này giúp ngón cái có thể hoạt động bình thường hơn trong các hoạt động hàng ngày.

IV. Kết quả phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái độ IV

Kết quả phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái độ IV tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy tỷ lệ thành công cao. Nhiều bệnh nhân đã phục hồi tốt chức năng ngón cái và cải thiện đáng kể về mặt thẩm mỹ. Các nghiên cứu cho thấy, hầu hết bệnh nhân đều hài lòng với kết quả phẫu thuật và có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách dễ dàng.

4.1. Đánh giá chức năng ngón cái sau phẫu thuật

Chức năng ngón cái sau phẫu thuật được đánh giá dựa trên khả năng thực hiện các động tác cơ bản. Nghiên cứu cho thấy, nhiều bệnh nhân có thể thực hiện các động tác như cầm nắm, gấp duỗi ngón cái một cách dễ dàng. Điều này cho thấy phẫu thuật đã đạt được mục tiêu phục hồi chức năng.

4.2. Sự hài lòng của bệnh nhân và gia đình

Sự hài lòng của bệnh nhân và gia đình là một yếu tố quan trọng trong đánh giá kết quả phẫu thuật. Nhiều bệnh nhân đã bày tỏ sự hài lòng với kết quả phẫu thuật, cho rằng nó đã giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của họ. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc điều trị kịp thời và hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị dị tật thừa ngón cái

Kết quả phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái độ IV tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy những tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp điều trị để đạt được kết quả tốt hơn. Tương lai, việc áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Nhu cầu nghiên cứu và cải tiến phương pháp điều trị

Nhu cầu nghiên cứu và cải tiến phương pháp điều trị là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả phẫu thuật. Các nghiên cứu mới có thể giúp phát hiện ra những kỹ thuật phẫu thuật tốt hơn, giảm thiểu biến chứng và cải thiện kết quả cuối cùng cho bệnh nhân.

5.2. Tương lai của điều trị dị tật thừa ngón cái

Tương lai của điều trị dị tật thừa ngón cái có thể sẽ được cải thiện nhờ vào sự phát triển của công nghệ y tế. Việc áp dụng các kỹ thuật phẫu thuật mới và công nghệ tiên tiến sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Điều này mở ra nhiều hy vọng cho những trẻ em mắc phải dị tật này.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay kết quả phẫu thuật điều trị dị tật thừa ngón cái bàn tay độ iv theo wassel tại bệnh viện nhi trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm giải phẫu của ngón tay cái liên quan đến phẫu thuật 1. Xương, khớp ngón tay cái Ngón cái có 1 xương đốt bàn tay và 2 xương đốt ngón tay 1 và 2 (đốt gần và đốt xa). Xương đốt bàn ngón cái tiếp khớp với xương thang của cổ tay.

Các xương của ngón cái đều thuộc xương dài nên có một thân và hai đầu. Xương đốt bàn: thân xương hơi lõm ra trước, hình lăng trụ tam giác có 3 mặt: sau, trong và ngoài và 3 bờ: trong, ngoài và trước. Có 3 diện khớp: + Diện khớp trên, tiếp khớp với xương thang (khớp cổ tay – đốt bàn ngón cái), là khớp quan trọng nhất của ngón cái, có hình yên ngựa giúp cho ngón cái thực hiện được nhiều động tác: gấp, duỗi, xoay, dạng, đối chiếu… nhờ 5 cơ nội tại của mô cái phối hợp với 4 cơ ngoại lai (cơ duỗi dài ngón cái, duỗi ngắn ngón cái, dạng dài ngón cái, gấp dài ngón cái), cử động dạng ra phía xương quay đạt 35-700, khép đạt 100, dạng ra phía trước gan tay đạt 700 và cử động đối chiếu tư thế nghỉ đối chiếu tối đa đạt 45-600. Khớp này bình thường có bao khớp lỏng lẻo, là khớp cử động được nhiều nhất của ngón tay cái [3].

+ Diện khớp dưới (đốt bàn – ngón cái) viết tắt là khớp MP (Metacarpophalangeal) là khớp chỏm cầu, bao khớp được tăng cường bằng hai dây chằng bên, dây chằng này thường được tạo hình lại sau khi cắt ngón thừa (độ IV), cho phép thực hiện động tác gấp – duỗi 900, có trường hợp duỗi quá mức 200 - 300, khi ngón cái duỗi hoàn toàn thì xương đốt bàn 1 và đốt 1 ngón tay cái tạo nên một góc khoảng 500 [3]. + Diện khớp liên đốt ngón: viết tắt là IP (Interphalangeal) là khớp bản lề giữa chỏm xương đốt gần và nền xương đốt xa, chỉ cho động tác gấp – duỗi. Bao khớp cũng được tăng cường bằng hệ thống dây chằng bên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 + Đốt gần: có thân đốt cong lõm ra trước, có 2 mặt, mặt trước phẳng, mặt sau lồi và hơi tròn.

Đầu trên có diện khớp hình yên ngựa, tiếp khớp với xương thang. Đầu dưới có diện khớp ròng rọc, tiếp khớp với xương đốt xa, thực hiện động tác gấp, duỗi 90°. + Đốt xa: cũng có một thân và 2 đầu, thân đốt giống với thân đốt gần. Đầu trên tiếp khớp với đầu dưới đốt gần với diện khớp ròng rọc.

Đầu dưới (chỏm đốt) hình móng ngựa, mặt sau nhẵn, tiếp với móng tay, mặt trước gồ ghề gọi là lồi củ đốt ngón xa. Giải phẫu các xương bàn tay [14] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ, gân, dây chằng liên quan đến ngón tay cái Ngón tay cái vận động được là nhờ các cơ nội tại và ngoại lai của bàn tay, bao gồm 5 cơ nội tại và 4 cơ ngoại lai (cơ duỗi dài ngón cái, cơ duỗi ngắn ngón cái, cơ dạng dài ngón cái, cơ gấp dài ngón cái) [3]. Cơ nội tại của ngón cái bao gồm: + Cơ dạng ngắn ngón cái: nguyên ủy từ hãm gân gấp, xương thuyền và xương thang tới bám tận vào mặt ngoài nền đốt gần ngón cái.

+ Cơ gấp ngắn ngón cái: nguyên ủy từ hãm gân gấp, xương thang (đầu nông), xương thê, xương cả (đầu sâu) tới bám tận vào nền đốt gần ngón cái. + Cơ đối chiếu ngón cái: nguyên ủy từ hãm gân gấp và xương thang đến bám tận vào mặt ngoài xương đốt bàn ngón cái. + Cơ khép ngón cái: có 2 bó: đầu chéo nguyên ủy từ xương cả, xương thê, đầu ngang nguyên ủy từ xương đốt bàn tay III đến bám tận mặt trong nền đốt gần ngón cái bằng một gân chứa xương vừng [1]. + Cơ gian cốt gan tay thứ nhất: xuất phát từ cạnh trong xương đốt bàn ngón cái cùng cơ khép bám tận vào nền đốt gần ngón cái.

Các động tác của ngón cái gồm: + Gấp ngón cái: do cơ gấp dài, gấp ngắn ngón cái + Duỗi ngón cái: do cơ duỗi dài, duỗi ngắn ngón cái. + Giạng ngón cái: do cơ giạng dài, giạng ngắn ngón cái. + Khép ngón cái do cơ khép ngón cái, cơ gian cốt gan tay thứ nhất, gấp ngắn ngón cái, đối chiếu ngón cái. + Đối chiếu ngón cái: cơ đối chiếu, gấp dài, gấp ngắn ngón cái [1], [5], [6].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ thống cơ của ngón cái [14] 1. Mạch máu Cung động mạch gan tay sâu được tạo nên do sự tiếp nối của động mạch quay với nhánh gan tay sâu của động mạch trụ. Động mạch quay từ phía mu tay chui qua khoang gian cốt I giữa hai đầu của cơ gian cốt mu tay I, chia ra động mạch chính ngón cái và động mạch quay ngón trỏ, rồi chui qua khe giữa hai đầu của cơ khép ngón cái chạy về phía mô út để nối với nhánh sâu của động mạch trụ.

Động mạch chính ngón cái tách sớm thành hai động mạch riêng ngón cái đi dọc hai bờ ngón cái (trước khi đến khớp bàn ngón cái) nuôi dưỡng cho phần gan tay. Phần mu ngón cái được cấp máu từ các nhánh của động mạch quay tách ra ở đỉnh kẽ ngón thứ nhất [10]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ thống mạch máu - thần kinh của bàn tay [14] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Các tĩnh mạch ở ngón tay có 2 hệ thống: hệ thống tĩnh mạch sâu đi kèm theo động mạch mặt gan, và hệ thống tĩnh mạch nông nhỏ dày đặc làm nhiệm vụ hồi lưu máu về.

Thần kinh chi phối cho ngón tay cái Thần kinh chi phối vận động + Thần kinh giữa: vận động các cơ: dạng ngắn, đối chiếu, bó nông cơ gấp ngắn, gấp dài ngón cái. + Thần kinh trụ: chi phối vận động bó sâu cơ gấp ngắn, khép ngón cái, liên cốt mu tay 1. + Thần kinh quay: chi phối vận động cho cơ dạng dài, duỗi dài, duỗi ngắn ngón cái. Thần kinh chi phối cảm giác + Thần kinh giữa cảm giác mặt gan tay và mu đốt 2 ngón cái.

+ Thần kinh quay cảm giác mặt mu đốt 1 ngón cái. Các giả thuyết sinh bệnh học liên quan đến thừa ngón tay cái Các nguyên nhân gây ra dị tật này cho đến nay vẫn chưa được biết chính xác, có nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra những giả thuyết khác nhau. Vào thời kỳ bào thai, nụ chi bắt đầu xuất hiện từ tuần thứ 5, dưới dạng những nụ chi hình mái chèo. Ở phôi người sau 6 tuần, ở các nụ chi hình mái chèo xuất hiện các rãnh tỏa ra như nan hoa, phác họa sự tạo ra các ngón, ngón cái phát triển từ trung mô ở phía bờ quay của nụ chi [9].

Sự biệt hóa tất cả các yếu tố của trục ngón cái hoàn thành vào tuần thứ 8. Vì vậy các hiện tượng gây ra thừa ngón cái phải diễn ra trước tuần thứ 8 của thời kỳ bào thai [43]. Một số nghiên cứu cho rằng thừa ngón cái có thể do di truyền bởi nhiễm sắc thể thường theo kiểu gen trội, có thể gặp thừa ngón ở cả một hoặc hai bàn tay. Orioli thấy 9% di truyền qua nhiễm sắc thể trội [42].

Trong nghiên cứu trên 237 bệnh nhân từ 1960 – 1981, Tada gặp 19 trường hợp (8%) có lịch sử gia đình: 3 trường hợp ở các cặp song sinh, 8 ở các anh chị em ruột, 4 ở bố mẹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 và 4 ở họ hàng cũng có dị tật này [47]. Gần đây, nhiều tác giả phát hiện thấy trong một số trường hợp thừa ngón cái được di truyền qua nhiễm sắc thể 7q36 [29], [37], [44]. Năm 2019, Kyriazis Z đã nghiên cứu DNA được lấy từ mẫu máu của các bệnh nhân phẫu thuật thừa ngón tay cái, ông thấy có 8 đột biến bao gồm 4 đột biến mới được phát hiện trong các gen CEP290 (1 đột biến), RPGRIP1 (2 đột biến), TMEM216 (2 đột biến), FBN1 (1 đột biến), CEP164 (1 đột biến) và gen MEGF8 (1 đột biến). Các đột biến mới được phát hiện có lẽ liên quan đến sự nhân đôi của ngón tay cái [35].

Ngoài ra, nhiều tác giả cũng đưa ra sự phát triển bất thường của ngón cái có liên quan đến một loại protein tín hiệu tên là SHH (Sonic Hedgehog) do vùng hoạt động phân cực ZPA (zone of polarizing activity) tiết ra [27], [43]. Năm 2019, Tao Wang phát hiện 2 đột biến trong gen GLI3 và gen EVC có vai trò trong đường truyền tín hiệu của SHH gây ra dị tật thừa ngón cái [51]. Đặc điểm lâm sàng thừa ngón cái bàn tay độ IV theo Wassel 1. Phân độ dị tật thừa ngón cái bàn tay Hiện nay có rất nhiều cách phân độ thừa ngón tay cái, nhưng bảng phân độ dựa trên mức độ thừa xương ngón cái của Wassel vẫn được sử dụng rộng rãi nhất vì đơn giản, dễ nhớ và áp dụng.

- Phân độ thừa ngón tay cái theo tác giả Wassel (1969) Năm 1969, Wassel đưa ra bảng phân độ dị tật thừa ngón tay cái dựa trên mức độ thừa của xương ngón cái, phân chia dị tật này thành 7 độ, bao gồm: + Độ I: Đốt xa ngón cái tách đôi một phần (2%). + Độ II: Đốt xa ngón cái tách đôi hoàn toàn thành 2 đốt riêng biệt có khớp (15%). + Độ III: Đốt gần ngón cái tách đôi một phần, tiếp khớp với đốt xa ngón cái (6%). + Độ IV: Đốt gần ngón cái tách đôi hoàn toàn thành 2 đốt rời nhau, tiếp khớp với các đốt xa ngón cái (43%).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 + Độ V: Đốt bàn 1, nửa xa tách rời thành hai, tiếp khớp với 1 ngón cái. Đốt bàn 1 thành chữ Y (10%). + Độ VI: Đốt bàn 1 tách rời thành hai đốt riêng biệt, với 2 ngón cái riêng (4%). + Độ VII: Có hai ngón cái, mỗi ngón có 3 đốt (20%) [13], [51].

Phân loại thừa ngón cái theo Wassel (1969) [11] Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về dị tật thừa ngón tay cái, hầu hết đều dựa trên phân độ của tác giả Wassel, trong đó các kết quả đều chỉ ra rằng độ IV là hay gặp nhất [12], [21]. Theo Evanson, nghiên cứu qua 60 ngón tay cái được phẫu thuật có 18% độ IV [26]. Năm 2016, Dijkman đã báo cáo qua nghiên cứu của mình dựa trên phân độ của Wassel với kết quả độ IV (45%), độ II (20%), độ VII (15%) [59]. Năm 1996, tác giả Hung L và cộng sự đã mở rộng phân độ của Wassel chia độ IV ra thành 4 độ nhỏ: + Độ IV a: ngón bờ quay thiểu sản hoặc chỉ ở dạng vết (12%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ