Tổng quan luận án

Bệnh lý thiếu máu cơ tim cục bộ do xơ vữa gây hẹp, tắc động mạch vành là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong và đột tử do tim mạch trên toàn cầu. Theo các thống kê tại Hoa Kỳ được trích dẫn trong văn bản, năm 2014 có khoảng 695.000 ca nhồi máu cơ tim lần đầu; năm 2017, tỷ lệ người trên 20 tuổi mắc bệnh động mạch vành là 6,3%, với 364.593 trường hợp tử vong (chiếm khoảng 1/7 tổng số tử vong do mọi nguyên nhân), tiêu tốn chi phí điều trị hàng chục tỷ đô la mỗi năm. Tại Việt Nam, mô hình bệnh tật đang chuyển dịch theo các nước phát triển: số liệu tại Viện Tim mạch Việt Nam giai đoạn 2003–2007 ghi nhận tỷ lệ bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ tăng từ 11,2% lên 24%; tại Thành phố Hồ Chí Minh, số ca nhồi máu cơ tim cấp tăng từ 313 ca (năm 1988) lên 639 ca (năm 1992) và đạt khoảng 3.000 ca vào năm 2000.

Trong các phương pháp tái tưới máu cơ tim (điều trị nội khoa, can thiệp mạch vành qua da, phẫu thuật bắc cầu chủ vành, điều trị tế bào gốc), phẫu thuật bắc cầu chủ vành (BCCV) truyền thống có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT) là biện pháp kinh điển, đem lại hiệu quả tái tưới máu lâu bền cho nhóm bệnh nhân tổn thương nhiều nhánh mạch vành hoặc tổn thương thân chung động mạch vành trái. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về nhóm bệnh nhân thương tổn đồng thời cả 3 thân động mạch vành chính được tái tưới máu hoàn toàn tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Nhằm giải quyết khoảng trống này, đề tài "Nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện E" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Đánh giá kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại Trung tâm tim mạch Bệnh viện E.
  2. Xác định một số yếu tố liên quan tới kết quả phẫu thuật.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Các bệnh nhân hẹp hoặc tắc ba thân động mạch vành chính được chỉ định và thực hiện phẫu thuật bắc cầu chủ vành truyền thống (sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể, cặp động mạch chủ, làm ngừng tim) và được làm cầu nối vào đủ cả 3 thân mạch vành.
  • Không gian: Trung tâm tim mạch – Bệnh viện E.
  • Thời gian: Bệnh nhân được thu thập số liệu và phẫu thuật trong giai đoạn từ tháng 02/2010 đến tháng 12/2014, theo dõi định kỳ sau mổ đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử phát triển, các cơ sở lý luận và các bằng chứng thực nghiệm - lâm sàng của phẫu thuật mạch vành trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn:

Lịch sử và các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Giai đoạn thực nghiệm và bắc cầu gián tiếp: Alexis Carrel và Le Noble (1910) khởi xướng nối vi mạch máu; Vladimir Demikhov (thập niên 1915) dùng động mạch ngực trong làm cầu nối mạch vành trên động vật; Beck C.S. (1932) tạo dính màng ngoài tim và dùng vạt cơ ngực lớn tưới máu gián tiếp; Arthur Vineberg (thập niên 1950) cắm động mạch ngực trong vào cơ thất trái; Sidney Smith (1955) nối tĩnh mạch hiển lớn vào động mạch chủ và cơ tim.
  • Chẩn đoán hình ảnh và tái tưới máu trực tiếp: Sones F.M. và Shir E.K. (1962) phát triển kỹ thuật chụp động mạch vành chọn lọc qua đường động mạch cánh tay. Charles Bailey (1956) thực hiện bóc nội mạc mạch vành; Robert Goetz (1960) nối động mạch ngực trong xuống động mạch liên thất trước; Edward Garrett và Michael DeBakey (1964) thành công với cầu nối tĩnh mạch hiển lớn; René Favaloro (1967) chuẩn hóa kỹ thuật dùng tĩnh mạch hiển lớn.
  • Các thử nghiệm lâm sàng và phân tích tổng hợp:
    • Báo cáo của ACC/AHA (2004): Tỷ lệ sống còn chung sau phẫu thuật BCCV đạt 92% sau 5 năm và 81% sau 10 năm.
    • Phân tích tổng hợp của Nalysnyk từ 176 nghiên cứu (205.717 bệnh nhân): Tỷ lệ tử vong bệnh viện là 1,7%, nhồi máu cơ tim 2,4%, đột quỵ 0,8%, suy thận 0,8%, tử vong trung bình 30 ngày sau mổ là 2,1%.
    • Nghiên cứu của Kimura T.T. và cộng sự tại Nhật Bản (2000–2002) trên 1.708 bệnh nhân hẹp nhiều nhánh mạch vành (80% hẹp ba thân): Tỷ lệ tử vong 30 ngày là 2,2%, đột quỵ 1,8%, sống còn sau 3 năm là 91,7%; tỷ lệ tử vong ở nhóm hẹp 3 thân là 11,20% (nhóm ≥ 75 tuổi là 18,18%, nhóm < 75 tuổi là 9,26%).
    • Thử nghiệm của Farkouh và cộng sự (2005–2010) trên 1.900 bệnh nhân tiểu đường hẹp nhiều nhánh mạch vành: Biến cố gộp sau 5 năm ở nhóm phẫu thuật thấp hơn can thiệp qua da (18,7% so với 26,6%, p = 0,005).
    • Thử nghiệm SYNTAX (2013) trên 1.800 bệnh nhân: Sau 5 năm, tỷ lệ biến cố tim mạch và mạch não chính ở nhóm BCCV thấp hơn nhóm can thiệp qua da (26,9% so với 37,3%, p < 0,0001); tỷ lệ nhồi máu cơ tim (3,8% so với 9,7%, p < 0,0001); tỷ lệ can thiệp lại (13,7% so với 25,9%, p < 0,0001).

Tình hình nghiên cứu trong nước

  • Ca mổ bắc cầu chủ vành đầu tiên tại Việt Nam được thực hiện năm 1997 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
  • Luận án Tiến sĩ Y học của Dương Đức Hùng (2008) tại Bệnh viện Việt Đức đánh giá kết quả phẫu thuật BCCV có và không dùng THNCT, chủ yếu dùng tĩnh mạch hiển lớn.
  • Nguyễn Hoàng Định (2011) tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM khảo sát 455 bệnh nhân sử dụng động mạch ngực trong trái (ĐMNTT), ghi nhận ĐMNTT giúp giảm nguy cơ tử vong sớm 3,26 lần và giảm 3 lần nguy cơ tử vong trung hạn.
  • Văn Hùng Dũng (2013) tại Viện Tim TP.HCM nghiên cứu sử dụng toàn bộ mạch ghép động mạch với tỷ lệ thông sau 3 năm: ĐMNTT đạt 98,4%, ĐMNT phải đạt 93,5%, động mạch quay đạt 93,5%.
  • Đỗ Nguyễn Thùy Đoan Trang và Hồ Huỳnh Quang Trí (2007–2011) tại Viện Tim TP.HCM đánh giá 377 bệnh nhân có EF giảm (tử vong 30 ngày ở nhóm EF ≤ 35% là 5,4% so với 1,5% ở nhóm EF > 35%). Chu Trọng Hiệp (2015) tại Bệnh viện Tim Tâm Đức khảo sát bệnh nhân có EF ≤ 40% (tử vong sớm 4,5%).
  • Đỗ Kim Quế, Nguyễn Văn Phan, Phạm Hữu Minh Nhựt nghiên cứu kết quả sớm ở nhóm bệnh nhân hẹp 3 thân động mạch vành ghi nhận tỷ lệ tử vong 30 ngày là 2,4%.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn đánh giá chung cho các dạng tổn thương mạch vành hoặc khảo sát riêng lẻ từng loại mạch ghép, từng nhóm suy giảm chức năng thất trái. Luận án này tập trung giải quyết đối tượng thuần nhất: các bệnh nhân thương tổn hẹp ba thân động mạch vành chính được phẫu thuật theo phương pháp kinh điển, được tái tưới máu đầy đủ cả 3 hệ thống mạch đích, đánh giá toàn diện từ đặc điểm thương tổn, quy trình phối hợp mạch ghép đến kết quả phẫu thuật sớm và trung hạn tại Trung tâm tim mạch Bệnh viện E.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, giải phẫu và sinh lý bệnh

  • Giải phẫu động mạch vành: Động mạch vành gồm hệ thống vành trái (thân chung chia ra động mạch liên thất trước - ĐMLTT và động mạch mũ - ĐMM) và hệ thống động mạch vành phải (ĐMVP). Khái niệm tổn thương ba thân động mạch vành được xác định khi thương tổn xảy ra ở cả ba nhánh chính: ĐMLTT, ĐMM, ĐMVP hoặc tương đương khi hẹp thân chung kết hợp tổn thương ĐMVP. Khảo sát giải phẫu của Vlodaver và cộng sự chỉ ra 4 dạng xuất phát lỗ vành so với ranh giới xoang - ống Valsalva.
  • Sinh lý bệnh và cơ tim ngủ đông: Hẹp lòng mạch > 50% làm giảm dự trữ vành khi gắng sức; hẹp > 80% gây thiếu máu lúc nghỉ ngơi. Khái niệm "cơ tim ngủ đông" (myocardial hibernation) do Rahimtola đưa ra đầu thập niên 1980 mô tả tình trạng tế bào cơ tim thích nghi với thiếu máu mạn tính bằng cách giảm co bóp và chuyển hóa nhưng còn khả năng hồi phục chức năng co bóp sau khi được tái tưới máu.
  • Phân loại xơ vữa: Tiến trình 5 giai đoạn theo Fuster, từ dày nội mạc, tích tụ lipid, canxi hóa đến nứt vỡ mảng xơ vữa hình thành huyết khối.
  • Chỉ định và tiêu chuẩn tái tưới máu: Áp dụng khuyến cáo của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC), Trường Môn Tim mạch Hoa Kỳ / Hội Tim mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA) với các chỉ định mức I: hẹp thân chung > 50%, hẹp đoạn gần ĐMLTT > 50%, hẹp 2 hoặc 3 thân mạch có EF < 40%, vùng thiếu máu > 10% thất trái, hoặc phân suất dự trữ lưu lượng vành FFR ≤ 0,80.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hai phân hệ: hồi cứu (tháng 02/2010 đến tháng 12/2012) và tiến cứu (tháng 01/2013 đến tháng 12/2014), theo dõi dọc người bệnh định kỳ sau ra viện (1 tháng, mỗi 3 tháng, mốc đánh giá cuối cùng vào năm 2016).
  • Tính cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả xác định tỷ lệ biến cố: $$n \ge \frac{Z_{1-\alpha/2}^2 \times p \times (1-p)}{d^2}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($Z = 1,96$), sai số cho phép $d = 0,05$, tỷ lệ biến cố sớm tham khảo từ nghiên cứu của Serruys $p = 0,054$ (5,4%), cỡ mẫu tối thiểu được xác định là $n \ge 79$ bệnh nhân.

Quy trình kỹ thuật và phương tiện can thiệp

  • Lựa chọn mạch ghép và chuẩn bị: Kết hợp đồng thời 3 loại mạch ghép tự thân: ĐMNTT (luôn nối vào ĐMLTT), ĐMQ (cho nhánh vành trái) và TMHL (cho ĐMVP hoặc nhánh vành trái bổ sung). Thực hiện nghiệm pháp Allen cải tiến (ép động mạch quay và trụ bằng 3 ngón tay, quan sát hồng trở lại $\le 6$ giây) kết hợp theo dõi sóng bão hòa oxy mao mạch đầu ngón tay (mất sóng khi ép, xuất hiện lại và phục hồi độ bão hòa oxy $\le 10$ giây là âm tính, đủ điều kiện lấy ĐMQ). Ngừng Aspirin trước 7 ngày và Clopidogrel trước 10 ngày đối với mổ phiên.
  • Kỹ thuật phẫu thuật:
    • Thiết lập THNCT qua máy SYSTEM 1, đặt canun động mạch chủ lên và canun tĩnh mạch 2 tầng vào nhĩ phải.
    • Ba kíp phẫu tích lấy mạch ghép đồng thời: ĐMNTT lấy trần (skeletonized) xịt Papaverin chống co thắt; ĐMQ lấy cả mảng (no-touch); TMHL lấy mở theo phương pháp lấy trần. Mạch ghép được bảo quản trong dung dịch tự pha gồm 500ml huyết thanh mặn đẳng trương + 5ml Heparin 5% + 2 ống Papaverine hydrochloride 40mg.
    • Cặp động mạch chủ, liệt tim xuôi dòng qua gốc động mạch chủ bằng dung dịch máu ấm lặp lại mỗi 15 phút.
    • Thứ tự làm miệng nối đầu xa: ĐMM $\rightarrow$ ĐMVP $\rightarrow$ ĐMLTT bằng chỉ đơn sợi Prémilèn 8/0 khâu vắt kiểu dù. Thực hiện các cấu hình cầu nối: nối đơn, nối liên tiếp (bên-bên), nối chữ Y.
    • Miệng nối đầu gần vào động mạch chủ lên bằng dụng cụ bấm lỗ (punch 3,5–5mm), khâu vắt chỉ Prémilèn 6/0.
    • Áp dụng kỹ thuật bóc nội mạc mạch vành (đóng hoặc đóng ngắt quãng) khi lòng mạch xơ vữa, vôi hóa nặng.
  • Phương tiện chẩn đoán và theo dõi: Máy chụp mạch hai bình diện Philips Allura Xper FD 10/10; máy chụp cắt lớp vi tính 64 dãy Siemens SOMATOM Perspective; máy siêu âm tim Doppler màu Vivid E9.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích gánh nặng bệnh tật của bệnh mạch vành xơ vữa tại các nước phát triển và sự gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam qua các số liệu dịch tễ học thực tế. Tác giả khẳng định vai trò trụ cột của phẫu thuật BCCV đối với nhóm bệnh nhân tổn thương nặng 3 thân động mạch vành chính, đồng thời chỉ rõ sự cần thiết phải có một công trình nghiên cứu hệ thống về kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan trên nhóm đối tượng này tại Trung tâm tim mạch Bệnh viện E.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các kiến thức nền tảng và y văn chuyên ngành:

  1. Giải phẫu học hệ động mạch vành: Mô tả chi tiết nguyên ủy, đường đi, phân nhánh và vùng cấp máu của thân chung vành trái, ĐMLTT (phân đoạn gần, giữa, xa qua các nhánh vách $S_1, S_2$ và nhánh chéo $D_1, D_2$), ĐMM, ĐMVP; các dạng tuần hoàn ưu thế (ưu thế vành phải, ưu thế vành trái, tuần hoàn cân bằng) và hệ thống mạch bàng hệ.
  2. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh: Phân tích 5 giai đoạn tiến triển mảng vữa xơ theo Fuster, ý nghĩa của vôi hóa thành mạch, biến đổi huyết động khi hẹp lòng mạch (> 50%, > 80%), hiện tượng cơ tim ngủ đông của Rahimtola.
  3. Triệu chứng và thăm dò chẩn đoán: Tiêu chuẩn cơn đau thắt ngực (điển hình, không điển hình), phân độ CCS, suy tim theo NYHA; vai trò của điện tâm đồ, men tim (Troponin, CK-MB), siêu âm tim, chụp MSCT đa dãy (64–320 dãy), chụp cộng hưởng từ tim (độ nhạy 94%, độ đặc hiệu 99%), xạ hình tưới máu cơ tim SPECT, và tiêu chuẩn vàng chụp động mạch vành qua da kèm đo FFR.
  4. Các phương pháp điều trị và lịch sử phẫu thuật: Phân tích các can thiệp nội khoa, can thiệp qua da, phẫu thuật kinh điển (on-pump), phẫu thuật tim đập không dùng THNCT (OPCAB), phẫu thuật ít xâm lấn (MIDCAB, PACAB), phẫu thuật kết hợp can thiệp (Hybrid - HCR theo Harskamp), liệu pháp tế bào gốc.
  5. Mạch ghép và kỹ thuật lấy mạch: So sánh đặc tính mô học - huyết động giữa tĩnh mạch hiển lớn (tỷ lệ thông sau 10 năm khoảng 50%) và mạch ghép động mạch (chịu áp lực cao, tiết EDRF, EDHF; ĐMNTT thông 90–95% sau 10–15 năm). Phân loại 3 nhóm mạch ghép động mạch; kỹ thuật lấy mạch mở và nội soi (EVH).
  6. Bằng chứng nghiên cứu lâm sàng: Tổng kết các công trình quốc tế quy mô lớn (ACC/AHA 2004, Nalysnyk, Kimura T.T., Farkouh/FREEDOM, SYNTAX) và các nghiên cứu trong nước (Dương Đức Hùng, Nguyễn Hoàng Định, Văn Hùng Dũng, Đỗ Nguyễn Thùy Đoan Trang, Chu Trọng Hiệp, Đỗ Kim Quế).
Nghiên cứu / Thử nghiệm Cỡ mẫu ($n$) Đối tượng Phát hiện chính
Nalysnyk và cs 205.717 Phân tích gộp 176 nghiên cứu BCCV Tử vong bệnh viện 1,7%; tử vong 30 ngày 2,1%; NMCT 2,4%; đột quỵ 0,8%.
Kimura T.T. và cs 1.708 Bệnh nhân hẹp nhiều nhánh mạch vành Tỷ lệ tử vong chung nhóm hẹp 3 thân là 11,20% (nhóm $\ge 75$ tuổi: 18,18%; nhóm $< 75$ tuổi: 9,26%).
Farkouh và cs (FREEDOM) 1.900 Hẹp nhiều nhánh có đái tháo đường Biến cố gộp sau 5 năm ở nhóm BCCV thấp hơn PCI (18,7% so với 26,6%, $p = 0,005$).
SYNTAX Trial (2013) 1.800 Hẹp 3 thân hoặc hẹp thân chung Sau 5 năm, MACCE nhóm BCCV là 26,9% so với PCI 37,3% ($p < 0,0001$).
Nguyễn Hoàng Định (2011) 455 Khảo sát vai trò cầu nối ĐMNTT ĐMNTT giúp giảm nguy cơ tử vong sớm 3,26 lần, giảm 3 lần tử vong trung hạn.
Văn Hùng Dũng (2013) - Toàn bộ mạch ghép động mạch Tỷ lệ thông sau 3 năm: ĐMNTT 98,4%, ĐMNT phải 93,5%, ĐMQ 93,5%.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và các bước triển khai thực nghiệm:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ: Quy định rõ ràng tiêu chuẩn đưa vào (chụp mạch xác định hẹp 3 thân, phẫu thuật bắc cầu đủ 3 thân trên THNCT) và tiêu chuẩn loại trừ (kết hợp thay van, sửa van, vá thông liên thất sau nhồi máu, phẫu thuật mạch máu lớn khác hoặc tiền sử mổ tim hở).
  • Quy trình thu thập dữ liệu và cỡ mẫu: Phân định rõ nhóm hồi cứu ($n$ bệnh nhân giai đoạn 2010–2012) và tiến cứu (2013–2014); tính cỡ mẫu $n \ge 79$.
  • Quy chuẩn phẫu thuật: Chi tiết hóa quy trình 3 kíp lấy mạch đồng thời, kỹ thuật lấy ĐMNTT trần, lấy ĐMQ cả mảng, lấy TMHL trần; kỹ thuật thực hiện miệng nối tận-bên, bên-bên (nối liên tiếp), nối chữ Y và miệng nối chủ-mạch ghép bằng chỉ vi phẫu; quy trình bảo quản mạch ghép bằng dung dịch chứa Papaverin và Heparin.
  • Hệ thống biến số nghiên cứu: Bao gồm tuổi, giới tính, BMI chuẩn châu Á (thiếu cân $< 18,5$; bình thường $18,5–23$; thừa cân $> 23–27,5$; béo phì $> 27,5$), các bệnh phối hợp (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, bệnh mạch ngoại vi, suy thận với creatinine $> 2$ mg/dL, tiền sử tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim $< 3$ tháng), đặc điểm đau ngực theo CCS, mức độ suy tim theo NYHA, phân suất tống máu EF và rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và phương pháp luận

  1. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật bắc cầu toàn diện: Luận án xây dựng và áp dụng quy trình đồng bộ hóa phẫu thuật BCCV cho bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành bằng phương pháp truyền thống trên THNCT, với việc khai thác đồng thời 3 kíp lấy mạch ghép (ĐMNTT, ĐMQ, TMHL), giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị mạch ghép và tối ưu hóa thời gian chạy máy tim phổi.
  2. Quy trình đánh giá an toàn tuần hoàn mạch quay: Ứng dụng quy trình sàng lọc an toàn lấy ĐMQ làm cầu nối thông qua kết hợp nghiệm pháp Allen cải tiến bằng kỹ thuật 3 ngón tay và đo bão hòa oxy mao mạch đầu ngón liên tục.
  3. Mô hình phối hợp cấu hình mạch ghép linh hoạt: Đưa ra phương án cá thể hóa trong lựa chọn miệng nối (nối đơn, nối chữ Y, nối liên tiếp) phù hợp với độ dài mạch ghép và tình trạng vôi hóa của động mạch chủ lên, bảo đảm nguyên tắc tái tưới máu giải phẫu toàn diện cho cả ba vùng cấp máu chính của tim.

Đóng góp về thực tiễn lâm sàng

  • Cung cấp dẫn liệu thực tế về tính khả thi, an toàn và hiệu quả của phẫu thuật bắc cầu chủ vành trên nhóm tổn thương nặng ba thân động mạch vành tại một trung tâm tim mạch lớn trong nước.
  • Thiết lập hệ thống biến số lâm sàng, cận lâm sàng chi tiết giúp lượng định nguy cơ trước mổ và theo dõi phục hồi chức năng thất trái sau mổ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nghiên cứu thực hiện tại một trung tâm đơn lẻ (Trung tâm tim mạch – Bệnh viện E), chưa phản ánh dữ liệu đa trung tâm trên toàn quốc.
  • Thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa hồi cứu và tiến cứu, trong đó giai đoạn hồi cứu có thể chịu ảnh hưởng nhất định của tính đồng nhất trong ghi nhận hồ sơ bệnh án ban đầu.
  • Tiêu chuẩn chọn mẫu loại trừ các bệnh nhân có thương tổn van tim hoặc biến chứng cơ học nặng sau nhồi máu cơ tim (như thủng vách liên thất, đứt dây chằng van hai lá) nên kết quả chỉ áp dụng đặc thù cho nhóm hẹp 3 thân đơn thuần cần bắc cầu vành.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng theo dõi dài hạn (10–15 năm) đánh giá tỷ lệ thông của từng loại mạch ghép (ĐMNTT, ĐMQ, TMHL) qua chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) hoặc chụp mạch vành chọn lọc định kỳ.
  • Triển khai các nghiên cứu so sánh đối đầu giữa phương pháp mổ truyền thống có THNCT với phẫu thuật tim đập không THNCT (OPCAB) hoặc phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (MIDCAB, Hybrid) trên nhóm bệnh nhân hẹp 3 thân có nguy cơ cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo chuyên ngành Ngoại Lồng ngực - Tim mạch, có giá trị ứng dụng cho các đối tượng:

  • Bác sĩ phẫu thuật tim mạch và Phẫu thuật viên nội trú: Tham khảo chi tiết các bước kỹ thuật bộc lộ tim, kỹ thuật lấy mạch ghép trần và lấy cả mảng, phương pháp bảo tồn mạch ghép với Papaverin, kỹ thuật làm miệng nối vi phẫu tận-bên, bên-bên và cấu hình cầu nối liên tiếp / chữ Y.
  • Bác sĩ Nội Tim mạch và Tim mạch Can thiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu y văn đối chiếu về hiệu quả giữa phẫu thuật và can thiệp qua da (dữ liệu SYNTAX, FREEDOM) trong các hội chẩn Heart Team nhằm lựa chọn chiến lược tái tưới máu tối ưu cho bệnh nhân hẹp 3 thân động mạch vành hoặc bệnh nhân đái tháo đường.
  • Bác sĩ Gây mê hồi sức tim mạch: Tham khảo phác đồ bảo vệ cơ tim xuôi dòng bằng dung dịch máu ấm lặp lại mỗi 15 phút, quy trình theo dõi huyết động xâm lấn và tiêu chuẩn rút nội khí quản hậu phẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn xác định tổn thương hẹp ba thân động mạch vành trong nghiên cứu là gì?

Thương tổn ba thân động mạch vành được xác định khi có tổn thương hẹp/tắc trên chụp mạch vành chọn lọc xảy ra ở cả ba nhánh chính: động mạch liên thất trước (ĐMLTT), động mạch mũ (ĐMM), động mạch vành phải (ĐMVP); hoặc được coi là tương đương khi hẹp thân chung động mạch vành trái kết hợp với hẹp động mạch vành phải.

2. Tiêu chuẩn lựa chọn và phân công vị trí các loại mạch ghép trong phẫu thuật của luận án như thế nào?

Nghiên cứu phối hợp cả 3 loại mạch ghép tự thân: Động mạch ngực trong trái (ĐMNTT) luôn được ưu tiên nối vào động mạch liên thất trước (ĐMLTT); Động mạch quay (ĐMQ) ưu tiên lấy ở tay không thuận và sử dụng cho các nhánh động mạch vành trái; Tĩnh mạch hiển lớn (TMHL) lấy ở cẳng chân sử dụng cho động mạch vành phải hoặc các nhánh vành trái khi không lấy được ĐMQ hoặc ĐMQ không đủ chiều dài.

3. Quy trình thực hiện nghiệm pháp Allen cải tiến đánh giá động mạch quay trước mổ diễn ra như thế nào?

Bác sĩ dùng 3 ngón tay đè chặt đồng thời động mạch quay và động mạch trụ sát nếp gấp cổ tay, bệnh nhân nắm mở bàn tay 10 lần đến khi lòng bàn tay trắng bệch. Sau đó buông ngón tay đè động mạch trụ và bấm giờ: nếu lòng bàn tay hồng trở lại trong vòng $\le 6$ giây là nghiệm pháp âm tính (được phép lấy ĐMQ). Trong phòng mổ, nghiệm pháp được kiểm chứng lại bằng máy đo bão hòa oxy đầu ngón tay (sóng SpO2 xuất hiện lại và phục hồi độ bão hòa $\le 10$ giây).

4. Kích thước mở lỗ và loại chỉ phẫu thuật được sử dụng cho các miệng nối mạch máu là gì?

Đường mở động mạch vành đích dài gấp khoảng 1,5 lần đường kính mạch; đường mở mạch ghép dài hơn đường mở mạch vành 10–20%. Miệng nối đầu xa (mạch ghép - động mạch vành) thực hiện bằng chỉ không tiêu đơn sợi Prémilèn 8/0 khâu vắt kiểu dù. Miệng nối đầu gần (mạch ghép - động mạch chủ lên) được tạo lỗ bằng dụng cụ bấm lỗ chuyên dụng đường kính 3,5–5mm và khâu bằng chỉ Prémilèn 6/0.

5. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức nghiên cứu mô tả với mức ý nghĩa thống kê 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $d = 0,05$ và tỷ lệ biến cố sớm sau mổ tham khảo từ nghiên cứu của Serruys là $p = 5,4%$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $n \ge 79$ bệnh nhân.


Kết luận

Luận án "Nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện E" là công trình nghiên cứu lâm sàng chuyên sâu về phẫu thuật tái tưới máu toàn diện hệ động mạch vành bằng phương pháp kinh điển có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở giải phẫu, sinh lý bệnh, các bằng chứng thử nghiệm quốc tế và trong nước, đồng thời chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lấy 3 loại mạch ghép đồng thời và kỹ thuật làm miệng nối vi phẫu. Đề tài cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn quan trọng, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng điều trị ngoại khoa bệnh lý mạch vành phức tạp tại Việt Nam.