Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện e

Luận án tiến sĩ y tế phân tích nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

nghiên cứu
169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu hệ động mạch vành

1.2. Các lỗ động mạch vành

1.3. Các động mạch vành chính

1.3.1. Động mạch vành trái

1.3.2. Động mạch vành phải

1.4. Các vòng nối mạch vành

1.5. Giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh hẹp động mạch vành do xơ vữa

1.6. Triệu chứng lâm sàng bệnh hẹp động mạch vành

1.7. Các thăm dò cận lâm sàng chẩn đoán bệnh hẹp động mạch vành

1.7.1. Điện tâm đồ

1.7.2. Định lượng men tim

1.7.3. Siêu âm tim

1.7.4. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy

Tóm tắt

I. Phẫu thuật bắc cầu chủ vành và bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành

Phẫu thuật bắc cầu chủ vành là phương pháp điều trị kinh điển cho bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành, đặc biệt trong trường hợp tổn thương nặng. Phương pháp này tái tưới máu lâu bền và được khuyến cáo trong các trường hợp tổn thương nhiều động mạch. Bệnh viện E là một trong những trung tâm hàng đầu thực hiện phẫu thuật này. Nghiên cứu tại bệnh viện này nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật và xác định các yếu tố liên quan đến thành công của phẫu thuật.

1.1. Tổng quan về bệnh lý động mạch vành

Bệnh lý tim mạch do hẹp động mạch vành là nguyên nhân hàng đầu gây đột tử. Tại Việt Nam, số lượng bệnh nhân tăng nhanh, đặc biệt là hẹp ba thân mạch vành. Phẫu thuật tim như bắc cầu mạch vành được coi là giải pháp hiệu quả. Các nghiên cứu gần đây cho thấy phẫu thuật có lợi hơn so với can thiệp qua da.

1.2. Phát triển của phẫu thuật bắc cầu chủ vành

Phẫu thuật tim mạch đã phát triển mạnh từ những năm 1950 với sự ra đời của tuần hoàn ngoài cơ thể. Bắc cầu chủ vành truyền thống sử dụng máy tim phổi nhân tạo đã trở thành tiêu chuẩn trong can thiệp tim mạch. Tại bệnh viện E, phẫu thuật này đã trở thành thường quy với số lượng ca lớn.

II. Giải phẫu và sinh lý bệnh của động mạch vành

Động mạch vành là hệ thống mạch tận, cung cấp máu cho cơ tim. Hẹp động mạch vành do xơ vữa là quá trình tiến triển chậm, gây hẹp lòng mạch và giảm lưu lượng máu. Khi động mạch vành bị hẹp trên 50%, các triệu chứng thiếu máu cơ tim bắt đầu xuất hiện.

2.1. Giải phẫu hệ động mạch vành

Hệ động mạch vành gồm ba thân chính: động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải. Hẹp ba thân mạch vành xảy ra khi cả ba nhánh này bị tổn thương. Giải phẫu này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phẫu thuậtđiều trị bệnh tim.

2.2. Sinh lý bệnh của hẹp động mạch vành

Hẹp động mạch vành gây giảm lưu lượng máu, dẫn đến thiếu máu cơ tim. Khi mức hẹp trên 80%, các triệu chứng xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi. Phẫu thuật bắc cầu chủ vành giúp tái tưới máu, cải thiện chức năng tim và giảm nguy cơ biến chứng.

III. Kết quả phẫu thuật và chăm sóc sau phẫu thuật

Kết quả phẫu thuật tại bệnh viện E cho thấy tỷ lệ thành công cao trong điều trị bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành. Chăm sóc sau phẫu thuật tim đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì kết quả và ngăn ngừa biến chứng.

3.1. Đánh giá kết quả phẫu thuật

Nghiên cứu tại bệnh viện E tập trung vào kết quả phẫu thuật và các yếu tố ảnh hưởng như tuổi, giới tính và mức độ tổn thương. Phẫu thuật bắc cầu chủ vành mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân tim mạch.

3.2. Chăm sóc sau phẫu thuật

Chăm sóc sau phẫu thuật tim bao gồm theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh tồn, sử dụng thuốc chống đông và tái khám định kỳ. Quy trình này giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng và đảm bảo kết quả phẫu thuật bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện e

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu hệ động mạch vành Động mạch vành (ĐMV) là nhánh bên đầu tiên của động mạch chủ, xuất phát từ 2 lỗ ĐMV vành trong xoang Valsalva. Từ lỗ ĐMV trái cho thân chung động mạch vành trái, sau đó tách ra thành 2 động mạch vành chính bên trái: động mạch mũ và động mạch liên thất trước. Từ lỗ ĐMV phải cho động mạch vành phải.

Động mạch vành phải cùng với động mạch mũ và động mạch liên thất trước tạo nên 3 thân ĐMV chính chạy trên thượng tâm mạc. Các thân mạch này cùng với các nhánh của nó tạo nên vòng mạch trên bề mặt cơ tim: vòng mạch trong rãnh nhĩ thất giữa động mạch vành phải và động mạch mũ, vòng mạch giữa 2 thất được tạo bởi động mạch liên thất trước và động mạch liên thất sau. Từ các vòng mạch này cho các nhánh bên vào thành tim và các nhánh vách đi vào vách liên thất.1: Sơ đồ giải phẫu vị trí bình thường các lỗ vành và 4 nhánh chính [7] 4 1. Các lỗ động mạch vành Có 2 lỗ ĐMV phải và trái xuất phát từ hai xoang Valsalva tương ứng.

Vị trí bình thường ở giữa xoang hoặc tiếp giáp xoang ống. Vị trí này giúp cho việc tưới máu ĐMV trong thì tâm trương đạt được được mức độ tối ưu. Có những thay đổi nhỏ về vị trí lỗ ĐMV được coi là bình thường: Vlodaver và cộng sự trên 50 mẫu nghiên cứu nhận thấy 4 kiểu xuất phát của lỗ vành: lỗ động mạch vành trái và phải nằm dưới ranh giới xoang - ống (56%); lỗ vành phải nằm bên dưới, lỗ vành trái nằm bên trên (30%); lỗ vành phải nằm bên trên, lỗ vành trái nằm bên dưới (8%), cả 2 lỗ vành đều nằm bên trên (6%). Trường hợp hiếm gặp lỗ vành nằm cao > 1cm so với ranh giới xoang ống được coi là bất thường [8],[9].

Nhìn chung lỗ ĐMV trái nằm ở trung tâm xoang Valsalva hơn, lỗ ĐMV phải lệch về bên phải xoang hơn. Do có mối tương quan chặt chẽ giữa nguyên ủy của lỗ ĐMV với vị trí của xoang Valsalva nên gọi các xoang tương ứng là xoang vành phải và trái. Xoang Valsalva không có lỗ ĐMV được gọi là xoang không vành. Tương ứng với các xoang là lá vành phải, trái và không vành.

Do tư thế giải phẫu tim, xoang vành phải thực chất nằm phía trước, xoang vành trái nằm bên trái lệch ra sau, xoang không vành nằm phía sau bên phải. Trong phẫu thuật tim hở, do tư thế giải phẫu này ĐMV phải có nguy cơ bị lọt khí, ĐMV trái nguy cơ lọt các mảnh tổ chức, xơ vữa vào lòng mạch. Phương pháp bảo vệ cơ tim xuôi dòng mở động mạch chủ bơm dịch liệt tim trực tiếp vào các lỗ vành thường được thực hiện trong trường hợp hở van động mạch chủ. Với đường mở ngang động mạch chủ lên ngay trên vị trí xoang - ống, lỗ ĐMV trái nằm phía sau đối diện đường mở dễ quan sát hơn lỗ ĐMV phải.

Các động mạch vành chính (động mạch vành thượng tâm mạc) Đứng về mặt giải phẫu học chia thành 2 hệ thống ĐMV phải và trái. Giải phẫu ứng dụng chia 4 thành phần chính: thân chung động mạch vành trái, động mạch liên thất trước và các nhánh, động mạch mũ và các nhánh, động 5 mạch vành phải và các nhánh [9]. Khái niệm thương tổn 3 thân ĐMV khi xảy ra ở ba nhánh chính: động mạch liên thất trước, động mạch mũ, động mạch vành phải; hoặc được coi là tương đương khi hẹp thân chung động mạch vành trái và động mạch vành phải [10],[11]. Thân chung động mạch vành trái - Thân chung ĐMV trái (TC) xuất phát từ lỗ vành trái vị trí xoang Valsalva sau bên trái, có một phần trong thành động mạch chủ, TC chạy giữa thân động mạch phổi và tiểu nhĩ trái, đi vào rãnh nhĩ thất trái rồi cho 2 nhánh tận: động mạch mũ và động mạch liên thất trước.

- Nhánh bên: Nhìn chung TC không cho nhánh bên, ngoại trừ trường hợp hiếm gặp động mạch nút xoang xuất phát từ TC [12]. Tuy nhiên có tài liệu cho rằng TC cho một số nhánh nhỏ mạch nuôi mạch cho thành động mạch chủ, động mạch phổi và tham gia vào vòng mạch Vieussens trong tổ chức mỡ phía trước động mạch phổi [13]. Động mạch liên thất trước (ĐMLTT) - Một trong 2 nhánh tận của TC. Từ vị trí xuất phát, ĐMLTT chạy sát bờ trái thân động mạch phổi đi vào rãnh liên thất trước, vòng qua mỏm tim, tận hết trong rãnh liên thất sau.

Trong rãnh liên thất trước, đoạn gần ĐMLTT chạy song song với tĩnh mạch tim lớn, bắt chéo với tĩnh mạch này ở 1/3 giữa rãnh liên thất trước. Đây là một mốc tìm ĐMLTT trong phẫu thuật. - Phân nhánh: + Các nhánh cho thất trái: các nhánh chéo, thường có từ 2-4 nhánh. Nguyên ủy của nhánh chéo thứ nhất là một mốc giải phẫu phân đoạn ĐMLTT.

Nhánh này thường có khẩu kính lớn nhất trong các nhánh bên cho thất trái của ĐMLTT. Trong trường hợp xuất phát sớm từ vị trí góc giữa ĐMLTT và động mạch mũ, nhánh chéo này được gọi là nhánh phân giác; TC được coi như tận hết bởi 3 nhánh bên (ĐMLT, động mạch mũ, nhánh phân giác) [12],[14]. 6 + Nhánh vách trước: tách ra từ mặt sau trong rãnh liên thất, chạy xuyên vào vách liên thất chi phối 2/3 trước vách liên thất nên được gọi là động mạch vách liên thất hay nhánh xuyên trước. Số lượng nhánh vách thường 12-15 nhánh, những nhánh đầu tiên quan trọng nhất, có thể xuất phát từ thân chung.

Nhánh vách thứ nhất và thứ 2 có khẩu kính và chiều dài lớn nhất [12],[15]. + Các nhánh khác: động mạch phễu trái, động mạch trước thất phải - Phân đoạn: ĐMLTT được chia thành 3 đoạn dựa vào vị trí các nhánh vách (Septal:S) và nhánh chéo (Diagonal: D): Đoạn gần: nguyên ủy – S1D1; Đoạn giữa: S1D1 – S2D2; Đoạn xa: sau S2D2 [14],[16]. - Cấp máu: ĐMLTT cấp máu cho thành trước thất trái và 2/3 trên vách liên thất. Động mạch mũ (ĐMM) - ĐMM là một trong hai nhánh tận của TC cùng với ĐMLTT.

- Đường đi: từ vị trí xuất phát ngay chân tiểu nhĩ trái, ĐMM chạy trong rãnh nhĩ thất trái, tận hết ở bờ tù của thất trái. Trong một số trường hợp ĐMM có thể chạy tới phần xa rãnh nhĩ thất ở mặt sau, tới gần vị trí giao nhau giữa rãnh nhĩ thất và rãnh liên thất. Trong trường hợp mạch vành trái ưu thế, ĐMM chạy tới vị trí này và cho nhánh liên thất sau. - Phân nhánh: + Các nhánh bờ tù: thường có 1- 2 nhánh.

Các nhánh này thường khá phát triển, chạy dọc bờ trái tim. ĐMM được chia thành 2 đoạn dựa vào các nhánh này: đoạn gần từ nguyên ủy đến vị trí các nhánh bờ, đoạn xa còn lại chạy trong rãnh nhĩ thất. + Các nhánh cho tâm nhĩ: nhánh tâm nhĩ trên, tâm nhĩ bên, tâm nhĩ dưới. Các nhánh này thường có kích thước nhỏ, nằm ở chân tiểu nhĩ hoặc mặt sau nhĩ trái.

+ Động mạch nút xoang: 30 - 35% xuất phát từ ĐMM. Xuất phát từ đoạn gần của ĐMM, chạy vòng quanh nhĩ trái tận hết ở nút nhĩ thất vị trí tĩnh mạch chủ trên đổ về nhĩ phải 7 + Động mạch nút nhĩ thất: khoảng 20% xuất phát từ ĐMM, nhất là trường hợp mạch vành trái ưu thế + Động mạch thất trái sau: phần lớn thành sau thất trái được cấp máu bởi động mạch liên thất sau của động mạch vành phải, tuy nhiên trong trường hợp mạch vành trái ưu thế, ĐMM cho một số nhánh thất trái sau cùng với nhánh liên thất sau cấp máu cho thành sau thất trái. - Cấp máu: tâm nhĩ trái, thành bên và sau thất trái ĐMM và đoạn đầu động mạch liên thất sau liên quan giải phẫu với vòng van lá sau van hai lá ở mặt trong buồng tim. Trong phẫu thuật van hai lá có thể có tai biến kỹ thuật làm thương tổn mạch do khâu trực tiếp hoặc làm xoắn vặn động mạch.2: Các động mạch vành trái [17] 1.

Động mạch vành phải (ĐMVP)[12],[18]. - Nguyên ủy, đường đi: xuất phát từ lỗ vành phải, chạy ra trước, sang phải trong rãnh nhĩ thất phải. Đoạn gần ĐMVP chạy sát tiểu nhĩ phải, đoạn giữa chạy phía trước dọc theo bờ phải của tim, sau đó chạy xuống mặt sau tim tận hết ở điểm giao giữa rãnh nhĩ thất và rãnh liên thất sau bắng cách chia 2 nhánh tận: động mạch liên thất sau, động mạch quặt ngược thất trái 8 - Phân nhánh: + Động mạch liên thất sau: khoảng 90% các trường hợp là nhánh tận của ĐMVP. Động mạch liên thất sau xuất phát từ điểm giao rãnh sau, chạy trong rãnh nhĩ thất sau tới tạo vòng nối với đoạn xa ĐMLTT.

Động mạch liên thất sau cho các nhánh vách sau cấp máu cho 1/3 dưới vách liên thất. Nhánh vách đầu tiên thường lớn, xuất phát ngay sau nguyên ủy, cấp máu cho nút nhĩ thất. + Động mạch quặt ngược thất trái: chạy trong thành sau thất trái, còn gọi là nhánh sau bên trái, thường thay đổi về số lượng, kích thước. + Động mạch nút xoang: khoảng 50% xuất phát từ động mạch vành phải, thường ở đoạn 1, chạy vòng theo chân tiểu nhĩ phải tới vị trí đổ vào nhĩ phải của tĩnh mạch chủ trên.

+ Các nhánh khác: nhánh phễu phải, các nhánh cho tâm nhĩ phải, nhánh bờ thất phải, nhánh sau thất phải. - Cấp máu: ĐMVP cấp máu cho tâm nhĩ phải, thất phải, 1/3 dưới vách liên thất và thành sau thất trái (mạch vành phải ưu thế).3: Động mạch vành phải và các nhánh [17] 9 1. Các vòng nối (nối giữa các nhánh mạch vành với nhau, nối giữa mạch vành với mạch ngoài tim) không đủ khả năng cấp máu tức thời trong trường hợp nhánh động mạch vành bị tắc nghẽn đột ngột. Vì vậy hệ thống mạch vành được coi là hệ thống mạch tận.

Khi các thương tổn xuất hiện từ từ, các vòng nối phát triển và đóng vai trò quan trọng, nhất là trong trường hợp thương tổn các thân mạch chính. Lâm sàng sẽ có biểu hiện khác nhau khi mạch vành bị hẹp tắc: các triệu chứng của đau thắt ngực khi các vòng nối phát triển, hoặc nhồi máu cơ tim khi không có vòng nối cấp máu. Mạch vành ưu thế Khái niệm mạch vành ưu thế sử dụng khi đánh giá diện cấp máu cho phần sau của vách liên thất và mặt hoành thất trái: ĐMV nào cấp máu cho vùng này, hay tạo ra động mạch liên thất sau, thì ưu thế thuộc về động mạch đó. ĐMVP ưu thế: ĐMVP cho nhánh động mạch liên thất sau và các nhánh sau thất trái cấp máu cho một phần hay toàn bộ mặt hoành thất trái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành cho bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại BV E" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và kết quả của phẫu thuật bắc cầu chủ vành, một phương pháp điều trị quan trọng cho bệnh nhân bị hẹp ba thân động mạch vành. Tài liệu nêu rõ các chỉ số thành công, biến chứng có thể xảy ra và lợi ích lâu dài của phẫu thuật, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của can thiệp này trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố liên quan đến sức khỏe tim mạch, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, nơi phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố sinh học và nguy cơ tim mạch. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 cũng cung cấp thông tin hữu ích về việc quản lý bệnh lý tim mạch. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis, tài liệu này giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe tim mạch và các phương pháp điều trị liên quan.