Kết quả điều trị sỏi niệu quản 1 3 giữa 1 3 dưới bằng nội soi ngược dòng tán sỏi sử dụng laser holmium tại bệnh viện đa khoa huyện phú bình tỉnh thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Kết quả điều trị sỏi niệu quản 1 3 giữa 1 3 dưới bằng nội soi ngược dòng tán sỏi sử dụng laser, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa II

2020

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số đặc điểm về giải phẫu học của niệu quản

1.2. Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản

1.3. Kết quả nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser trên thế giới và Việt Nam

1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tán sỏi

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5. Quy trình nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản bằng laser holmium áp dụng trong nghiên cứu

2.6. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng laser holmium

3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng laser holmium

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kết quả tán sỏi

4.2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng laser holmium

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Trị Sỏi Niệu Quản Bằng Laser Holmium

Sỏi tiết niệu là một bệnh lý phổ biến, đứng thứ ba trong các bệnh lý của hệ tiết niệu. Tại Việt Nam, sỏi niệu quản chiếm khoảng 28% trong các bệnh lý sỏi tiết niệu. Sỏi niệu quản thường là sỏi thận di chuyển xuống, gây tắc nghẽn và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như thận ứ nước, thận ứ mủ, suy thận. Do đó, việc điều trị sỏi niệu quản một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả là rất cần thiết. Hiện nay, các phương pháp điều trị ít xâm lấn ngày càng phổ biến, trong đó có nội soi ngược dòng tán sỏi.

1.1. Giải Phẫu Niệu Quản và Ứng Dụng Trong Nội Soi

Niệu quản là một ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang, dài khoảng 25-28 cm. Niệu quản có ba chỗ hẹp sinh lý, là những vị trí sỏi thường dừng lại. Việc hiểu rõ giải phẫu niệu quản giúp bác sĩ dễ dàng xác định vị trí sỏi và thực hiện nội soi ngược dòng một cách an toàn và hiệu quả. "Khi tìm một viên sỏi niệu quản trên phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị thường phải xác định được đường đi của niệu quản liên quan với cột sống."

1.2. Các Phương Pháp Điều Trị Sỏi Niệu Quản Hiện Nay

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị sỏi niệu quản, bao gồm điều trị nội khoa, phẫu thuật mở lấy sỏi, tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi sau phúc mạc lấy sỏi và nội soi ngược dòng tán sỏi. Nội soi ngược dòng tán sỏi ngày càng trở nên phổ biến nhờ tính ít xâm lấn và hiệu quả cao. Điều trị nội khoa thường được chỉ định khi sỏi niệu quản có kích thước nhỏ <5 mm, thận không bị ứ nước, hoặc ứ nước nhẹ, cơn đau quặn thận đáp ứng với thuốc giảm đau.

II. Ưu Điểm Vượt Trội Của Laser Holmium Trong Tán Sỏi Niệu Quản

Trong các phương pháp tán sỏi niệu quản, laser Holmium nổi lên như một lựa chọn ưu việt. Phương pháp này có thể áp dụng được ở mọi cơ sở y tế có dàn máy nội soi, máy phát tia laser kích thước nhỏ nên dễ di chuyển, dây dẫn tia laser nhỏ phù hợp với các loại ống soi niệu quản, tia laser mạnh phá các loại sỏi hiệu quả, có sự an toàn cao, thời gian phẫu thuật nhanh, ít tổn thương niệu quản. Theo một số nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ tán sỏi thành công từ 91,1% tới 98,2% ; tỷ lệ tai biến dưới 10%.

2.1. Cơ Chế Tác Động Của Laser Holmium Lên Sỏi Niệu Quản

Laser Holmium hoạt động dựa trên nguyên lý phát ra tia laser có bước sóng 2100nm, có khả năng hấp thụ nước cao. Khi tia laser tiếp xúc với sỏi, năng lượng sẽ được hấp thụ và chuyển hóa thành nhiệt, làm sỏi vỡ vụn thành các mảnh nhỏ. Các mảnh sỏi này sau đó có thể được lấy ra hoặc tự đào thải qua đường tiểu. Tia laser mạnh phá các loại sỏi hiệu quả, có sự an toàn cao, thời gian phẫu thuật nhanh, ít tổn thương niệu quản.

2.2. So Sánh Laser Holmium Với Các Phương Pháp Tán Sỏi Khác

So với các phương pháp tán sỏi khác như tán sỏi ngoài cơ thể hay phẫu thuật mở, laser Holmium có nhiều ưu điểm vượt trội. Tán sỏi ngoài cơ thể có thể không hiệu quả với sỏi lớn hoặc sỏi ở vị trí khó tiếp cận. Phẫu thuật mở có thể gây đau đớn và thời gian phục hồi lâu hơn. Laser Holmium cho phép tán sỏi chính xác, ít xâm lấn và thời gian phục hồi nhanh hơn.

III. Quy Trình Nội Soi Ngược Dòng Tán Sỏi Laser Holmium Chi Tiết

Quy trình nội soi ngược dòng tán sỏi bằng laser Holmium bao gồm các bước chuẩn bị, tiến hành và theo dõi sau phẫu thuật. Bệnh nhân cần được khám và đánh giá toàn diện trước phẫu thuật. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ đưa ống soi niệu quản qua niệu đạo, bàng quang và niệu quản để tiếp cận sỏi. Sau đó, tia laser Holmium sẽ được sử dụng để tán sỏi thành các mảnh nhỏ. Các mảnh sỏi này sẽ được lấy ra hoặc tự đào thải qua đường tiểu.

3.1. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Thủ Thuật Nội Soi

Trước khi tiến hành nội soi ngược dòng tán sỏi, bệnh nhân cần được thực hiện các xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tim đồ và chụp X-quang hệ tiết niệu. Bệnh nhân cũng cần được nhịn ăn uống trước phẫu thuật ít nhất 6 tiếng. Bác sĩ sẽ giải thích rõ về quy trình phẫu thuật, các rủi ro có thể xảy ra và hướng dẫn bệnh nhân cách chuẩn bị tâm lý.

3.2. Các Bước Tiến Hành Nội Soi Ngược Dòng Tán Sỏi

Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ống soi niệu quản qua niệu đạo, bàng quang và niệu quản để tiếp cận sỏi. Khi sỏi đã được xác định, tia laser Holmium sẽ được sử dụng để tán sỏi thành các mảnh nhỏ. Các mảnh sỏi này sẽ được lấy ra bằng rọ hoặc bơm rửa. Cuối cùng, một ống thông niệu quản có thể được đặt để đảm bảo lưu thông nước tiểu.

3.3. Chăm Sóc Và Theo Dõi Sau Phẫu Thuật Tán Sỏi

Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi sát sao các dấu hiệu sinh tồn và tình trạng đau. Thuốc giảm đau sẽ được sử dụng để kiểm soát cơn đau. Bệnh nhân cần uống nhiều nước để giúp đào thải các mảnh sỏi còn sót lại. Tái khám định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra.

IV. Kết Quả Điều Trị Sỏi Niệu Quản Tại Bệnh Viện Phú Bình

Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã áp dụng phương pháp nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản sử dụng năng lượng laser Holmium từ tháng 02 năm 2018 và đạt được kết quả nhất định.Việc đánh giá kết quả của phẫu thuật, đồng thời làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật là cần thiết để từ đó nâng cao chất lượng điều trị phẫu thuật sỏi niệu quản.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Tán Sỏi Bằng Laser Holmium

Nghiên cứu "Kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng nội soi ngược dòng tán sỏi sử dụng laser holmium tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên" nhằm đánh giá kết quả nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng laser Holmium tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2020.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Điều Trị

Nghiên cứu cũng phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng laser Holmium tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. Các yếu tố này có thể bao gồm kích thước sỏi, vị trí sỏi, tình trạng niệu quản và kinh nghiệm của phẫu thuật viên.

V. Biến Chứng Và Cách Xử Lý Sau Tán Sỏi Niệu Quản Laser

Mặc dù nội soi ngược dòng tán sỏi bằng laser Holmium là một phương pháp an toàn và hiệu quả, nhưng vẫn có thể xảy ra một số biến chứng. Các biến chứng thường gặp bao gồm nhiễm trùng đường tiết niệu, chảy máu, tổn thương niệu quản và hẹp niệu quản. Việc nhận biết sớm và xử lý kịp thời các biến chứng này là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân.

5.1. Các Biến Chứng Thường Gặp Sau Tán Sỏi

Nhiễm trùng đường tiết niệu là một trong những biến chứng thường gặp nhất sau tán sỏi niệu quản. Chảy máu có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật. Tổn thương niệu quản có thể dẫn đến rò rỉ nước tiểu hoặc hẹp niệu quản. Hẹp niệu quản có thể gây tắc nghẽn đường tiểu và cần phải can thiệp thêm.

5.2. Cách Phòng Ngừa Và Xử Lý Biến Chứng

Để phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh nhân cần được sử dụng kháng sinh dự phòng trước và sau phẫu thuật. Chảy máu có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng các biện pháp cầm máu. Tổn thương niệu quản cần được sửa chữa ngay lập tức. Hẹp niệu quản có thể được điều trị bằng nong niệu quản hoặc phẫu thuật tạo hình niệu quản.

VI. Chăm Sóc Sau Điều Trị Và Phòng Ngừa Tái Phát Sỏi Niệu Quản

Chăm sóc sau điều trị và phòng ngừa tái phát sỏi niệu quản là rất quan trọng để duy trì sức khỏe lâu dài. Bệnh nhân cần uống nhiều nước, thay đổi chế độ ăn uống và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tái khám định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát.

6.1. Chế Độ Ăn Uống Và Sinh Hoạt Sau Tán Sỏi

Bệnh nhân cần uống đủ 2-3 lít nước mỗi ngày để giúp đào thải các chất cặn bã và ngăn ngừa hình thành sỏi mới. Hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu oxalate như rau bina, sô cô la và trà đặc. Tăng cường ăn các loại trái cây và rau xanh. Duy trì cân nặng hợp lý và tập thể dục thường xuyên.

6.2. Các Biện Pháp Phòng Ngừa Tái Phát Sỏi Niệu Quản

Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để điều chỉnh pH nước tiểu và ngăn ngừa hình thành sỏi. Tái khám định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát. Thực hiện các xét nghiệm cần thiết để xác định nguyên nhân gây sỏi và có biện pháp điều trị phù hợp.

04/06/2025
Kết quả điều trị sỏi niệu quản 1 3 giữa 1 3 dưới bằng nội soi ngược dòng tán sỏi sử dụng laser holmium tại bệnh viện đa khoa huyện phú bình tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là bệnh lý phổ biến, đứng hàng thứ ba trong các bệnh lý của hệ tiết niệu, chỉ sau nhiễm khuẩn đƣờng niệu và các bệnh của tuyến tiền liệt [62]. Tại Việt Nam, sỏi tiết niệu là bệnh lý hay gặp nhất trong chuyên khoa tiết niệu, trong đó sỏi niệu quản chiếm khoảng 28%, đứng thứ hai sau sỏi thận [44]. Sỏi niệu quản thƣờng là sỏi thận di chuyển xuống [51]. Sau đó sỏi có thể tiếp tục di chuyển xuống bàng quang hoặc dừng tại một vị trí nào đó trong niệu quản gây tắc dòng nƣớc tiểu.

Sỏi niệu quản có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nhƣ thận ứ nƣớc, thận ứ mủ, suy thận. Vì vậy, việc xử lý sỏi niệu quản một cách nhanh chóng, với một phƣơng pháp an toàn và hiệu quả là rất cần thiết. Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phƣơng pháp điều trị sỏi tiết niệu ít sang chấn ngày càng phổ biến nhƣ phƣơng pháp tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi sau phúc mạc lấy sỏi, nội soi ngƣợc dòng tán sỏi. Theo thời gian, nội soi ngƣợc dòng tán sỏi ngày càng hoàn thiện, phát triển, trở thành một phƣơng pháp điều trị rất hiệu quả, tỷ lệ thành công cao [15].

Ở nƣớc ta, trong những năm gần đây nội soi ngƣợc dòng tán sỏi niệu quản bằng năng lƣợng laser holmium đã đƣợc triển khai rộng rãi trên toàn quốc, bởi nhƣng ƣu điểm riêng, nhƣ: phƣơng pháp có thể áp dụng đƣợc ở mọi cơ sở y tế có dàn máy nội soi, máy phát tia laser kích thƣớc nhỏ nên dễ di chuyển, dây dẫn tia laser nhỏ phù hợp với các loại ống soi niệu quản, tia laser mạnh phá các loại sỏi hiệu quả, có sự an toàn cao, thời gian phẫu thuật nhanh, ít tổn thƣơng niệu quản. Theo một số nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ tán sỏi thành công từ 91,1% tới 98,2% ; tỷ lệ tai biến dƣới 10% [37], [41], [43]. Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã áp dụng phƣơng pháp nội soi ngƣợc dòng tán sỏi niệu quản sử dụng năng lƣợng laser 2 holmium từ tháng 02 năm 2018 và đạt đƣợc kết quả nhất định.Việc đánh giá kết quả của phẫu thuật, đồng thời làm rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả phẫu thuật là cần thiết để từ đó nâng cao chất lƣợng điều trị phẫu thuật sỏi niệu quản. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng nội soi ngược dòng tán sỏi sử dụng laser holmium tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên” với mục tiêu: 1.

Đánh giá kết quả nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng laser holmium tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2020 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới bằng laser holmium tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Một số đặc điểm về giải phẫu học của niệu quản 1.

Giải phẫu niệu quản * Vị trí và hình thể Niệu quản là một ống dẫn nƣớc tiểu từ bể thận xuống bàng quang, nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lƣng và ép sát vào thành bụng sau, niệu quản bắt đầu từ khúc nối bể thận - niệu quản đi thẳng xuống eo trên, rồi bắt chéo động mạch chậu, chạy vào chậu hông rồi chếch ra trƣớc và đổ vào bàng quang. Niệu quản ở ngƣời lớn dài khoảng từ 25 - 28 cm, bên phải ngắn hơn bên trái khoảng 1 cm, đƣờng kính ngoài khoảng 4 – 5 mm, đƣờng kính trong khoảng 3 - 4 mm [6], [12], [22], [28], [56]. Giải phẫu niệu quản mặt trƣớc [56] 4 * Cấu tạo và hình thể trong Niệu quản đƣờng kính 4-6mm cấu tạo gồm nhiều lớp. Thành niệu quản dày 1 mm có cấu trúc gồm 3 lớp: * Lớp niêm mạc: Niêm mạc niệu quản liên tục với bể thận ở trên và bàng quang ở dƣới, bao gồm lớp tế bào biểu mô chuyển tiếp đƣợc đệm bởi tổ chức sợi xơ có khả năng co giãn.

Cấu tạo lớp niêm mạc cho phép niệu quản căng và xẹp khi co bóp khi có nhu động. Lớp niêm mạc có độ dày khác nhau, ở đoạn niệu quản trong thành bàng quang có sáu lớp tế bào và đoạn niệu quản chỗ nối với bể thận có hai lớp tế bào [17]. * Lớp cơ: Gồm 3 lớp, lớp trong là lớp cơ dọc, lớp giữa là lớp cơ vòng, lớp ngoài thô sơ gồm vài bó cơ dọc. Lớp cơ niệu quản sắp xếp theo kiểu vòng xoắn [17].

* Lớp bao ngoài: Lớp áo vỏ xơ ở trên, liên tiếp với lớp vỏ xơ của thận và ở dƣới tiếp với vỏ xơ của bàng quang. Có nhiều mạch máu nối tiếp nhau, hệ thống thần kinh và một số tế bào hạch chi phối hoạt động của niệu quản [17]. Các lớp của niệu quản [17] 5 Niệu quản bắt đầu từ vị trí nối giữa bể thận- niệu quản,nằm sau động mạch và tĩnh mạch thận. Sau đó đi xuống dƣới dọc theo cạnh trƣớc của cơ thắt lƣng chậu.

Niệu quản phải liên quan đại tràng lên, manh tràng, ruột thừa và mạc treo. Khi đi vào đoạn chậu, niệu quản chạy trƣớc động mạch chậu, thƣờng ở đoạn tách của động mạch chậu chung ra các nhánh động mạch chậu trong, chậu ngoài [17]. Do vị trí của niệu quản gần 1 số đoạn ruột nên khi ruột bị viêm, ác tính từ hồi tràng, ruột thừa, đại tràng phải, đại tràng trái, đại tràng sigma có thể liên quan đến niệu quản gây rò hoặc tắc nghẽn niệu quản. Ở nữ ,niệu quản khi vào đáy chậu nằm sau động mạch tử cung và liên quan gần tới cổ tử cung.vì vậy khi cắt tử cung có thể phạm phải niệu quản.

Ngoài ra các bệnh lí ống dẫn trứng, vòi trứng có thể ảnh hƣởng đến niệu quản ở vùng chậu. Niệu quản có 3 chỗ hẹp sinh lý mà sỏi thƣờng dừng lại khi di chuyển từ thận xuống bàng quang [6], [12]. Vị trí thứ nhất là chỗ nối bể thận niệu quản, đƣờng kính khoảng 2mm (6F). Vị trí hẹp thứ hai là chỗ niệu quản bắt chéo động mạch chậu, đƣờng kính khoảng 4mm (12F).

Vị trí thứ ba là chỗ niệu quản đổ vào bàng quang, lỗ niệu quản 3 - 4mm (9F-12F) [12]. Ba vị trí hẹp của niệu quản [49] 6 Niệu quản chia làm 04 đoạn từ trên xuống dƣới: Đoạn thắt lưng: Dài từ 09 - 11cm, liên quan ở sau với cơ thắt lƣng, các dây thần kinh đám rối thắt lƣng (thần kinh sinh dục đùi), với các mỏm ngang của đốt sống thắt lƣng (L2 - L5), phía trong bên phải liên quan với tĩnh mạch chủ, bên trái với động mạch chủ, cùng đi song song với niệu quản xuống hố chậu có tĩnh mạch sinh dục [12]. Đoạn chậu: Dài 03 - 04 cm, bắt đầu khi đi qua cánh xƣơng cùng tới eo trên của xƣơng chậu, liên quan với động mạch chậu: Bên trái niệu quản bắt chéo động mạch chậu gốc trên chỗ phân nhánh 1,5 cm, bên phải niệu quản bắt chéo động mạch chậu ngoài dƣới chỗ phân nhánh 1,5 cm, cả hai niệu quản đều cách đƣờng giữa 4,5 cm tại nơi bắt chéo động mạch. Tại chỗ vắt qua động mạch niệu quản thƣờng bị hẹp, là điều kiện thuận lợi cho sỏi dừng lại gây bệnh sỏi niệu quản[12].

Đoạn chậu hông: Dài 12 - 14 cm, niệu quản chạy từ eo trên xƣơng chậu tới bàng quang, đoạn này niệu quản đi cạnh động mạch chậu trong chạy chếch ra ngoài và ra sau theo đuờng cong của thành bên xƣơng chậu. Tới nền chậu hông chỗ gai ngồi thì vòng ra trƣớc và vào trong để tới bàng quang, liên quan của niệu quản phía sau với khớp cùng chậu, cơ bịt trong, bó mạch thần kinh bịt bắt chéo phía sau niệu quản, phía trƣớc liên quan khác nhau giữa nam và nữ [12]. Nữ giới: niệu quản khi rời thành chậu hông đi vào đáy của dây chằng rộng tới mặt bên của âm đạo rồi đổ ra trƣớc âm đạo và sau bàng quang. Khi qua phần giữa dây chằng rộng niệu quản bắt chéo sau động mạch tử cung [12].

Nam giới: niệu quản chạy phía trƣớc trực tràng, lách giữa bàng quang và túi tinh, bắt chéo ống tinh ở phía sau [12]. Đoạn bàng quang: Dài từ 1 - 1,5 cm, niệu quản đi vào bàng quang theo hƣớng chếch từ trên xuống dƣới vào trong và ra trƣớc. Niệu quản trƣớc khi đổ vào bàng quang đã chạy trong thành bàng quang một đoạn, tạo thành một 7 van sinh lý có tác dụng tránh trào ngƣợc nƣớc tiểu từ bàng quang lên niệu quản. Hai lỗ niệu quản cách nhau 2,5 cm khi bàng quang rỗng và 5 cm khi bàng quang đầy [28].

Trên lâm sàng, dựa trên phim chụp X-Quang, chia niệu quản ra thành 3 đoạn. Niệu quản đoạn trên (upper ureter): Từ khúc nối bể thận - niệu quản đến bờ trên của xƣơng cùng [19]. Niệu quản đoạn giữa (middle ureter): Từ bờ trên xƣơng cùng chạy xuống bờ dƣới xƣơng cùng [19]. Niệu quản đoạn dƣới (lower ureter): Chạy từ bờ dƣới xƣơng cùng xuống bàng quang [19].

Phân chia niệu quản [49] I: Niệu quản đoạn 1/3 trên; II: Niệu quản 1/3 giữa; III: Niệu quản 1/3 dƣới; UO( Ureteral orifice): Vị trí lỗ niệu quản Hệ thống mạch máu và thần kinh của niệu quản 8 Mạch máu cung cấp cho niệu quản từ nhiều nguồn: Nhánh từ động mạch thận cấp máu cho 1/3 trên niệu quản và bể thận. Các nhánh nhỏ từ động mạch chủ bụng, động mạch mạch treo tràng dƣới, động mạch chậu trong, động mạch sinh dục cấp máu cho 1/3 giữa niệu quản. Nhánh từ động mạch bàng quang, động mạch chậu trong cấp máu cho 1/3 dƣới niệu quản. Các mạch máu này tiếp nối với nhau thành một lƣới mạch phong phú quanh niệu quản [17].

Các tĩnh mạch nhận máu từ các nhánh tĩnh mạch niệu quản đổ về tĩnh mạch bàng quang, tĩnh mạch thận ở trên [17]. Hệ thần kinh chi phối niệu quản là hệ giao cảm và phân bố theo động mạch. Chúng có nguồn gốc từ đám rối thận, đám rối tinh và đám rối hạ vị, gồm sợi vận động chi phối cho cơ trơn thành niệu quản, và các sợi cảm giác mang cảm giác đau khi có sự căng đột ngột thành niệu quản [17]. Giải phẫu niệu quản và ứng dụng lâm sàng trong nội soi niệu quản ngược dòng Khi tìm một viên sỏi niệu quản trên phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị thƣờng phải xác định đƣợc đƣờng đi của niệu quản liên quan với cột sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kết Quả Điều Trị Sỏi Niệu Quản Bằng Nội Soi Ngược Dòng Laser Holmium Tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Phú Bình" trình bày những kết quả đáng chú ý trong việc điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp nội soi ngược dòng sử dụng laser Holmium. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp điều trị hiện đại mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà nó mang lại cho bệnh nhân, như giảm thiểu đau đớn và thời gian hồi phục nhanh chóng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của laser trong y học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu điều trị glôcôm giả tróc bao bằng tạo hình vùng bè laser chọn lọc, nơi khám phá các phương pháp điều trị bằng laser trong lĩnh vực nhãn khoa. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị bệnh phụ khoa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng của laser trong điều trị các bệnh lý phụ khoa. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Kết quả phẫu thuật điều trị bệnh nhân trật khớp cùng đòn da chấn thương bằng chỉ siêu bền tại bệnh viện trung ương thái nguyên, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp phẫu thuật hiện đại trong điều trị chấn thương.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực y học.