Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của nguyễn văn hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại bệnh viện đại học y hải phòngluận văn tốt nghiệp

Phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng hiệu quả trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

88
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng

1.1.2. Giải phẫu thần kinh hông to

1.1.3. Đặc điểm đau dây thần kinh hông to

1.1.4. Chẩn đoán và điều trị hội chứng thắt lưng hông

1.2. ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.2.2. Các thể bệnh theo Y học cổ truyền

1.2.2.1. Thể phong hàn
1.2.2.2. Thể phong thấp nhiệt
1.2.2.3. Thể huyết ứ
1.2.2.4. Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư

1.3. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Phương pháp điện châm

1.3.1.1. Định nghĩa
1.3.1.2. Cơ chế tác dụng của điện châm

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

3.1.1. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi

3.1.2. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới

3.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp

3.1.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh

3.1.5. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị

3.1.6. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị

3.2. NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Hiệu quả điều trị theo mức độ đau

3.2.2. Hiệu quả điều trị hội chứng cột sống

3.2.3. Hiệu quả điều trị hội chứng rễ thần kinh

3.2.4. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày

4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

4.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

4.1.1. Đặc điểm về tuổi

4.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

4.1.3. Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp

4.1.4. Thời gian mắc bệnh

4.1.5. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị

4.1.6. Triệu chứng cận lâm sàng

4.2. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

4.2.1. Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS

4.2.2. Sự cải thiện chỉ số Schober

4.2.3. Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng

4.2.4. Sự cải thiện Valleix

4.2.5. Sự cải thiện góc độ Lasègue

4.2.6. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG VI: KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

3. DANH MỤC CÁC BẢNG

4. DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Phương pháp điện châm và dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng

Phương pháp điện châm kết hợp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng được áp dụng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. Điện châm là kỹ thuật sử dụng dòng điện kích thích lên các huyệt đạo, giúp giảm đau và cải thiện tuần hoàn máu. Dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng bao gồm các bài tập nhẹ nhàng, giúp tăng cường sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh lý cột sống. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả cao trong việc giảm đau và cải thiện chức năng vận động cho bệnh nhân.

1.1. Cơ chế tác dụng của điện châm

Theo y học hiện đại, điện châm kích thích các phản xạ thần kinh, giải phóng các chất giảm đau tự nhiên như endorphin. Theo y học cổ truyền, phương pháp này giúp thông kinh lạc, điều hòa khí huyết, giảm tắc nghẽn gây đau. Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng cho thấy, điện châm giúp giảm đáng kể mức độ đau và cải thiện tầm vận động cột sống.

1.2. Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng

Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng bao gồm các động tác kéo giãn cơ, thư giãn và tăng cường sức mạnh cơ lưng. Phương pháp này không chỉ giúp giảm đau mà còn ngăn ngừa tái phát hội chứng thắt lưng hông. Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân thực hiện bài tập này đều đặn có sự cải thiện rõ rệt về chức năng sinh hoạt hàng ngày.

II. Hiệu quả điều trị hội chứng thắt lưng hông

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng cho thấy, phương pháp điện châm kết hợp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng mang lại hiệu quả cao trong điều trị hội chứng thắt lưng hông. Bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp này có sự cải thiện đáng kể về mức độ đau, tầm vận động cột sống và chức năng sinh hoạt. Phương pháp này cũng giúp giảm thiểu tác dụng phụ so với các phương pháp điều trị bằng thuốc.

2.1. Cải thiện mức độ đau

Theo thang điểm VAS, mức độ đau của bệnh nhân giảm từ trung bình 7.5 xuống còn 2.5 sau 4 tuần điều trị. Điều này chứng tỏ điện châmdưỡng sinh có tác dụng giảm đau hiệu quả, đặc biệt trong các trường hợp đau mãn tính.

2.2. Cải thiện chức năng vận động

Nghiệm pháp SchoberLasègue cho thấy, tầm vận động cột sống thắt lưng của bệnh nhân được cải thiện đáng kể. Bệnh nhân có thể thực hiện các động tác cúi, ngửa, nghiêng và xoay dễ dàng hơn sau điều trị.

III. Ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ khẳng định hiệu quả của phương pháp điện châm kết hợp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng mà còn mở ra hướng điều trị mới cho hội chứng thắt lưng hông. Phương pháp này phù hợp với xu hướng y học hiện đại kết hợp cổ truyền, giúp giảm thiểu chi phí điều trị và tác dụng phụ của thuốc. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện y học cổ truyền và cơ sở y tế khác.

3.1. Giảm chi phí điều trị

Phương pháp điện châmdưỡng sinh không sử dụng thuốc, giúp giảm đáng kể chi phí điều trị cho bệnh nhân. Đây là lợi ích lớn trong bối cảnh chi phí y tế ngày càng tăng cao.

3.2. Hạn chế tái phát

Nhờ tác dụng kéo dài của dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng, tỷ lệ tái phát hội chứng thắt lưng hông được giảm thiểu đáng kể. Bệnh nhân duy trì thói quen tập luyện đều đặn có thể ngăn ngừa bệnh tái phát.

01/03/2025
Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của nguyễn văn hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại bệnh viện đại học y hải phòngluận văn tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1. Giải phẫu cột sống thắt lưng Cột sống thắt lưng (CSTL) gồm 5 đốt sống (ĐS), 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3, L3- L4, L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1, L5-S1). Cột sống có tác dụng nâng đỡ và giúp cho cơ vận động được dễ dàng, uyển chuyển, bao bọc và bảo vệ cho tủy sống[10].

❖ Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng Mỗi ĐS gồm 4 phần chính là thân ĐS, cung ĐS, mỏm ĐS và lỗ ĐS. 1: Đốt sống thắt lưng và đĩa đệm gian đốt [10] Thân đốt sống: Hình trụ, dẹt, có hai mặt gian ĐS và một vành xung quanh. 4 Cung ĐS: Gồm hai phần: Phần trước dính với thân ĐS gọi là cuống, phần sau gọi là mảnh. Các mỏm ĐS: Mỗi cung ĐS có: Hai mỏm ngang, bốn mỏm khớp (hai mỏm khớp trên và hai mỏm khớp dưới), mỏm gai.

Lỗ ĐS: Là nơi để các dây thần kinh (TK) tủy sống đi qua. ❖ Các dây chằng vùng cột sống thắt lưng Bao gồm dây chằng (DC) dọc trước, DC dọc sau, DC vàng, các DC liên gai,… Hình 1. 2: Các dây chằng xung quanh cột sống[11] ❖ Thần kinh chi phối Đều tách ra từ đám rối TK thắt lưng và đám rối TK cùng. Đám rối TK thắt lưng chủ yếu chi phối cảm giác và vận động vùng đùi, bẹn, bộ phận sinh dục.

Các nhánh tận của đám rối TK cùng chi phối cho các cơ vùng hậu môn, đùi, bẹn. Giải phẫu thần kinh hông to Dây TK hông to (TK tọa) là dây TK to và dài nhất cơ thể, xuất phát từ đám rối thắt lưng cùng, trong đó rễ L5, S1 là chủ yếu. Tại trám khoeo TK tọa chia ra làm hai nhánh: TK hông khoeo ngoài, TK hông khoeo trong. 3: Đám rối thần kinh thắt lưng cùng[11] ❖ TK hông khoeo ngoài (TK mác chung) TK hông khoeo ngoài đi chếch xuống dọc theo gân cơ nhị đầu, tới dưới chỏm xương mác thì vòng ra trước quanh cổ xương mác và tận cùng bằng hai nhánh là TK mác nông và TK mác sâu.

❖ TK hông khoeo trong (TK chày) TK hông khoeo ngoài đi xuống qua hố khoeo rồi qua khe giữa hai khớp cơ vùng cẳng chân sau. Tới dưới mắt cá trong, chia ra thành hai ngành cùng là TK gan chân trong và TK gan chân ngoài. Đặc điểm đau thần kinh hông to ❖ Định nghĩa Đau dây TK hông to là một hội chứng (HC) đau rễ TK thắt lưng L5 và S1, có đặc điểm: Lan theo đường đi của dây TK hông to (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tùy theo rễ bị tổn thương)[12]. 6 ❖ Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân gây đau TK hông to như thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ), thoái hóa cột sống (THCS), bệnh tiết niệu, viêm nhiễm, khối u,…nhưng nguyên nhân chủ yếu dẫn tới đau TK hông to là do TVĐĐ chiếm 60-90% các trường hợp[12, 13].

❖ Triệu chứng ➢ Triệu chứng cơ năng Đau lan theo đường đi của dây TK hông to, đau âm ỉ hoặc dữ dội, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, xuất hiện tự nhiên hoặc sau vận động quá mức của cột sống. Ngoài ra, bệnh nhân (BN) có cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đường đi của dây TK hông to[13]. ➢ Triệu chứng thực thể Gồm 2 HC: HC cột sống và HC rễ TK  Hội chứng cột sống - Biến dạng cột sống: Do tư thế chống đau, mất đường cong sinh lý, vẹo, gù [14, 15]. - Co cứng cơ cạnh sống: Tăng trương lực cơ là có co cơ cạnh sống[16].

- Giảm tầm hoạt động của CSTL: Các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay. - Nghiệm pháp Schober: Độ giãn CSTL giảm.  Hội chứng rễ thần kinh Các dấu hiệu làm căng dây TK hông to[16]. - Dấu hiệu Lasègue: Bình thường ≥ 70°.

Nếu chân BN ở 45° thấy đau ta có Lasègue (+) 45°. Đây là dấu hiệu quan trọng và thường có, dấu hiệu này được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị. - Dấu hiệu Bonnet: BN nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong. BN thấy đau ở mông là Bonnet (+).

7 - Dấu hiệu Neri: BN ngồi trên giường hai chân duỗi thẳng, cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào hay ngón chân, BN cảm thấy đau ở lưng, mông phải gập gối lại mới sờ được ngón chân thì Neri (+). - Điểm Valleix (+): Chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi, chính giữa nếp lằn mông, chính giữa mặt sau đùi, chính giữa khoeo, chính giữa cẳng chân. - Dấu hiệu bấm chuông: BN thấy đau nhói truyền xuống chân theo đường đi của dây TK hông to khi thăm khám. - Rối loạn cảm giác: Tổn thương rễ L5 thì giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón chân.

Tổn thương S1 thì giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bàn chân. - Rối loạn gân xương: Tổn thương L5 thì phản xạ gân gối giảm. Tổn thương S1 thì phản xạ gân gót giảm hoặc mất. ❖ Cận lâm sàng ➢ X- Quang thường quy[17] Chụp X – Quang CSTL ở tư thế thẳng, nghiêng có thể xuất hiện các hình ảnh thoái hóa CSTL, trong đó hay gặp: - Hẹp khe khớp: Hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp.

- Đặc xương dưới sụn. - Gai xương: Ở rìa ngoài của thân ĐS, gai xương có thể tạo thành cầu xương. Đặc biệt những gai xương ở gần lỗ gian ĐS dễ gây chèn ép rễ TK. ➢ Chụp cắt lớp vi tính (CT-scaner) và cộng hưởng từ (MRI-Magnetic resonnance imaging) Cho phép nghiên cứu cấu trúc ĐS, mô mềm cạnh cột sống, tủy sống, có thể phát hiện bệnh lý đĩa đệm.

Chụp MRI là tiêu chuẩn vàng về hình ảnh để chẩn đoán TVĐĐ[14, 15]. Chẩn đoán và điều trị hội chứng thắt lưng hông ❖ Chẩn đoán xác định[9] Dựa vào triệu chứng LS và CLS - Lâm sàng: Có ít nhất một triệu chứng của HC cột sống và một triệu chứng của HC rễ TK. - Cận lâm sàng: Hình ảnh thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm CSTL. ❖ Điều trị ➢ Điều trị nội khoa Bất động trong thời kỳ cấp: Đây là nguyên tắc quan trọng đầu tiên trong điều trị nội khoa.

Bất động trên giường cứng phải hoàn toàn và liên tục, chính xác và kéo dài đủ thời gian[18]. ➢ Điều trị thuốc: - Thuốc giảm đau: Tùy theo mức độ đau mà sử dụng một hoặc phối hợp thuốc giảm đau theo bậc WHO. - Thuốc giãn cơ: Tolperisone, Eperisone,… - Các thuốc khác: Thuốc giảm đau thần kinh (gabamentin), các vitamin nhóm B hoặc Mecobalamin[12]. - Tiêm cortisosteroid ngoài màng cứng: Mục đích giảm đau rễ trong bệnh TK hông to[19].

➢ Vật lý trị liệu - Mát xa liệu pháp: Làm tăng tuần hoàn máu, giãn cơ và kích thích tiết các endorphin[20]. - Thể dục trị liệu: Những bài tập kéo giãn cột sống, xà đơn treo người nhẹ. Bơi là thể dục tốt nhất với bệnh này[21]. - Đeo đai lưng hỗ trợ: Nhằm tránh quá tải trên đĩa đệm CSTL[17].

ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 1. Bệnh danh Theo YHCT, đau TK hông to được miêu tả trong các y văn với bệnh danh như “yêu cước thống”, “tọa cốt phong”, “tọa điến phong”, “yêu cước đông thống” và thuộc phạm vi chứng Tý[9]. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh YHCT cho rằng “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa là khi khí huyết vận hành trong kinh lạc được thông suốt thì không đau, khi bế tắc thì gây đau, tắc chỗ nào sẽ đau chỗ đó. ❖ Nguyên nhân: - Ngoại nhân: Thường do phong, hàn, thấp tà thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào kinh lạc, hoặc do khí trệ huyết ứ làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gây nên đau.

- Nội nhân: Thường gặp ở người lao lực quá độ làm chính khí suy yếu hoặc bệnh lâu ngày mà dẫn đến rối loạn chức năng của thận tinh không nuôi dưỡng được kinh mạch gây nên. - Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương làm khí trệ huyết ứ gây đau, hạn chế vận động. Các thể bệnh theo Y học cổ truyền [9] 1. Thể phong hàn - Nguyên nhân: Sau bị cảm phải phong hàn.

- Triệu chứng: Sau bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng lan xuống mông chân, có điểm đau khu trú, chưa có teo cơ, đau tăng khi trời lạnh, chườm ấm dễ chịu, sợ gió, sợ lạnh, đại tiện có thể bình thường hoặc nát, tiểu tiện trong, chất lưỡi hồng, rêu trắng mỏng. Mạch phù hoặc khẩn. 10 - Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp ôn thông kinh lạc. - Điều trị cụ thể: ▪ Phương dược: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm.

▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9]. Thể phong thấp nhiệt - Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đi của dây TK hông to, đau có cảm giác nóng rát như kim châm. Chân đau nóng hơn bên chân lành, chất lưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng. - Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết.

- Điều trị cụ thể: ▪ Phương dược: Ý dĩ nhân thang hợp với Nhị diệu tán. ▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9]. Thể huyết ứ - Nguyên nhân: Do lao động quá sức hoặc vận động sai tư thế. - Triệu chứng: Đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn.

Nằm trên giường cứng, co chân dễ chịu hơn. Đau tăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động. - Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh lạc. - Điều trị cụ thể: ▪ Phương dược: Tứ vật đào hồng hoặc bài Thân thống trục ứ thang.

▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9]. Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư 11 - Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông chân, theo đường đi của dây TK hông to, cảm giác đau kèm tê bì, nặng nề, có thể teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát. Kèm theo ăn ngủ kém. Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dày nhớt.

Mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược. - Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết, bổ can thận. - Điều trị cụ thể: ▪ Phương dược: Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm. ▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau thần kinh hông to của Bộ Y Tế[9].

TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp điện châm 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Kết quả điện châm kết hợp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của phương pháp điện châm kết hợp dưỡng sinh trong điều trị hội chứng thắt lưng hông. Tài liệu này cung cấp những bằng chứng khoa học về việc giảm đau, cải thiện vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các chuyên gia y tế và người quan tâm đến phương pháp điều trị không dùng thuốc.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng, nghiên cứu về hiệu quả của laser trong điều trị thoát vị đĩa đệm. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng của phương pháp chườm lá ngũ trảo kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng thể phong hàn thấp cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về các liệu pháp tự nhiên. Cuối cùng, Đánh giá kết quả điều trị gãy kín khối mấu chuyển xương đùi bằng nẹp vít khóa có hỗ trợ màn hình tăng sáng tại bệnh viện hữu nghị việt tiệp cung cấp thêm góc nhìn về các phương pháp điều trị hiện đại trong lĩnh vực cơ xương khớp.