Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo nghề thông qua sự gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị sử dụng lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống đào tạo nghề ở Việt Nam đã có những bước chuyển biến nhưng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nội tại:

  • Chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; các điều kiện đảm bảo chất lượng còn nhiều bất cập;
  • Tình trạng đào tạo chưa gắn liền với nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến hiện tượng học sinh tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm trái ngành nghề, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và xã hội; phần lớn công nhân kỹ thuật sau khi tuyển dụng đều phải qua đào tạo lại hoặc đào tạo bổ sung;
  • Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất còn mang tính tự phát, rời rạc, đơn phương, chủ yếu dừng lại ở việc gửi học sinh đi thực tập sản xuất hoặc đào tạo theo đơn đặt hàng đơn lẻ mà chưa hình thành phương thức phối hợp mang tính hệ thống;
  • Thiếu các nghiên cứu toàn diện xác lập cơ sở khoa học luận, phương thức tổng quát và hệ thống các giải pháp quản lý khả thi nhằm vận hành cơ chế kết hợp giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp sản xuất một cách đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất phương thức tổng quát và xây dựng hệ thống các giải pháp quản lý cụ thể nhằm thực hiện việc kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất, hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế.

Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các giải pháp quản lý thực hiện phương thức kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất phù hợp và khả thi, sẽ nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo nghề ở Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phương thức kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc kết hợp đào tạo nghề khối kỹ thuật giữa các cơ sở dạy nghề (trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) và các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành nghề; trọng tâm là xây dựng các giải pháp quản lý để hiện thực hóa phương thức kết hợp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu kinh nghiệm điển hình trên thế giới và triển khai khảo sát, điều tra thực trạng, khảo nghiệm thực nghiệm tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu được thực hiện từ năm 2002 đến năm 2005; định hướng ứng dụng thực tiễn trong giai đoạn đến năm 2010.

Những luận điểm bảo vệ của luận án

  1. Kết hợp dạy học giữa lý thuyết và thực hành là nguyên lý giáo dục cơ bản và đòi hỏi mức độ quán triệt cao hơn trong lĩnh vực đào tạo nghề;
  2. Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất là con đường nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng trực tiếp yêu cầu thực tiễn của sản xuất công nghiệp;
  3. Việc xác lập phương thức tổng quát và hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ thực hiện kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất là yêu cầu khách quan, cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong bối cảnh hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phương thức liên kết giữa nhà trường và cơ sở sản xuất:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các mô hình đào tạo kết hợp tiêu biểu trên thế giới:

  • Cộng hòa Liên bang Đức: Mô hình đào tạo kép (Dual System hay đào tạo song tuyến/song hành do nhà giáo dục Heinrich Abel đề xuất năm 1964), phân chia quá trình đào tạo giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp sản xuất.
  • Cộng hòa Pháp: Mô hình đào tạo "luân phiên" (Alternation) của Viện Đào tạo luân phiên về Xây dựng và Công trình công cộng (IFABTP).
  • Ôxtrâylia: Quá trình chuyển đổi từ Hệ thống học việc (Apprenticeship System) những năm 1980 sang Chương trình thị trường lao động (Labour market programmes) những năm 1990 (chỉ đạt 22.000/70.000 lượt người tham gia do thiếu sự đồng thuận của doanh nghiệp), và tiếp đó là sự ra đời của Hệ thống Đào tạo và Học việc hiện đại Ôxtrâylia (MAATS - Modern Australian Apprenticeship and Training System) năm 1998 với sự thống nhất chương trình giữa nhà trường, doanh nghiệp và người học.
  • Trung Quốc: Quan điểm "Ba kết hợp" (đào tạo, sản xuất và dịch vụ - Three in one) gắn trường nghề với cơ sở sản xuất và dịch vụ.
  • In-đô-nê-xia: Hệ thống đào tạo kép Pendidican Sistem Ganda (PSG) do Bộ Văn hóa và Giáo dục đề xuất năm 1993, sau đó được Simurat Saruli phát triển thành Hệ thống kết hợp đào tạo (Link and Match System) vào cuối thập niên 1990.
  • Hàn Quốc: Mô hình hệ thống "2+1" (2 năm học tại trường, 1 năm thực tập tại doanh nghiệp).
  • Thái Lan: Hệ thống hợp tác đào tạo nghề (Cooperative Training System) xây dựng năm 1999 dựa trên việc vận dụng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) thí điểm tại 28 trường kỹ thuật ở 14 bang.
  • Ấn Độ: Dự án "Đường tròn Chất lượng" (Quality Circle Project) áp dụng triết lý TQM trong đào tạo kỹ thuật.
  • Nhật Bản: Mô hình các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ hợp tác thành lập trung tâm đào tạo nghề chung dưới sự hỗ trợ của Chính phủ.
  • Khu vực Mỹ-Latinh: Các nghiên cứu và mô hình kết hợp đào tạo tại trường và cơ sở sản xuất ở các quốc gia đang phát triển.
  • Định hướng của UNESCO: Tăng cường năng lực hệ thống song hành sửa đổi (Modified Dual System) và phát triển các phương thức kết hợp học tập tại nơi làm việc với học tập tại nhà trường.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án ghi nhận các dấu mốc và công trình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Từ thập niên 1960: Mô hình trường phổ thông học nghề tổ chức tập trung thành "trại sản xuất".
  • Đề tài "Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và tại cơ sở sản xuất": Phân tích mô hình đào tạo song tuyến ở Đức và một số nước Mỹ-Latinh, nhưng chưa xây dựng cơ sở khoa học luận, quy trình quản lý và giải pháp đồng bộ.
  • Đề tài "Các giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ giữa trường Trung học Kỹ thuật xây dựng Hà Nội với các đơn vị sản xuất" và luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở Thủ đô Hà Nội": Khảo sát mô hình luân phiên IFABTP của Pháp và hệ thống đào tạo kép của Đức, đề xuất giải pháp phát triển quan hệ giữa trường và doanh nghiệp ngành xây dựng tại Hà Nội nhưng mang tính đơn phương từ phía nhà trường.
  • Đề tài "Nghiên cứu khả năng và điều kiện nhằm vận dụng những yếu tố của hệ thống dạy nghề song tuyến Đức vào các trường dạy nghề trực thuộc xí nghiệp của Việt Nam": Giới hạn đối tượng trong nhóm trường trực thuộc xí nghiệp.
  • Đề tài "Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng": Giải quyết quan hệ liên kết đào tạo theo góc độ sử dụng lao động.
  • Đề tài "Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp": Đánh giá thực trạng và đề xuất một số mô hình liên kết, song chưa phân tích sâu cấu trúc chức năng và các điều kiện quản lý động.
  • Các công trình, bài báo của các nhà nghiên cứu giáo dục: GS.TSKH. Nguyễn Minh Đường, PGS.TS. Nguyễn Viết Sự, GS. Vũ Văn Tảo, PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt, PGS.TS. Trần Khánh Đức, PGS.TS. Phan Văn Kha.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Luận án giải quyết khoảng trống về một phương thức kết hợp tổng quát có cơ sở khoa học đa ngành (triết học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học, quản lý chất lượng, tổ chức sản xuất), đồng thời thiết lập hệ thống giải pháp quản lý cụ thể để các trường dạy nghề và doanh nghiệp sản xuất cùng tham gia đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Quản lý giáo dục: Hoạt động tác động của chủ thể vào khách thể (trọng tâm là con người) nhằm thực hiện các mục tiêu của hệ thống giáo dục. Hệ thống quản lý vận hành qua 4 chức năng: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo, Kiểm tra; tuân thủ các nguyên tắc (Pháp chế, Tập trung dân chủ, Kết hợp Nhà nước và xã hội, Kết hợp hài hòa các lợi ích, Hiệu quả - Thiết thực, Quản lý theo ngành và lãnh thổ); sử dụng các phương pháp (Tổ chức - hành chính, Tâm lý - xã hội, Kinh tế, Quản lý theo mục tiêu).
  • Cơ sở đào tạo (Trường): Các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề kỹ thuật thuộc quản lý trực tiếp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Doanh nghiệp sản xuất (DNSX): Các đơn vị kinh doanh sản xuất công nghiệp sử dụng lao động kỹ thuật, chủ yếu thuộc quy mô vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, liên doanh).
  • Kết hợp đào tạo nghề tại trường và DNSX: Phương thức đào tạo nghề trên cơ sở hợp tác, tích hợp chức năng giữa nhà trường và doanh nghiệp. Trong đó, nhà trường giữ vai trò chủ đạo về quản lý và tổ chức đào tạo; doanh nghiệp sản xuất tham gia định hướng mục tiêu, phát triển chương trình, hỗ trợ nguồn lực, kiểm soát chất lượng và tiếp nhận nhân lực sau đào tạo.
  • Chất lượng đào tạo nghề: Luận án tiếp cận theo quan điểm thị trường và định nghĩa của các tổ chức kiểm định: Đạt được mục tiêu đào tạo (chuẩn tri thức, kỹ năng, thái độ) và thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng lao động (khách hàng mục tiêu là doanh nghiệp sản xuất). Đồng thời vận dụng mô hình chất lượng giáo dục của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo:

$$\text{Chất lượng } (Q) = f(MT, ND, PP-PT, GV, HSSV, CSVC-TC)$$

Trong đó: $MT$ là Mục tiêu; $ND$ là Nội dung; $PP, PT$ là Phương pháp và Phương tiện; $GV$ là Giáo viên và cán bộ quản lý; $HSSV$ là Học sinh, sinh viên; $CSVC-TC$ là Cơ sở vật chất và Tài chính.

Hệ thống các cơ sở khoa học xác lập phương thức kết hợp

  1. Cơ sở triết học: Dựa trên phép biện chứng duy vật Mác - Lênin về mối quan hệ tác động qua lại, quy định lẫn nhau giữa đào tạo nghề và sản xuất xã hội (luận điểm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin, G. I-va-nốp); nguyên lý "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn".
  2. Cơ sở kinh tế học: Quy luật cung - cầu trên thị trường lao động kỹ thuật. Trong đó, nhà trường là bên cung ($Q_{s}$), doanh nghiệp và người học là bên cầu ($Q_{d}$). Hàm số cầu và cung được xác định:

$$Q_{x,t}^{d} = F(P_{x,t}; Y_{t}; P_{r,t}; N; T; E)$$

$$Q_{x,t}^{s} = F(P_{x,t}; P_{i}; N_{s}; T; E)$$

Các biến số: $P_{x,t}$ (giá cả/chi phí đào tạo), $Y_{t}$ (thu nhập), $P_{r,t}$ (giá hàng hóa liên quan), $N$ (số người tiêu dùng), $T$ (thị hiếu/công nghệ), $E$ (kỳ vọng), $P_{i}$ (giá yếu tố đầu vào), $N_{s}$ (số cơ sở cung ứng). Luận án vận dụng 4 phương pháp ước lượng cầu: điều tra hành vi người tiêu dùng, thử nghiệm, thí nghiệm thị trường, phân tích hồi quy để cân bằng cung - cầu. 3. Cơ sở xã hội học: Quá trình xã hội hóa con người theo 3 giai đoạn (trước lao động, lao động, sau lao động của G. Andreeva); yêu cầu kết hợp giữa ba môi trường: gia đình, nhà trường và xã hội (môi trường sản xuất thực tế). 4. Cơ sở tâm lý học: Quá trình hình thành nhân cách và năng lực nghề nghiệp (năng lực chung và năng lực chuyên biệt) thông qua hoạt động thực tiễn theo lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev (A. Lê-ôn-chep). Cấu trúc dạy học thực hành gồm 3 giai đoạn: làm quen thao tác, luyện tập nguyên công cơ bản tại trường, thực hiện công việc thực tế tại xưởng doanh nghiệp. 5. Cơ sở quản lý chất lượng giáo dục: Lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - theo Deming, Crosby, Terry Richardson) với 5 yếu tố cốt lõi: giao tiếp, giao thoa văn hóa, quản lý tập thể tham gia, tập trung vào khách hàng, cải tiến liên tục; mô hình EFQM và tiêu chuẩn ISO 9000:2000. 6. Cơ sở pháp lý và xã hội hóa giáo dục: Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Trung ương 6 khóa IX; Nghị quyết 90/CP (1997); Luật Giáo dục năm 1998 và năm 2005 (Điều 3, 9, 12, 36, 59, 89, 97, 104); Dự thảo Luật Dạy nghề (lần 7); Quyết định 382/QĐ (1993) ban hành Quy chế trường nghề nhà nước. 7. Cơ sở khoa học tổ chức và quản lý sản xuất công nghiệp: Tiếp cận hệ thống mở về quá trình luân chuyển, sàng lọc và phát triển đội ngũ công nhân kỹ thuật trong tổ chức sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng; lý thuyết hệ thống; tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Dạy nghề, tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng đào tạo tại 40 trường dạy nghề và các doanh nghiệp sản xuất; thăm dò ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo doanh nghiệp.
    • Phương pháp khảo nghiệm thực nghiệm: Tổ chức đào tạo đối chứng giữa lớp khảo nghiệm (áp dụng phương thức kết hợp) và các lớp khảo sát (đào tạo theo phương thức truyền thống) để kiểm định kết quả học tập và tình trạng việc làm.
  • Phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán học, công thức tính trung bình mẫu ($\bar{X}$), phương pháp hội đồng và đo đạc kết quả theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và luận giải 7 cơ sở khoa học của việc kết hợp đào tạo nghề. Tác giả phân tích cấu trúc của chương trình dạy thực tập sản xuất và mô hình hóa các hình thức kết hợp đào tạo.

Bảng 1: Cấu trúc chương trình dạy thực tập sản xuất (Bảng 1.1 trong luận án)

TT Hoạt động dạy học Trang thiết bị Hình thức tổ chức
1 Làm quen với các loại hoạt động và các thao tác làm việc Xưởng thực tập tại trường và xưởng của đơn vị sản xuất Lớp
2 Học sinh thực hiện các nguyên công cơ bản và tổ hợp nguyên công Xưởng thực tập tại trường Lớp
3 Thực hiện các công việc sản xuất Xưởng của đơn vị sản xuất Cá nhân

Chương này luận giải các sơ đồ cấu trúc: quan niệm về chất lượng đào tạo (Sơ đồ 1.1), quan hệ cung - cầu lao động kỹ thuật (Sơ đồ 1.2), quá trình luân chuyển công nhân kỹ thuật (Sơ đồ 1.3), phân loại phương pháp kết hợp theo nội dung (Sơ đồ 1.4), theo địa điểm học lý thuyết và thực hành (Sơ đồ 1.5), theo số bên tham gia (Sơ đồ 1.6), quy trình kết hợp đào tạo (Sơ đồ 1.7), và sơ đồ tuyển sinh - việc làm (Sơ đồ 1.8).

Chương 2. Cơ sở thực tiễn của kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng đào tạo nghề tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế:

  • Lịch sử quản lý dạy nghề: Hệ thống hóa các cơ quan quản lý dạy nghề từ năm 1951 đến thời điểm nghiên cứu (Bảng 2.1).
  • Thực trạng tại các cơ sở đào tạo: Tổng hợp số lượng giáo trình, sách chuyên môn của 40 trường dạy nghề (Bảng 2.2), chỉ ra sự thiếu hụt trang thiết bị và tài liệu giảng dạy cập nhật công nghệ sản xuất.
  • Thực trạng tại các doanh nghiệp sản xuất: Phân tích hoạt động đào tạo của DNSX (Bảng 2.3), kết quả đánh giá trình độ công nhân kỹ thuật qua đào tạo nghề (Bảng 2.4), khoảng thời gian lập kế hoạch nhân lực kỹ thuật (Bảng 2.5), tình hình đầu tư kinh phí cho đào tạo (Bảng 2.6).
  • Thực trạng kết hợp giữa trường và doanh nghiệp: Khảo sát mức độ DNSX tham gia đào tạo tại trường nghề (Bảng 2.7), tình hình tiếp nhận học sinh thực tập sản xuất (Bảng 2.8), và mức độ tham gia của doanh nghiệp vào các hoạt động phát triển chương trình, hội đồng trường (Bảng 2.9, Sơ đồ 2.1).
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá đặc trưng của hệ thống đào tạo nghề kép tại Đức (Bảng 2.10), phân loại các phương thức đào tạo nghề vĩ mô và vi mô trên thế giới (Sơ đồ 2.2, 2.3), cấu trúc hệ thống hợp tác đào tạo nghề tại Thái Lan (Sơ đồ 2.4). Luận án phân tích ưu điểm, nhược điểm và tính khả thi khi vận dụng từng mô hình vào điều kiện Việt Nam.

Chương 3. Phương thức tổng quát và các giải pháp cụ thể thực hiện kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Chương 3 là phần trọng tâm ứng dụng của luận án, bao gồm:

  • Dự báo nhu cầu nhân lực: Phân tích dự báo nhu cầu lao động - việc làm giai đoạn 2001 - 2010 (Bảng 3.1) trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế.
  • Xác lập phương thức tổng quát: Thiết lập mô hình kết hợp theo nội dung (Sơ đồ 3.1, 3.5), cấu trúc chức năng của hệ thống kết hợp (Sơ đồ 3.2), phân tích các yếu tố môi trường tác động (Sơ đồ 3.3) và quan hệ ngoại vi của hệ thống (Sơ đồ 3.4). Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và hoạt động của trường và doanh nghiệp theo từng nội dung kết hợp (Bảng 3.2, Sơ đồ 3.6).
  • Hệ thống giải pháp quản lý: Xây dựng mối quan hệ giữa định hướng và sự hình thành các giải pháp quản lý (Sơ đồ 3.7); đề xuất chính sách tài chính thông qua công thức tính định mức thuế đào tạo nghề đối với doanh nghiệp sản xuất (Công thức 3.1).
  • Kết quả thăm dò tính khả thi: Thống kê phiếu thăm dò ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên và lãnh đạo doanh nghiệp về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất (Bảng 3.3).
  • Kết quả khảo nghiệm thực nghiệm:
    • Thiết kế khảo nghiệm: Xác định các tiêu chí sai biệt giữa lớp khảo nghiệm (áp dụng quy trình kết hợp đồng bộ) và các lớp khảo sát đối chứng (Bảng 3.4).
    • Đánh giá các nguồn lực hỗ trợ đào tạo (Bảng 3.5).
    • Đánh giá kết quả tốt nghiệp thực hành: Điểm thi tốt nghiệp thực hành và tỷ lệ học sinh xếp loại khá, giỏi của lớp khảo nghiệm vượt trội so với các lớp khảo sát (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2).
    • Đánh giá tình trạng việc làm: Tỷ lệ học sinh có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp và làm đúng ngành nghề của lớp khảo nghiệm cao hơn rõ rệt so với các lớp khảo sát (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.3).
    • Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng: Kiểm định các điều kiện vận hành của lớp khảo nghiệm theo tiêu chuẩn mô hình của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO (Bảng 3.8).
    • Tổng hợp ý kiến bàn luận chuyên môn về việc điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp quản lý trong thực tế (Bảng 3.9).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và luận giải 7 cơ sở khoa học nền tảng (triết học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học, quản lý chất lượng giáo dục, cơ sở pháp lý - xã hội hóa, khoa học tổ chức sản xuất công nghiệp) cho phương thức kết hợp đào tạo nghề tại trường và doanh nghiệp sản xuất;
  • Làm rõ bản chất của phương thức kết hợp đào tạo nghề: quá trình tích hợp chức năng giữa cơ sở đào tạo (chủ đạo) và doanh nghiệp sản xuất (định hướng mục tiêu, hỗ trợ nguồn lực, kiểm soát chất lượng);
  • Xác lập khung lý thuyết về quản lý quá trình đào tạo nghề theo định hướng tiếp cận thị trường lao động và quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đề xuất mô hình phương thức tổng quát kết hợp đào tạo nghề, phân định rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của nhà trường và doanh nghiệp trong từng khâu: tuyển sinh, xây dựng chương trình, tổ chức dạy học lý thuyết - thực hành, kiểm tra đánh giá, cấp chứng chỉ và giải quyết việc làm;
  • Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ thực hiện kết hợp đào tạo nghề, bao gồm:
    • Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách liên kết trường - viện - doanh nghiệp;
    • Cơ chế tài chính và thuế đào tạo nghề (đề xuất công thức định mức thuế đào tạo nghề đối với doanh nghiệp sản xuất nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo);
    • Quy trình quản lý liên kết đào tạo thực hành và thực tập sản xuất tại doanh nghiệp;
    • Quy chế phối hợp đánh giá kết quả học tập và năng lực thực hành của học sinh theo chuẩn đầu ra của thị trường lao động;
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công phương thức đề xuất, cung cấp bằng chứng định lượng về việc nâng cao điểm số thực hành, tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi và tỷ lệ có việc làm đúng nghề của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi: Luận án tập trung khảo sát và khảo nghiệm chủ yếu trong khối ngành kỹ thuật tại các trường dạy nghề và trung tâm dạy nghề thuộc quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; chưa mở rộng sang khối ngành dịch vụ, nông nghiệp hoặc các trường thuộc doanh nghiệp quản lý trực tiếp.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu thực nghiệm và khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2002 - 2005.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu phương thức kết hợp đào tạo cho các cấp trình độ cao hơn (cao đẳng nghề, đại học kỹ thuật) và các khối ngành ngoài kỹ thuật;
    • Hoàn thiện khung thể chế pháp lý và cơ chế chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người học trong điều kiện hội nhập kinh tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, Luật Dạy nghề, các chính sách thuế, ưu đãi tài chính nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề.
  • Đối với cán bộ quản lý trường dạy nghề: Cung cấp quy trình, phương thức và các biểu mẫu quản lý để chủ động xây dựng chương trình phối hợp với các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành nghề trên địa bàn.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp khung hợp tác nhằm định hướng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và chủ động tiếp cận nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng trực tiếp yêu cầu công nghệ của đơn vị.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận tiếp cận liên ngành (kinh tế học giáo dục, TQM, xã hội học) và phương pháp thiết kế khảo nghiệm thực nghiệm trong giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "kết hợp đào tạo nghề tại trường và doanh nghiệp sản xuất" được luận án định nghĩa như thế nào?

Kết hợp đào tạo nghề tại trường và DNSX là phương thức đào tạo nghề trên cơ sở hợp tác, tích hợp chức năng, tiến hành đồng thời tại trường và doanh nghiệp sản xuất. Trong đó, trường dạy nghề giữ vai trò, trách nhiệm chính trong việc tổ chức và quản lý quá trình đào tạo; doanh nghiệp sản xuất tham gia định hướng mục tiêu chuẩn đầu ra, hỗ trợ các nguồn lực (thiết bị, công nghệ, mặt bằng sản xuất), đồng hành trong quá trình giảng dạy thực hành, kiểm soát chất lượng sản phẩm đào tạo và phối hợp giải quyết việc làm cho học sinh sau tốt nghiệp.

2. Luận án đã dựa trên những cơ sở khoa học nào để thiết lập phương thức kết hợp đào tạo nghề?

Luận án xây dựng phương thức dựa trên 7 cơ sở khoa học:

  1. Cơ sở triết học duy vật biện chứng (mối quan hệ tương tác nhân quả giữa đào tạo và sản xuất; nguyên lý giáo dục kết hợp với lao động sản xuất);
  2. Cơ sở kinh tế học (quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động kỹ thuật, hàm số cung - cầu và phương pháp ước lượng cầu);
  3. Cơ sở xã hội học (quá trình xã hội hóa con người theo 3 giai đoạn của G. Andreeva, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội);
  4. Cơ sở tâm lý học (sự hình thành nhân cách và năng lực nghề nghiệp thông qua hoạt động thực tiễn theo lý thuyết của A.N. Leontiev);
  5. Cơ sở quản lý chất lượng giáo dục (mô hình TQM, EFQM, tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và mô hình cấu trúc chất lượng của Đặng Quốc Bảo);
  6. Cơ sở pháp lý và xã hội hóa giáo dục (Luật Giáo dục 1998, 2005, dự thảo Luật Dạy nghề, các Nghị quyết của Đảng và Chính phủ);
  7. Cơ sở khoa học tổ chức và quản lý sản xuất công nghiệp (lý thuyết hệ thống mở về chu trình luân chuyển nhân lực kỹ thuật).

3. Những mô hình đào tạo kết hợp quốc tế nào được luận án phân tích sâu?

Luận án phân tích hệ thống đào tạo kép (Dual System) của CHLB Đức, mô hình đào tạo luân phiên (Alternation của Viện IFABTP) của Pháp, hệ thống MAATS của Ôxtrâylia, mô hình "Ba kết hợp" của Trung Quốc, hệ thống đào tạo kép PSG và Link and Match của In-đô-nê-xia, hệ thống "2+1" của Hàn Quốc, hệ thống hợp tác đào tạo nghề (Cooperative Training System) ứng dụng TQM của Thái Lan, dự án Vòng tròn chất lượng của Ấn Độ và mô hình trung tâm đào tạo hợp tác của Nhật Bản.

4. Kết quả khảo nghiệm thực nghiệm của luận án chứng minh điều gì?

Kết quả khảo nghiệm so sánh giữa lớp áp dụng phương thức kết hợp và các lớp đối chứng cho thấy: Lớp khảo nghiệm đạt kết quả điểm thi thực hành tốt nghiệp cao hơn, tỷ lệ xếp loại khá và giỏi vượt trội, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng theo mô hình ILO, đồng thời học sinh sau khi ra trường đạt tỷ lệ có việc làm ngay và làm đúng chuyên môn kỹ thuật cao hơn rõ rệt so với phương thức đào tạo truyền thống.


Kết luận

Luận án đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế thông qua việc xác lập cơ sở khoa học luận đa ngành cho phương thức kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất. Tác giả đã đề xuất thành công mô hình phương thức tổng quát cùng hệ giải pháp quản lý đồng bộ từ cơ chế chính sách, định mức thuế đào tạo đến quy trình tổ chức dạy học thực hành. Kết quả khảo nghiệm thực nghiệm đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao chất lượng tay nghề và khả năng có việc làm của học sinh, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp giai đoạn đến năm 2010.