Sổ tay Học sinh Sinh viên Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận (Bản đầy đủ)

Sổ tay học sinh sinh viên trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận gồm quy chế đào tạo, chính sách người học, mô tả nghề nghiệp và thông tin quan trọng khác.

Chuyên ngành

Đào tạo nghề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sổ tay

2021

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận

Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận là một trong những cơ sở đào tạo nghề hàng đầu của Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 442/QĐ-LĐTBXH ngày 09/4/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường tọa lạc tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, với sứ mạng cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế xã hội. Qua hơn hai mươi năm hoạt động, từ khi thành lập năm 2001 dưới tên Trường Dạy nghề Ninh Thuận, nhà trường đã phát triển và nâng cao trình độ, trở thành trường Cao đẳng Nghề với ba cơ sở đào tạo hiện đại. Với tầm nhìn trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và dịch vụ, nhà trường liên tục cải tiến chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận bắt đầu từ Trường Dạy nghề Ninh Thuận được thành lập năm 2001. Năm 2007, trường được chuyển đổi thành Trường Trung cấp Nghề Ninh Thuận theo Quyết định số 2145/QĐ-UBND. Đến năm 2012, trường nâng cấp lên Cao đẳng Nghề với 5 nghề đạt chuẩn quốc tế và ASEAN. Quá trình phát triển này cho thấy cam kết của nhà trường trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và cung ứng nhân lực kỹ năng cao.

1.2. Cơ sở vật chất và địa chỉ liên hệ

Trường hiện có ba cơ sở đào tạo: Trụ sở chính tại Đường 16/4, Phan Rang - Tháp Chàm; cơ sở 1 tại Đường Hải Thượng Lãn Ông, Phường Tấn Tài; cơ sở 2 tại Thôn Cà Đú, xã Hộ Hải, huyện Ninh Hải. Với cơ sở vật chất hiện đại, thiết bị đào tạo tiên tiến, trường tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh, sinh viên học tập và rèn luyện kỹ năng thực hành.

II. Sứ mạng Tầm nhìn và Giá trị cốt lõi của Trường

Sổ tay Học sinh Sinh viên Cao đẳng Nghề Ninh Thuận khẳng định sứ mạng của nhà trường là "Nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngày mai" (High quality human resources for tomorrow). Trường phấn đấu trở thành cơ sở dạy nghề chất lượng cao cung ứng nguồn nhân lực có tác phong công nghiệp và tay nghề, với 5 nghề đạt dẳng cấp quốc gia, ASEAN và quốc tế. Tầm nhìn đến năm 2025, nhà trường định hướng trở thành một trong những cơ sở đào tạo nghề hàng đầu của Việt Nam với sản phẩm đào tạo, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ được xã hội thừa nhận. Hệ giá trị cốt lõi xoay quanh việc xây dựng văn hóa tổ chức biết học hỏi, với phương châm "Học tích cực, miệt mài / Dạy tận tâm, tận lực / Nghiêm túc và trung thực".

2.1. Sứ mạng và Tầm nhìn chiến lược

Sứ mạng của nhà trường là cung ứng nguồn nhân lực có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu xã hội. Tầm nhìn hướng tới việc trở thành cơ sở dạy nghề hàng đầu, với các nghề đạt chuẩn quốc tếASEAN. Trường cam kết đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận thông qua đào tạo nhân lực chất lượng.

2.2. Các giá trị cốt lõi và phương châm hoạt động

Nhà trường xây dựng văn hóa tổ chức biết học hỏi với các giá trị: "Học tích cực, miệt mài / Dạy tận tâm, tận lực / Nghiêm túc và trung thực / Luôn đoàn kết, nghĩa tình / Môi trường sạch xanh". Các phương châm này phản ánh cam kết của cán bộ, giáo viên, nhân viênhọc sinh, sinh viên trong xây dựng cộng đồng học tập chất lượng cao.

III. Quy chế Đào tạo và Công tác Sinh viên

Sổ tay Học sinh Sinh viên của Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận cung cấp thông tin chi tiết về quy chế đào tạo bậc trung cấp và cao đẳng theo niên chế. Tài liệu này bao gồm quy chế kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ-CĐN ngày 20/7/2017. Quy chế công tác sinh viên quy định chi tiết về quyền lợi, nghĩa vụ, kỷ luật và các chế độ chính sách dành cho người học. Nội dung sổ tay bao gồm 6 phần chính: giới thiệu chung về trường, quy chế đào tạo, quy chế công tác sinh viên, các chế độ chính sách người học, mô tả nghề nghiệp với kỹ năng và chuẩn đầu ra, cùng địa chỉ liên hệ phục vụ người học.

3.1. Quy chế đào tạo bậc trung cấp và cao đẳng

Quy chế đào tạo của Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận quy định rõ về tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo niên chế cho cả bậc trung cấpcao đẳng. Nội dung bao gồm yêu cầu tuyển sinh, thời gian học tập, cấu trúc chương trình, phương pháp đánh giá kết quả học tập, và các quy định về công nhận tốt nghiệp.

3.2. Quy chế kiểm tra thi và công nhận tốt nghiệp

Quy chế này xác định tiêu chuẩn đánh giá, hình thức kiểm tra thi, điểm số quy định, và điều kiện công nhận tốt nghiệp cho học sinh, sinh viên. Quy định đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quá trình kiểm tra, thi cửcấp bằng tốt nghiệp cho người hoàn thành khóa học.

IV. Chế độ Chính sách và Mô tả Nghề nghiệp

Sổ tay Học sinh Sinh viên Cao đẳng Nghề Ninh Thuận chi tiết hóa các chế độ chính sách người học bao gồm học bổng, hỗ trợ tài chính, chế độ y tế, và các quyền lợi khác dành cho học sinh, sinh viên. Trường cung cấp thông tin về các chế độ hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học hoàn thành khóa học. Phần mô tả nghề nghiệp giới thiệu chi tiết về các kỹ năng cần thiết, chuẩn đầu ravị trí việc làm cho mỗi ngành học. Tài liệu này cũng cung cấp thông tin về các lĩnh vực công việc, yêu cầu kỹ năng mềm, và cơ hội phát triển nghề nghiệp để học sinh, sinh viên có hướng dẫn rõ ràng khi chuẩn bị bước vào thị trường lao động.

4.1. Các chế độ chính sách hỗ trợ người học

Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận cung cấp chế độ hỗ trợ tài chính, học bổng, hỗ trợ y tế, và các quyền lợi khác dành cho học sinh, sinh viên. Các chế độ chính sách này được thiết kế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học giảm gánh nặng tài chínhtập trung vào học tập.

4.2. Mô tả nghề nghiệp kỹ năng và chuẩn đầu ra

Phần này mô tả chi tiết các nghề được đào tạo, kỹ năng chuyên môn cần thiết, chuẩn đầu ra cho mỗi ngành, và vị trí việc làm tiềm năng. Sinh viên sẽ hiểu rõ yêu cầu công việc, kỹ năng mềm cần thiết, và cơ hội phát triển sự nghiệp sau khi tốt nghiệp.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định về tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp. Giải thích từ ngữ Đào tạo theo niên chế là đào tạo theo đơn vị năm học. Mỗi chương trình đào tạo (sau đây gọi chung là chương trình) của một ngành, nghề được thực hiện trong một số tháng hoặc năm học nhất định.

Học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học) phải hoàn thành khối lượng kiến thức, kỹ năng được quy định trong số tháng hoặc năm học đó. Một năm học thường được tổ chức thành hai học kỳ. Thời gian khóa học và thời gian hoạt động giảng dạy 1. Thời gian đào tạo là thời gian được thiết kế để người học hoàn thành một chương trình cụ thể và đủ điều kiện để nhận bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình đó, cụ thể: a) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 1 đến 1,5 năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo; b) Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, nếu có nguyện vọng tiếp tục học lên trình độ cao đẳng thì phải tích lũy thêm nội dung văn hóa trung học phổ thông; c) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 2 đến 2,5 năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 1 đến 1,5 năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông; 9 2.

Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình bao gồm thời gian tối đa để hoàn thành các môn học, mô-đun trong chương trình, được tính từ thời điểm bắt đầu học môn học, mô-đun thứ nhất đến khi hoàn thành môn học, mô-đun cuối cùng của chương trình và thời gian tối đa để hoàn thành các môn thi tốt nghiệp hoặc hoàn thành chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình do hiệu trưởng quyết định, bảo đảm không vượt quá hai lần thời gian thiết kế cho chương trình từ 2 đến 2,5 năm học, không vượt quá ba lần thời gian thiết kế cho chương trình từ 1 đến dưới 1,5 năm học; Ngoài ra, Hiệu trưởng xem xét, quyết định kéo dài thêm thời gian tối đa đối với người học thuộc vào một trong các trường hợp sau: Được điều động đi thực hiện nghĩa vụ an ninh - quốc phòng, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tiếp tục học tại trường; có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật; vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị; bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học; Người học cùng lúc hai chương trình, thời gian tối đa để hoàn thành hai chương trình bằng thời gian tối đa lớn nhất để hoàn thành một trong hai chương trình và được tính từ khi bắt đầu học chương trình thứ nhất. Thời gian tổ chức giảng dạy của trường do hiệu trưởng quy định cụ thể, bảo đảm yêu cầu sau: a) Thời gian tổ chức giảng dạy của trường trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ hàng ngày, trừ các nội dung bắt buộc phải giảng dạy ngoài thời gian quy định này mới đủ điều kiện thực hiện; b) Tổng thời lượng học tập theo thời khóa biểu đối với một người học trong một ngày không quá 8 giờ, trừ các nội dung bắt buộc phải có nhiều thời gian hơn 8 giờ mới đủ điều kiện thực hiện. Trong đó, một tuần học không bố trí quá 30 giờ lý thuyết; trong một ngày, không bố trí quá 6 giờ lý thuyết. Địa điểm đào tạo 1.

Địa điểm đào tạo được thực hiện tại trường hoặc tại phân hiệu của trường. Trong đó, nhà trường có thể tổ chức giảng dạy ngoài phạm vi của trường các nội dung về kiến thức văn hóa, an ninh - quốc phòng, giáo dục thể chất và các nội dung thực hành, thực tập trên cơ sở bảo đảm chất lượng đào tạo. Việc thi kết thúc môn học lý thuyết, thi tốt nghiệp môn lý thuyết phải được thực hiện tại trường; việc thi kết thúc môn học, mô-đun có cả lý thuyết và thực hành, thực tập chuyên môn, thực tập tốt nghiệp, thi tốt nghiệp môn thực hành chỉ được thực hiện ngoài trường trong trường hợp trường không bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện tại trường. Kế hoạch đào tạo 1.

Căn cứ vào khối lượng kiến thức, yêu cầu kỹ năng quy định của chương trình, hiệu trưởng phân bố số môn học, mô-đun cho từng năm học, học kỳ. Trước khi bắt đầu một khóa học, năm học, học kỳ, trường phải công bố công khai kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học, học kỳ đó. Kế hoạch đào tạo cho từng khóa học, năm học phải thể hiện ít nhất các nội dung sau: số lượng học kỳ thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi học kỳ, năm học, khóa học và thời gian nghỉ hè, tết đối với lớp học trong cùng một đợt tuyển sinh; chương trình của từng môn học, mô-đun; địa điểm thực hiện; giáo viên, giảng viên (sau đây gọi chung là giáo viên) giảng dạy lý thuyết, thực hành từng môn học, mô-đun cho từng lớp học cụ thể. Đăng ký nhập học 1.

Khi đăng ký nhập học người học phải nộp các giấy tờ theo quy định hiện hành. Tất cả giấy tờ khi người học nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân và được quản lý tại đơn vị thuộc trường do hiệu trưởng quy định. Sau khi xem xét đủ điều kiện nhập học, hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là học sinh, sinh viên chính thức của trường và cấp cho họ: a) Thẻ học sinh, sinh viên; b) Sổ đăng ký học tập. Trường phải cung cấp đầy đủ các thông tin cho người học về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của người học.

Chuyển ngành, nghề đào tạo 1. Người học được chuyển ngành, nghề đào tạo đang học sang học một ngành, nghề đào tạo khác của trường. Hiệu trưởng quy định cụ thể và quyết định cho phép người học chuyển ngành, nghề đào tạo, bảo đảm các yêu cầu sau: a) Người học có đơn đề nghị chuyển đổi ngành, nghề đào tạo; b) Ngành, nghề đào tạo dự kiến sẽ chuyển sang học phải có cùng hình thức tuyển sinh và các tiêu chí tuyển sinh bằng hoặc thấp hơn so với tiêu chí tuyển sinh của ngành, nghề đào tạo đang học; c) Người học khi đã được chuyển đổi sang ngành, nghề đào tạo khác thì phải dừng học ngành, nghề đào tạo trước khi chuyển đổi; d) Việc chuyển đổi ngành, nghề đào tạo phải hoàn thành trước khi bắt đầu học kỳ thứ hai đối với chương trình trình độ trung cấp, trước khi bắt đầu học kỳ thứ ba đối với chương trình trình độ cao đẳng; 11 đ) Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thời gian học tối đa để người học chuyển ngành, nghề đào tạo hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định này và được tính từ khi bắt đầu nhập học ngành, nghề trước khi chuyển.

Học cùng lúc hai chương trình 1. Học cùng lúc hai chương trình dành cho người học có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai của trường hoặc của đơn vị liên kết đào tạo với trường để khi đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp hai bằng. Điều kiện học cùng lúc hai chương trình: a) Người học có đơn đề nghị học cùng lúc hai chương trình; b) Ngành, nghề đào tạo ở chương trình thứ hai phải khác ngành, nghề đào tạo ở chương trình thứ nhất; c) Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với chương trình có thời gian thực hiện từ một đến một năm rưỡi, đã học xong học kỳ thứ hai đối với chương trình có thời gian thực hiện từ trên hai năm học. Trong đó, xếp loại kết quả học tập của từng học kỳ đã hoàn thành ở chương trình thứ nhất tính đến thời điểm xét học cùng lúc hai chương trình phải đạt loại khá trở lên; d) Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đang học, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người học thuộc diện phải điều chỉnh tiến độ học hoặc bị buộc thôi học ở chương trình thứ nhất thì bị buộc thôi học ở chương trình thứ hai. Người học chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất. Thời gian để người học hoàn thành hai chương trình được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định này. Hiệu trưởng quy định cụ thể việc học cùng lúc hai chương trình.

Nghỉ học tạm thời, nghỉ ốm 1. Người học được tạm dừng chương trình đang học và được bảo lưu điểm học tập nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng; b) Vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị thì phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế nơi người học đó khám hoặc điều trị hoặc phải có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật; 12 c) Trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn; d) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học; đ) Vì lý do khác không được quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này: người học phải học xong ít nhất học kỳ thứ nhất tại trường; không thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ