Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Hữu Năng với đề tài "Quản lí liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu thị trường lao động", chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Thị Tuyết Oanh và PGS. TS. Phạm Thị Thanh Hải.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp là xu thế tất yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ xã hội. Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, hành lang pháp lý thúc đẩy mối quan hệ này, tiêu biểu như Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến khích thành lập trường đại học trong các tập đoàn, doanh nghiệp, và Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018 (đặc biệt tại Điều 12, Khoản 4 và Khoản 6 nhấn mạnh phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục gắn với nhu cầu thị trường). Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn của cả nước – hệ thống các trường đại học tư thục phát triển nhanh về quy mô, đóng vai trò đào tạo đa dạng ngành nghề. Tuy nhiên, theo số liệu từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh (Falmi), chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa đồng bộ với yêu cầu thực tế; đào tạo tại các trường đại học tư thục còn nặng tính lý thuyết, thiếu gắn kết chiều sâu với thực tiễn sản xuất - kinh doanh. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và đề xuất các giải pháp quản lý có căn cứ khoa học.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong giai đoạn hiện nay.

Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự phát triển của hệ thống các trường đại học tư thục ở Việt Nam đã đặt ra cho các trường đại học tư thục cần giải quyết những vấn đề gì trong quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp để sản phẩm đào tạo đáp ứng với yêu cầu của thị trường lao động?
  2. Những khó khăn, vướng mắc nào đang cần được giải quyết trong quản lý liên kết đào tạo của các trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay?
  3. Với đặc thù của trường đại học tư thục và đặc thù tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì những giải pháp nào là phù hợp để các trường đại học tư thục quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp mang lại hiệu quả?

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Hệ thống các trường đại học tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển về quy mô và chất lượng, đã có những đóng góp nhất định đối với cung cấp nguồn nhân lực cho thị trường lao động, tuy nhiên vẫn còn những bất cập; một trong những nguyên nhân là do công tác quản lý liên kết đào tạo của các trường với doanh nghiệp chưa mang lại hiệu quả cao. Nếu đề xuất được hệ thống các giải pháp quản lý tập trung vào: xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ đạo phối hợp với doanh nghiệp trong phát triển chương trình và quy mô đào tạo; chỉ đạo đổi mới phương thức đào tạo tăng cường thực hành tại doanh nghiệp; phối hợp giáo dục, tư vấn nghề nghiệp và hỗ trợ việc làm cho sinh viên; thiết lập hệ thống thông tin phản hồi từ cựu sinh viên và doanh nghiệp để điều chỉnh hoạt động đào tạo, thì sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và thúc đẩy hai bên cùng phát triển.

Để chứng minh giả thuyết trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất giải pháp quản lý liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Thử nghiệm giải pháp đề xuất.

Về khách thể và đối tượng nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là hoạt động liên kết đào tạo ở trường đại học tư thục; Đối tượng nghiên cứu là giải pháp quản lý liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Về nội dung: Hoạt động liên kết đào tạo trình độ đại học của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
  • Về thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Về chủ thể quản lý: Khảo sát cán bộ quản lý cấp trường, cán bộ quản lý cấp đơn vị (Phòng, Khoa, Viện, Trung tâm) thuộc các trường đại học tư thục; Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, cán bộ quản lý cấp phòng/ban/phân xưởng tại các doanh nghiệp; giảng viên, sinh viên và cựu sinh viên đang làm việc tại doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp.

Về nghiên cứu ở nước ngoài: Tác giả dẫn chứng tư tưởng khởi xướng liên kết trường đại học với công nghiệp từ Wilhelm von Humboldt (năm 1810 khi thành lập Đại học Berlin, Đức), nhấn mạnh đại học ngoài giảng dạy và nghiên cứu phải hợp tác chặt chẽ với các ngành công nghiệp; năm 1993, Wilhelm Humboldt tiếp tục chỉ ra chính phủ đóng vai trò tạo lập thể chế và khung pháp lý điều tiết sự hợp tác này. Xu hướng đại học chuyển sang thực hiện "chức năng thứ ba" (thương mại hóa tri thức) được phân tích qua các công trình của Perkmann (2007), Bonaccorsi và Piccaluga (1994), Blumenthal và cộng sự (1996). Croissant và Smith-Doerr (2008) chỉ ra 3 khía cạnh liên kết: mối quan hệ khoa học - kinh tế, quan hệ tổ chức giữa trường đại học và doanh nghiệp, và quan hệ cá nhân giữa nhà khoa học với nhân viên doanh nghiệp. Dự án HEGESCO (2009) chỉ ra thực trạng nhà tuyển dụng thiếu hiểu biết về chuẩn đầu ra của sinh viên và ngược lại, cơ sở giáo dục đại học nắm bắt chưa đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp. Về mô hình lý thuyết, Leydesdorff và Etzkowitz (1998) xây dựng mô hình "Triple Helix" (Chuỗi xoắn ba) mô tả tương tác giữa Nhà nước - Trường đại học - Doanh nghiệp; mô hình này được Mongkhonvanit (2008) kiểm chứng trong cụm công nghiệp ô tô tại tỉnh Samutprakarn (Thái Lan). Rita, A. (2016) vận dụng lý thuyết Quản lý lợi ích để phân loại các yếu tố thành công trong hợp tác. Jose Guimon (2013) phân tích rào cản tài chính và chính sách công tại các quốc gia đang phát triển. Động lực liên kết được Rohrbeck và Arnold (2006) tổng hợp thành 6 nhóm: tăng cường giảng dạy, tìm kiếm tài trợ, thu thập dữ liệu thực tế, áp lực chính sách, nâng cao danh tiếng, tạo cơ hội việc làm cho sinh viên. Ở góc độ quản lý, Chen (2019) nghiên cứu mô hình trường đại học doanh nghiệp tại Trung Quốc và xác lập 4 giải pháp quản lý; Le Hao (2015) dùng phương pháp điểm chuẩn (Benchmark) để nghiên cứu quản lý hợp tác tại Đại học Khoa học Ứng dụng Lahti (Phần Lan); Báo cáo Đại học Newcastle (2009) phân loại 4 nhóm gắn kết xã hội gồm nghiên cứu kết hợp, chia sẻ kiến thức, dịch vụ và giảng dạy; Báo cáo của tổ chức Technopolis (2011) đúc kết 6 thực tiễn tốt nhất tại 15 quốc gia.

Về nghiên cứu trong nước: Các tác giả khẳng định tính tất yếu của mô hình hợp tác trường - viện - doanh nghiệp. Phùng Xuân Nhạ (2009) đề xuất mô hình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp gắn với tự chủ đại học; Nguyễn Văn Anh (2009) đề xuất thành lập "Trung tâm quan hệ với doanh nghiệp"; Nguyễn Đình Luận (2015), Trịnh Ngọc Thạch (2017) phân tích bài học chính sách; Lê Tuấn Bách và Chu Mai Linh (2014), Đoàn Văn Tình (2015) chỉ ra rào cản hành chính và cơ chế tài chính; Trần Anh Tài (2009) phân tích nguyên nhân nhà trường và doanh nghiệp chưa gắn kết thực chất; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010) phân tích các quy luật thị trường tác động đến liên kết đào tạo nghề; Phạm Văn Quyết và Lê Chi Lan (2014) khảo sát yêu cầu kỹ năng của nhà tuyển dụng tác động đến chương trình đào tạo; Nguyễn Ngọc Trung và cộng sự (2020) áp dụng mô hình Triple Helix trong đào tạo du lịch; Nguyễn Thị Thanh Dân (2018) khảo sát tại Đại học Điện lực cho thấy 94% doanh nghiệp có nhu cầu hợp tác với nhà trường; Phạm Văn Thành và Nguyễn Công Thành (2018) tiếp cận chương trình đào tạo như bản hợp đồng giữa ba bên; Lê Hiếu Học và Nguyễn Đức Trọng (2017) đề xuất giải pháp công viên khoa học; Nguyễn Kim Dung (2017) đánh giá chính sách đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh và ghi nhận cơ sở vật chất cùng quan hệ doanh nghiệp là hai tiêu chí bị đánh giá thấp nhất; Hoàng Hùng và cộng sự (2019) nghiên cứu mô hình đại học - doanh nghiệp tại Đại học Dầu khí; Nguyễn Tuyết Lan (2015) vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề tại Vĩnh Phúc; Nguyễn Ngọc Phương (2017) nghiên cứu trường cao đẳng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh; Đinh Văn Toàn (2019) chỉ ra 4 rào cản thể chế; Đinh Công Khải và Nguyễn Văn Dư (2018), Nguyễn Kỳ Phùng (2018), Đỗ Phú Trần Tình và Nguyễn Văn Nên (2018) phân tích vai trò hỗ trợ của chính quyền đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khối trường đại học công lập, trường cao đẳng nghề kỹ thuật, hoặc nghiên cứu chung cho một ngành nghề đơn lẻ (như du lịch, điện lực). Các vấn đề về nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng thị trường lao động, đánh giá chất lượng đầu ra theo chuẩn năng lực doanh nghiệp và đặc biệt là hệ thống giải pháp quản lý mang tính đặc thù cho khối trường đại học tư thục – nơi tự chủ tài chính hoàn toàn và vận hành theo cơ chế thị trường tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – vẫn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên việc làm rõ các khái niệm công cụ:

  • Doanh nghiệp: Tiếp cận theo Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hiện hành, kết hợp lý thuyết quản trị và trách nhiệm xã hội, xác định doanh nghiệp là một hệ thống tổ chức bao gồm con người và thiết bị nhằm tối ưu hóa các yếu tố đầu vào, tạo ra giá trị kinh tế và bảo đảm mục tiêu phát triển.
  • Thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu thị trường lao động: Tiếp cận thị trường lao động như nơi diễn ra các quan hệ cung - cầu về sức lao động, vận hành theo quy luật giá trị, cung - cầu và cạnh tranh; đáp ứng thị trường lao động là quá trình nguồn nhân lực được phát triển và điều chỉnh về kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với đòi hỏi hiện tại và tương lai của các đơn vị sử dụng lao động.
  • Liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp: Được định nghĩa là phương thức giáo dục hợp tác mà ở đó trường đại học tư thục tổ chức hoạt động đào tạo có sự tham gia của doanh nghiệp ở các mức độ khác nhau, sử dụng kết hợp hai môi trường giáo dục (nhà trường và doanh nghiệp) để tối ưu hóa nguồn lực đào tạo.
  • Quản lý liên kết đào tạo: Quá trình chủ thể quản lý tại trường đại học tư thục thực hiện các chức năng quản lý nhằm phối hợp các nguồn lực nội bộ và bên ngoài, kiểm soát toàn diện các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra của hoạt động liên kết.

Các hướng tiếp cận lý thuyết chủ đạo gồm:

  1. Tiếp cận chức năng (The Functional Approach theo Henri Fayol): Quản lý liên kết đào tạo được vận hành thông qua chuỗi 5 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Điều phối và Kiểm soát nhằm đạt mục tiêu đầu ra.
  2. Tiếp cận quy trình (Process Approach): Xem xét quản lý như một hệ thống các quá trình tương tác liên tục, kiểm soát các yếu tố đầu vào cần thiết, xác định trình tự tương tác, áp dụng tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng và cải tiến rủi ro.
  3. Tiếp cận thị trường lao động (theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD): Thu thập, phân tích thông tin về xu hướng cung - cầu, điểm nghẽn và cơ hội việc làm để định hướng hoạt động đào tạo.
  4. Tiếp cận quy luật cung - cầu: Xác lập cơ chế hợp tác trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, đào tạo cái thị trường cần.
  5. Tiếp cận tự chủ đại học: Dựa trên Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018, phát huy tối đa quyền tự chủ về học thuật, tổ chức bộ máy và tài chính của trường đại học tư thục trong việc chủ động ra quyết định hợp tác với doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án sử dụng hướng tiếp cận kết hợp (định tính và định lượng):

  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm và văn bản: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý nhà nước, đề án mở ngành, chương trình đào tạo và báo cáo kiểm định chất lượng của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng trên diện rộng đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cấp trường và cấp khoa/viện/phòng ban; giảng viên; sinh viên năm cuối; cán bộ lãnh đạo và chuyên gia tại các doanh nghiệp; cựu sinh viên đang làm việc tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và trao đổi tọa đàm: Tham vấn sâu các chuyên gia quản lý giáo dục, lãnh đạo doanh nghiệp và chuyên gia công nghệ thông tin nhằm đánh giá sâu nguyên nhân thực trạng và tính khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết mô hình thực tế trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm 02 giải pháp quản lý trên thực tế tại cơ sở đào tạo nhằm so sánh, đối chiếu kết quả trước và sau tác động.
  • Phương pháp toán thống kê và công cụ xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp được mã hóa, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Sử dụng hệ số Cronbach's alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo; áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD) để phân tích thực trạng và kiểm định tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo trong bối cảnh kinh tế thị trường. Luận án phân tích cơ sở xác định yêu cầu liên kết thông qua đối sánh nhu cầu giữa trường đại học và doanh nghiệp:

Cơ sở của yêu cầu liên kết Yêu cầu của trường đại học Yêu cầu của doanh nghiệp Nội dung liên kết cụ thể
Thông tin ngành nghề Thiếu thông tin tuyển dụng, chỉ tiêu và xu hướng thị trường Cần nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng nhưng thiếu thông tin đào tạo Trao đổi thông tin hai chiều về cung - cầu nhân lực
Cơ sở vật chất, công nghệ Cần thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại nhưng tài chính hạn chế Sở hữu máy móc hiện đại được cập nhật thường xuyên Doanh nghiệp hỗ trợ thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính
Đội ngũ chuyên môn Giảng viên thiếu trải nghiệm thực tế sản xuất Chuyên gia giàu kinh nghiệm thực tế nhưng thiếu nghiệp vụ sư phạm Trao đổi giảng viên, chuyên gia tham gia giảng dạy
Môi trường thực hành Tổ chức đào tạo lý thuyết tốt nhưng thiếu môi trường ứng dụng Nơi sử dụng lao động, mong muốn tiếp nhận nhân sự không phải đào tạo lại Trao đổi sinh viên thực tập, nhân viên doanh nghiệp bồi dưỡng
Rèn luyện phẩm chất Giáo dục nền tảng nhưng thiếu môi trường kỷ luật doanh nghiệp Nơi hình thành văn hóa nghề nghiệp, tác phong công nghiệp Doanh nghiệp hỗ trợ rèn luyện đạo đức, tư cách nghề nghiệp
Nội dung chương trình Chương trình đào tạo còn nặng tính hàn lâm Am hiểu chuẩn năng lực và yêu cầu thực tiễn của vị trí việc làm Phối hợp xây dựng, thẩm định chương trình đào tạo

Luận án chỉ rõ 05 đặc điểm đặc thù của trường đại học tư thục: (1) Về tổ chức hoạt động: Có sự tham gia chi phối của các nhà đầu tư ngoài ngân sách nhà nước; (2) Về chủ sở hữu: Thuộc quyền sở hữu của cổ đông, nhà sáng lập, vận hành theo mô hình cung ứng dịch vụ gắn với hiệu quả tài chính; (3) Về nguồn vốn: Tự huy động hoàn toàn từ học phí, vốn góp và dịch vụ, không nhận ngân sách trực tiếp từ nhà nước; (4) Về thương hiệu: Chịu áp lực sống còn rất lớn về việc khẳng định uy tín đào tạo và việc làm của người học trong thời gian ngắn; (5) Về quản trị: Có toàn quyền tự chủ ra quyết định nhanh chóng về tuyển dụng, đãi ngộ hoặc sa thải nhân sự, linh hoạt thích ứng với thị trường.

Từ đó, luận án làm rõ các đặc trưng liên kết của trường đại học tư thục: định hướng thị trường rõ nét; tập trung phát triển kỹ năng nghề nghiệp; chương trình đào tạo đổi mới linh hoạt; chủ động thiết lập mạng lưới đối tác rộng mở; lấy tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng. Về nội dung quản lý liên kết đào tạo, tác giả phân chia theo chu trình quản lý hệ thống:

  • Quản lý các yếu tố đầu vào: Quản lý kế hoạch và công tác tuyển sinh gắn với đơn đặt hàng; quản lý xây dựng chuẩn đầu ra có sự tham gia của doanh nghiệp; quản lý phát triển chương trình đào tạo; quản lý phát triển đội ngũ giảng viên gắn với chuyên gia thực tế; quản lý huy động cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính từ doanh nghiệp.
  • Quản lý quá trình đào tạo: Quản lý triển khai chương trình đào tạo tích hợp; quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thực hành, trải nghiệm tại doanh nghiệp; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập gắn với năng lực thực hiện.
  • Quản lý các yếu tố đầu ra: Quản lý đánh giá người học theo chuẩn đầu ra; quản lý công tác hướng nghiệp, tư vấn và hỗ trợ việc làm; quản lý thu thập thông tin phản hồi từ doanh nghiệp và cựu sinh viên. Chương 1 cũng phân tích 02 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố bối cảnh khách quan (hành lang pháp lý, chính sách thuế, chuyển đổi số, sự biến động của thị trường lao động) và nhóm yếu tố nội sinh (nhận thức của các bên, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường và doanh nghiệp).

Chương 2: Thực trạng quản lí liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng qua khảo sát thực tế tại các trường đại học tư thục và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 - 2022.

Khái quát về bối cảnh kinh tế - xã hội, địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tập trung mật độ doanh nghiệp và cơ sở đào tạo đại học tư thục lớn nhất cả nước. Luận án trích dẫn số liệu cơ cấu nhu cầu nhân lực của thành phố do Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh (Falmi) công bố:

Trình độ đào tạo nguồn nhân lực Tỷ lệ nhu cầu (%)
Sơ cấp nghề – Công nhân kỹ thuật lành nghề 27,38%
Trung cấp 26,04%
Cao đẳng 17,04%
Đại học trở lên 12,46%

Số liệu trên cho thấy thị trường đòi hỏi tỷ trọng lớn về lao động kỹ thuật thực hành và đặt ra thách thức cho các trường đại học tư thục phải đào tạo sinh viên vững chuyên môn, thành thạo kỹ năng nghề để cạnh tranh với các bậc học khác.

Về tổ chức khảo sát: Luận án tiến hành điều tra trên các nhóm khách thể gồm cán bộ quản lý trường đại học tư thục, giảng viên, sinh viên năm cuối, cán bộ quản lý doanh nghiệp và cựu sinh viên. Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's alpha và xử lý thống kê mô tả qua SPSS 22.0.

Kết quả khảo sát thực trạng liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo cho thấy:

  • Về các hoạt động đầu vào: Công tác phối hợp tuyển sinh và quảng bá hình ảnh giữa nhà trường và doanh nghiệp đạt mức độ trung bình khá; tuy nhiên, việc doanh nghiệp tham gia cùng trường xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào từng học phần chuyên môn. Đội ngũ chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy chưa ổn định về mặt cơ chế thù lao và sư phạm. Việc huy động tài chính, cơ sở vật chất từ doanh nghiệp phục vụ đào tạo còn hạn chế.
  • Về quá trình đào tạo: Hình thức liên kết phổ biến nhất là đưa sinh viên đi tham quan, kiến tập và thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp. Tuy vậy, công tác quản lý quá trình thực tập còn bộc lộ bất cập: một bộ phận sinh viên chỉ làm công việc sự vụ, doanh nghiệp chưa cử cán bộ hướng dẫn sâu sát, việc phối hợp đánh giá kết quả học tập giữa giảng viên và cán bộ doanh nghiệp chưa chặt chẽ, tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp chưa đồng nhất.
  • Về các hoạt động đầu ra: Hoạt động ngày hội việc làm (Job Fair), hội thảo tư vấn tuyển dụng được tổ chức tương đối sôi nổi. Song, công tác quản lý kênh thông tin phản hồi từ doanh nghiệp sử dụng lao động và cựu sinh viên chưa được thực hiện thành quy trình định kỳ; dữ liệu phản hồi chưa được khai thác triệt để để quay ngược lại điều chỉnh chuẩn đầu ra và nội dung chương trình giảng dạy.
  • Đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội trong đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế; chính sách ưu đãi của nhà nước về thuế, tài chính cho doanh nghiệp tham gia đào tạo chưa đủ hấp dẫn; năng lực điều phối, kết nối của bộ phận chuyên trách tại các trường đại học tư thục chưa thực sự chuyên nghiệp.

Cuối chương 2, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý liên kết đào tạo tại các quốc gia như Đức (mô hình đào tạo song hành - Dual System), Nhật Bản (mô hình đào tạo nội bộ gắn kết của Tập đoàn Toyota), Anh, Singapore (kinh nghiệm xây dựng hệ sinh thái kết nối tại Đại học Quốc gia Singapore - NUS và Đại học Công nghệ Nanyang - NTU), Trung Quốc (mô hình đại học doanh nghiệp). Từ đó, luận án rút ra 04 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: nâng cao vai trò thể chế "bà đỡ" của Nhà nước; xác lập lợi ích kinh tế cụ thể cho doanh nghiệp; chuyên nghiệp hóa bộ phận quan hệ doanh nghiệp trong trường đại học; và xây dựng chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo gắn với phản hồi từ thị trường.

Chương 3: Giải pháp quản lí liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Trên cơ sở lý luận của Chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng tại Chương 2, tác giả xác lập các định hướng và 04 nguyên tắc đề xuất giải pháp (nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu; nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống; nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn; nguyên tắc bảo đảm tính khả thi và hiệu quả). Luận án đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý cụ thể:

Giải pháp 1: Chủ động phối hợp với doanh nghiệp trong xây dựng cơ chế, chính sách liên kết đào tạo phù hợp với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà trường chủ động xây dựng quy chế hợp tác rõ ràng, phân định quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ tài chính giữa hai bên; thành lập Hội đồng tư vấn ngành có sự tham gia của đại diện các hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh; ban hành chính sách đãi ngộ linh hoạt cho chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn sinh viên.

Giải pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các đối tượng tham gia liên kết đào tạo. Tổ chức các hội thảo, khóa tập huấn định kỳ cho cán bộ quản lý, giảng viên về kỹ năng phát triển quan hệ doanh nghiệp; tuyên truyền nâng cao nhận thức cho lãnh đạo doanh nghiệp về lợi ích lâu dài của việc đồng hành đào tạo nhân lực; giáo dục sinh viên về ý thức kỷ luật lao động, văn hóa doanh nghiệp trước khi bước vào kỳ thực tập.

Giải pháp 3: Chỉ đạo phối hợp với doanh nghiệp trong phát triển chương trình đào tạo và quy mô đào tạo đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Thiết lập quy trình định kỳ rà soát, cập nhật chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo với sự thẩm định trực tiếp của các chuyên gia doanh nghiệp; tăng tỷ lệ thời lượng các học phần thực hành, ứng dụng; phối hợp mở các chuyên ngành đào tạo mới hoặc các khóa đào tạo ngắn hạn chuyên sâu theo đơn đặt hàng nhân lực thực tế từ doanh nghiệp.

Giải pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương thức đào tạo theo hướng tăng cường thực hành tại doanh nghiệp. Chuyển dịch thời lượng giảng dạy lý thuyết sang các mô hình học kỳ doanh nghiệp (On-the-Job Training), học tập qua dự án thực tế (Project-Based Learning); xây dựng sổ tay hướng dẫn thực tập thống nhất, quy định cụ thể tiêu chí chấm điểm và giao quyền cho cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp cùng tham gia đánh giá kết quả thực hành của sinh viên.

Giải pháp 5: Tổ chức phối hợp với doanh nghiệp trong giáo dục và tư vấn nghề nghiệp, hỗ trợ việc làm cho sinh viên. Đổi mới hình thức tổ chức sàn giao dịch việc làm, hội chợ hướng nghiệp; thành lập các câu lạc bộ nghề nghiệp có doanh nhân bảo trợ; đẩy mạnh hoạt động tham quan thực tế nhà máy, phân xưởng ngay từ năm thứ nhất; phối hợp triển khai các chương trình học bổng tài trợ và tuyển dụng thực tập sinh tiềm năng.

Giải pháp 6: Thiết lập hệ thống thông tin phản hồi về kết quả đào tạo từ cựu sinh viên và doanh nghiệp để điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo của nhà trường. Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu số hóa theo dõi tình trạng việc làm của cựu sinh viên; định kỳ hàng năm tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng về kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên tốt nghiệp; quy định cơ chế bắt buộc đưa dữ liệu phản hồi này thành căn cứ pháp lý để điều chỉnh chương trình và kế hoạch đào tạo của trường.

Về đánh giá mối quan hệ và tính cần thiết, tính khả thi: Luận án khẳng định 06 giải pháp có mối quan hệ biện chứng, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một hệ thống quản lý khép kín từ đầu vào đến đầu ra. Kết quả khảo sát chuyên gia và cán bộ quản lý bằng thang đo Likert cho thấy sự tương quan thuận rất cao giữa tính cần thiết và tính khả thi của toàn bộ 06 giải pháp (điểm trung bình Mean đều đạt mức cao đến rất cao).

Về thử nghiệm giải pháp: Tác giả đã tiến hành thử nghiệm thực tế 02 giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp 2 (Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các đối tượng tham gia liên kết đào tạo);
  • Giải pháp 6 (Thiết lập hệ thống thông tin phản hồi về kết quả đào tạo từ cựu sinh viên và doanh nghiệp).

Kết quả thử nghiệm qua các bảng đối sánh trước và sau thử nghiệm:

  • Đối với Giải pháp 2: Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và đại diện doanh nghiệp về vai trò của liên kết đào tạo có sự chuyển biến rõ rệt; mức độ thể hiện trách nhiệm của các bên tham gia trong các khâu đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra sau thử nghiệm đều tăng so với trước thử nghiệm với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
  • Đối với Giải pháp 6: Sau khi thiết lập hệ thống thông tin và kênh khảo sát số hóa, tỷ lệ phản hồi thông tin từ cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng tăng mạnh; chất lượng và độ tin cậy của thông tin phản hồi được nâng cao, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác điều chỉnh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo của nhà trường. Kết quả thực nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả thực tế của các giải pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa, cập nhật và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo của trường đại học tư thục với doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
  • Chỉ rõ 05 đặc thù của trường đại học tư thục (về tổ chức hoạt động, chủ sở hữu, nguồn vốn, xây dựng thương hiệu và quyền tự chủ trong quản trị) tác động trực tiếp đến bản chất, phương thức và cơ chế quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
  • Xác định hệ thống tiêu chí quản lý toàn diện theo các khâu của quá trình đào tạo (quản lý đầu vào, quản lý quá trình đào tạo, quản lý đầu ra) và phân tích các nhóm yếu tố tác động (yếu tố bối cảnh môi trường và yếu tố nội sinh).

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo tại các trường đại học tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2019 - 2022; xác định rõ các mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế thị trường và quy định pháp lý hiện hành tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tổ chức thử nghiệm thành công 02 giải pháp cụ thể (Giải pháp 2 và Giải pháp 6), cung cấp minh chứng thực nghiệm khẳng định hiệu quả của việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức trách nhiệm và thiết lập kênh thông tin phản hồi từ thị trường lao động.

Về kiến nghị và giải pháp đề xuất đối với các cấp:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung chính sách, quy chế phối hợp giữa trường đại học và doanh nghiệp; cụ thể hóa các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng liên quan đến chỉ số hợp tác doanh nghiệp; ban hành hướng dẫn tạo điều kiện cho chuyên gia thực tế tham gia giảng dạy.
  • Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ban ngành: Xây dựng cơ chế khuyến khích, ưu đãi về thuế, mặt bằng hoặc tín dụng cho các doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên thực tập và tài trợ nghiên cứu; nâng cao hiệu quả công tác dự báo thông tin thị trường lao động của thành phố để cung cấp cho các trường.
  • Đối với các trường đại học tư thục: Kiện toàn bộ máy quản lý quan hệ doanh nghiệp; ban hành quy định nội bộ ràng buộc việc lấy ý kiến doanh nghiệp khi xây dựng chương trình đào tạo; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý mạng lưới cựu sinh viên và doanh nghiệp đối tác.
  • Đối với các doanh nghiệp: Chủ động phối hợp đặt hàng đào tạo; xem hoạt động hợp tác đào tạo là chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực dài hạn cho chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát của luận án chỉ tập trung vào hệ thống các trường đại học tư thục và các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, do đó các phát hiện chưa bao quát hết đặc thù của các loại hình trường đại học khác hoặc các vùng kinh tế khác.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2019 - 2022, thời điểm chịu tác động nhất định của dịch bệnh và biến động kinh tế.
  • Do điều kiện về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm được 02 trên tổng số 06 giải pháp đã đề xuất.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh giữa trường đại học tư thục và trường đại học công lập, hoặc so sánh giữa các đô thị lớn (như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ).
  • Tiếp tục triển khai thực nghiệm sư phạm đồng bộ đối với cả 04 giải pháp còn lại để kiểm chứng tác động tổng thể.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế chính sách tài chính công - tư (PPP) trong giáo dục đại học tư thục và đánh giá tác động dài hạn của chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo đối với các hình thức liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú với các trích dẫn quốc tế và trong nước; khung phân tích tiếp cận chức năng Fayol, tiếp cận quy trình và lý thuyết chuỗi xoắn ba Triple Helix; bảng hỏi khảo sát định lượng chuẩn hóa đã qua kiểm định Cronbach's alpha; và phương pháp xử lý dữ liệu qua SPSS 22.0. Các nội dung tại Chương 1 và phần tổng quan tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận bổ ích.
  • Đối với Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý cấp khoa/phòng và bộ phận quan hệ doanh nghiệp tại các trường đại học tư thục: Hệ thống 06 giải pháp tại Chương 3 (đặc biệt là quy trình phối hợp xây dựng chuẩn đầu ra, quy chế tổ chức học kỳ thực hành tại doanh nghiệp và quy trình khảo sát cựu sinh viên bằng phần mềm) có thể vận dụng trực tiếp vào công tác quản trị đại học.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục và lao động (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Luận án cung cấp số liệu thực chứng về những rào cản thể chế, từ đó gợi mở việc ban hành các chính sách kinh tế thúc đẩy doanh nghiệp liên kết với nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát các nhóm khách thể nào và trong khoảng thời gian nào? Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 05 nhóm khách thể: cán bộ quản lý cấp trường và cấp đơn vị (khoa, viện, phòng ban) của các trường đại học tư thục; giảng viên; sinh viên năm cuối; cán bộ lãnh đạo và chuyên gia tại các doanh nghiệp; và cựu sinh viên đang làm việc tại doanh nghiệp.

2. Tác giả vận dụng các phương pháp tiếp cận quản lý nào để xây dựng khung nghiên cứu? Tác giả vận dụng kết hợp 05 hướng tiếp cận khoa học gồm: Tiếp cận chức năng quản lý (The Functional Approach theo Henri Fayol với chu trình Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Điều phối - Kiểm soát); Tiếp cận quy trình (Process Approach); Tiếp cận thị trường lao động (theo định hướng của OECD); Tiếp cận quy luật cung - cầu; và Tiếp cận tự chủ đại học theo quy định của Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018.

3. Vì sao luận án nhấn mạnh tính đặc thù của trường đại học tư thục trong liên kết đào tạo? Vì trường đại học tư thục có 05 đặc điểm khác biệt căn bản so với trường công lập: tự chủ hoàn toàn về tài chính ngoài ngân sách nhà nước; thuộc quyền sở hữu của các nhà đầu tư/cổ đông; chịu áp lực cạnh tranh thương hiệu và việc làm của sinh viên mang tính sống còn; có toàn quyền quyết định linh hoạt về nhân sự, tiền lương và cơ cấu tổ chức; vận hành theo cơ chế dịch vụ giáo dục gắn kết trực tiếp với nhu cầu thị trường.

4. Hệ thống giải pháp quản lý của luận án gồm những nội dung nào? Hệ thống gồm 06 giải pháp được đề xuất tại Chương 3: (1) Chủ động phối hợp với doanh nghiệp xây dựng cơ chế, chính sách liên kết đào tạo phù hợp với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; (2) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các đối tượng tham gia liên kết đào tạo; (3) Chỉ đạo phối hợp với doanh nghiệp trong phát triển chương trình và quy mô đào tạo; (4) Chỉ đạo đổi mới phương thức đào tạo tăng cường thực hành tại doanh nghiệp; (5) Tổ chức phối hợp với doanh nghiệp trong giáo dục, tư vấn nghề nghiệp và hỗ trợ việc làm cho sinh viên; (6) Thiết lập hệ thống thông tin phản hồi từ cựu sinh viên và doanh nghiệp để điều chỉnh đào tạo.

5. Hai giải pháp nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao? Hai giải pháp được thử nghiệm thực tế là Giải pháp 2 (nâng cao nhận thức và trách nhiệm) và Giải pháp 6 (thiết lập hệ thống thông tin phản hồi). Kết quả đối sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy: nhận thức và mức độ thể hiện trách nhiệm của các bên ở cả khâu đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra đều tăng lên rõ rệt; đồng thời, việc thiết lập kênh phản hồi số hóa giúp gia tăng tỷ lệ và chất lượng phản hồi từ cựu sinh viên và nhà tuyển dụng, cung cấp dữ liệu xác thực để nhà trường cập nhật chương trình đào tạo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Năng là một công trình nghiên cứu chuyên khảo về chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết thấu đáo vấn đề quản lý liên kết đào tạo giữa trường đại học tư thục với doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng đáp ứng thị trường lao động. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản lý hiện đại với việc khảo sát dữ liệu thực tiễn trên diện rộng giai đoạn 2019 - 2022 bằng các công cụ toán thống kê có độ tin cậy cao. Hệ thống 06 giải pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, bám sát các đặc thù của loại hình đại học tư thục và đã được chứng minh tính khả thi qua thử nghiệm thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị đại học và hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp.