Tổng quan luận án
Vấn đề gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động, giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp là nguyên lý cơ bản trong phát triển giáo dục nghề nghiệp theo định hướng kinh tế thị trường. Theo các báo cáo được tác giả trích dẫn từ Ngân hàng Thế giới (WB) và Viện Năng suất quốc gia Việt Nam, năng suất lao động của Việt Nam năm 2013 chỉ bằng 1/15 lần so với Singapore, 1/5 so với Malaysia và 1/2,5 so với Thái Lan; đến năm 2015 tiếp tục gia tăng khoảng cách khi bằng 1/18 so với Singapore, 1/7 so với Malaysia, 1/3 so với Thái Lan, 1/2 so với Indonesia và Philippines. Nguyên nhân chính được chỉ ra là nội dung chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, chưa gắn với thực tiễn sản xuất và chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội. Báo cáo Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam năm 2017 cho thấy chỉ có khoảng 7,5% doanh nghiệp tham gia phối hợp với nhà trường trong đào tạo. Đồng thời, Báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018 khảo sát hơn 11.000 doanh nghiệp phản ánh: 71% doanh nghiệp đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực kỹ thuật chỉ đáp ứng một phần, 67% cho rằng không đáp ứng yêu cầu; 74% doanh nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng cán bộ kỹ thuật, 84% khó khăn ở vị trí giám sát và 91% đối với vị trí quản lý; bên cạnh đó là hiện tượng người lao động nhảy việc sau tuyển dụng.
Tại tỉnh Đồng Nai, tính đến hết năm 2017 có 13.381 doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần (nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI). Các trường cao đẳng trên địa bàn hàng năm cung cấp cho thị trường lao động khoảng 8.000 người tốt nghiệp trình độ trung cấp và cao đẳng, song chất lượng chưa đáp ứng đòi hỏi của doanh nghiệp, dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp tại các khu công nghiệp phải sử dụng lao động kỹ thuật cao từ nước ngoài (năm 2016 có hơn 6.000 lao động nước ngoài làm việc tại Đồng Nai). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cụ thể là các trường cao đẳng tại Đồng Nai, chủ yếu quản lý phát triển nội dung chương trình theo nghĩa hẹp (curriculum) dựa trên chương trình khung sẵn có của Nhà nước, nặng lý thuyết, chậm cải tiến và thiếu sự tham gia của doanh nghiệp; chưa tiếp cận quản lý phát triển chương trình đào tạo theo nghĩa rộng (programme) theo chu trình đào tạo khép kín từ xác định nhu cầu, thiết kế, triển khai đến đánh giá kết quả với sự tham gia của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án:
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo (programme) theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của doanh nghiệp.
Giả thuyết khoa học của luận án:
- Hiện nay hầu hết các trường cao đẳng tại tỉnh Đồng Nai đều đang quản lý phát triển chương trình đào tạo chủ yếu tập trung quản lý nội dung chương trình đào tạo (curriculum) thông qua chương trình khung của Nhà nước đã ban hành, thiếu sự phối hợp với doanh nghiệp và chưa có mô hình phát triển chương trình đào tạo phù hợp nên chương trình đào tạo xa rời thực tiễn sản xuất, dẫn đến tình trạng một số lượng không nhỏ học sinh - sinh viên sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm, ngược lại, nhiều doanh nghiệp cần nhân lực lại không tuyển đủ lao động. Nếu quản lý phát triển chương trình đào tạo (programme) theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp dựa trên mô hình đào tạo theo chu trình thì sẽ phát triển được chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho các doanh nghiệp.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát tại một số trường cao đẳng và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; thử nghiệm giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai.
- Thời gian: Khảo sát đánh giá thực trạng chia làm 2 giai đoạn: lần 1 (2010–2015) và lần 2 (2016–2017).
- Cấp quản lý: Áp dụng ở cấp trường cao đẳng và cấp doanh nghiệp đối tác.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai mảng lớn: các nghiên cứu về phát triển chương trình đào tạo và các nghiên cứu về quản lý phát triển chương trình đào tạo.
Về phát triển chương trình đào tạo:
- Nghiên cứu quốc tế: Điểm lại công trình khởi nguồn The Curriculum của Bobbitt (1918) về việc hình thành chương trình dựa trên quan sát thao tác của người lao động; công trình Curriculum Development: Theory and Practice của Hilda Taba (1962); The Curriculum: Theory and Practice của Kelly A. (1977); nghiên cứu của John Wiles và Joseph Bondi (2005) về chương trình tích hợp lý thuyết và thực hành. Hướng tiếp cận năng lực thực hiện gồm có Bruce Markenzie (1995), Roger Harris, Hugh Guthrie, Barry Hobart và David Lundberg (1995), Fletcher S. (1995). Hướng tiếp cận đào tạo theo mô-đun được đề cập bởi UNESCO (1985), Donnel O. (1978), APEID (1985). Xu hướng phát triển chương trình gắn với nhu cầu công nghiệp được phản ánh qua nghiên cứu của Se Yung Lim (2005) tại Hàn Quốc.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Minh Đường (1993) đề xuất phương pháp phát triển chương trình theo mô-đun kỹ năng hành nghề gắn với việc làm; Phan Chính Thức (2003) nghiên cứu giải pháp liên kết nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề; Trần Khánh Đức (2014) xây dựng quy trình 5 bước phát triển chương trình theo năng lực; Nguyễn Đức Chính (2008) phân tích mô hình phát triển chương trình của Tyler, Taba, Saylor, Alexander và Lewis; Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến (2004) nghiên cứu chương trình theo học phần, tín chỉ; Đoàn Thị Minh Trinh (2012) và Nguyễn Thanh Sơn (2014) phát triển chương trình đáp ứng chuẩn đầu ra. Ngoài ra, các dự án quốc tế tại Việt Nam gồm Dự án "Tăng cường các trung tâm dạy nghề Việt Nam - Thụy Sĩ" (1994–2008) ứng dụng phương pháp phân tích nghề DACUM, Dự án ETSP (2006) về phát triển chương trình có sự tham gia của các bên liên quan, và Dự án POHE (2016) triển khai chương trình định hướng nghề nghiệp ứng dụng tại 8 trường đại học.
Về quản lý phát triển chương trình đào tạo:
- Nghiên cứu quốc tế: R. Noonan (2009) nghiên cứu quản lý giáo dục nghề nghiệp theo quy luật cung - cầu của thị trường lao động; Taylor H. (1994) xây dựng Mô hình hệ thống đào tạo theo chu trình gồm 4 bước; Se Yung Lim và cộng sự (2009) nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tại châu Á; tài liệu của Hiệp hội Phát triển Năng lực Nghề nghiệp Nhật Bản (JAVADA, 2016) hướng dẫn việc nhà trường cùng doanh nghiệp xác định nhu cầu đào tạo để thiết lập khóa học mới; Linda Low (2000) tổng kết mô hình đào tạo kỹ năng tại Singapore với tỷ lệ học hỏi 10% từ lớp học, 20% từ đồng nghiệp và 70% từ nơi làm việc thực tế. Luận án cũng điểm qua các mô hình đào tạo nghề quốc tế như Hệ thống đào tạo kép (Dual System) của Đức, mô hình KOSEN của Nhật Bản và mô hình 2+2 của Na Uy.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Vũ Bích Hiền (2008), Nguyễn Tiến Hùng (2015) nghiên cứu quy trình quản lý chương trình theo chuẩn đầu ra; các công trình nghiên cứu về quản lý liên kết đào tạo giữa trường và doanh nghiệp của Trần Khắc Hoàn (2006), Nguyễn Thị Hằng (2013), Nguyễn Phan Hòa (2014), Nguyễn Tuyết Lan (2015), Trần Văn Long (2015), Đào Thị Lê (2017), Phan Trần Phú Lộc (2017). Riêng tại Đồng Nai, có công trình của Nguyễn Thị Thu Lan (2007) và luận án tiến sĩ của Đoàn Như Hùng (2018) về quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp khu công nghiệp.
Khoảng trống luận án giải quyết:
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào phát triển nội dung chương trình (curriculum) hoặc quản lý liên kết đào tạo ở khâu tiếp nhận học sinh - sinh viên thực tập, tuyển dụng sau khi nhập học. Chưa có công trình nào vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) để xây dựng khung lý luận và biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo theo nghĩa rộng (programme) với sự tham gia phối hợp của doanh nghiệp xuyên suốt 4 khâu: xác định nhu cầu, lập kế hoạch và thiết kế, triển khai đào tạo, và đánh giá kết quả đào tạo, phù hợp với đặc thù các trường cao đẳng tại tỉnh Đồng Nai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết, khái niệm và mô hình quản lý giáo dục:
- Khái niệm quản lý: Tác giả tiếp thu quan niệm quản lý chức năng của Henry Fayol (kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra); chu trình PDCA của William Edwards Deming (Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động); quan điểm của Đặng Quốc Bảo và Trần Khánh Đức. Quản lý phát triển chương trình đào tạo được định nghĩa là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý thông qua các chức năng quản lý để thực hiện các khâu của chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực theo quy luật cung - cầu.
- Phân biệt khái niệm chương trình đào tạo: Luận án phân định rõ curriculum (nội dung chương trình đào tạo, văn bản quy định chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, đánh giá của từng mô-đun, môn học) và programme (khóa đào tạo theo nghĩa rộng, là một chu trình tổng thể từ xác định nhu cầu, thiết kế, triển khai đến đánh giá kết quả).
- Khung phân tích và mô hình đào tạo: Phân tích so sánh 4 mô hình đào tạo: mô hình đào tạo theo quá trình (Đầu vào - Dạy học - Đầu ra), mô hình CIPO của UNESCO năm 2000 (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra), mô hình CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) và Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) của Taylor H. (1994). Tác giả lựa chọn mô hình đào tạo theo chu trình làm khung lý thuyết cốt lõi vì lấy xác định nhu cầu đào tạo làm điểm xuất phát.
- Phương pháp DACUM (Developing A Curriculum): Sử dụng kỹ thuật phân tích nghề (Job analysis) để xác định nhiệm vụ (Duties), công việc (Tasks) và cấu trúc năng lực Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ (KSA) từ vị trí việc làm thực tế tại doanh nghiệp nhằm xây dựng chuẩn đầu ra.
- Nguyên tắc quan hệ trường và doanh nghiệp: Tự nguyện; Bình đẳng và cùng có lợi; Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ và sứ mạng của mỗi bên.
Các phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy (Luật Giáo dục nghề nghiệp 2015, Luật Dạy nghề 2006), báo cáo kinh tế - xã hội và tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu đánh giá thực trạng và khảo nghiệm giải pháp trên các nhóm mẫu cụ thể.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý các trường cao đẳng, kỹ sư và cán bộ quản lý nhân sự tại 40 doanh nghiệp ở Đồng Nai (dựa trên phiếu phỏng vấn tại phụ lục văn bản).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá số liệu thống kê qua báo cáo định kỳ, tọa đàm, hội thảo giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của 05 giải pháp; tổ chức thử nghiệm thực tế 02 giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát, khảo nghiệm và thử nghiệm thông qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
Bảng tổng hợp đối tượng và quy mô mẫu điều tra khảo sát của luận án:
| Nhóm khách thể khảo sát |
Số lượng mẫu |
Đơn vị / Phạm vi khảo sát |
| Cán bộ quản lý trường cao đẳng (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng/Phó khoa) |
30 người |
11 trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
| Giảng viên |
300 người |
11 trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
| Cựu học sinh - sinh viên tốt nghiệp |
500 người |
Tốt nghiệp các trường cao đẳng tại Đồng Nai trong 3 năm gần nhất |
| Cán bộ quản lý và chuyên gia kỹ thuật doanh nghiệp |
200 người |
40 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
| Khách thể phỏng vấn sâu |
Cán bộ quản lý trường, kỹ sư, cán bộ nhân sự |
40 doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Nai |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm công cụ, các mô hình đào tạo và nội hàm của quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp. Tác giả luận giải việc chuyển dịch trọng tâm từ quản lý nội dung giảng dạy đơn thuần (curriculum) sang quản lý toàn bộ khóa đào tạo (programme) theo mô hình chu trình 4 giai đoạn của Taylor H. (1994). Chủ thể quản lý được xác định là Hiệu trưởng trường cao đẳng theo quy định tại Điều 23 và Điều 34 của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2015, có sự tham gia phối hợp của người sử dụng lao động từ phía doanh nghiệp.
Tác giả tích hợp 4 chức năng quản lý cơ bản (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra - Đánh giá) vào 4 giai đoạn của chu trình đào tạo, hình thành ma trận khung nội dung quản lý:
- Quản lý xác định nhu cầu đào tạo: Lập kế hoạch thu thập thông tin dự báo nhu cầu nhân lực trong 3–5 năm; tổ chức điều tra, khảo sát, loại trừ thông tin ảo để xác định nhu cầu thực; thiết lập cơ chế phối hợp chỉ đạo; xây dựng tiêu chí kiểm tra, đối chiếu nhu cầu tuyển dụng với năng lực đào tạo.
- Quản lý lập kế hoạch và thiết kế các khóa đào tạo: Hoạch định kế hoạch mở khóa học, tuyển sinh và bố trí nguồn lực; tổ chức phân tích nghề theo phương pháp DACUM để xây dựng chuẩn đầu ra và thiết kế cấu trúc chương trình theo mô-đun tích hợp; kiểm tra bản thiết kế theo 3 tiêu chuẩn cốt lõi (tính khoa học, tính cần thiết, tính khả thi).
- Quản lý triển khai các khóa đào tạo: Lập kế hoạch phân công giảng viên và chuyên gia doanh nghiệp; chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh, phân loại năng lực đầu vào; tổ chức dạy học kết hợp giữa xưởng trường và thực hành tại doanh nghiệp; chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong quá trình đào tạo.
- Quản lý đánh giá kết quả các khóa đào tạo: Xây dựng kế hoạch kiểm tra theo sản phẩm và theo quá trình; phân công doanh nghiệp tham gia soạn đề thi, chấm thi tốt nghiệp và đánh giá năng lực thực hiện; tổ chức đánh giá hiệu quả trong (tỷ lệ tốt nghiệp) và hiệu quả ngoài (tỷ lệ có việc làm, mức độ thăng tiến, đóng góp cho doanh nghiệp); tổng kết rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho chu trình tiếp theo.
Bên cạnh đó, chương 1 giới thiệu công cụ ma trận 9 trạng thái nhu cầu đào tạo kết hợp giữa mức độ nhu cầu của học sinh - sinh viên và mức độ nhu cầu của doanh nghiệp (Thấp - Trung bình - Cao), làm căn cứ xác định thứ tự ưu tiên khi xây dựng và phê duyệt các chương trình đào tạo mới.
Bảng ma trận xác định nhu cầu đào tạo của học sinh - sinh viên và doanh nghiệp theo thứ tự ưu tiên:
| Mức độ nhu cầu của Doanh nghiệp |
Nhu cầu của Học sinh - Sinh viên: Thấp |
Nhu cầu của Học sinh - Sinh viên: Trung bình |
Nhu cầu của Học sinh - Sinh viên: Cao |
| Cao |
Doanh nghiệp cần có thêm chính sách thu hút; đẩy mạnh tư vấn - hướng nghiệp (Ưu tiên 2) |
Doanh nghiệp đang cần gấp; trường tư vấn thêm về cơ hội việc làm (Ưu tiên 1) |
Rất cấp bách; có thể đào tạo theo từng công việc/kỹ năng để tham gia làm việc ngay (Ưu tiên 1) |
| Trung bình |
Tổ chức đào tạo sau khi ổn định tâm thế thông qua tham quan việc làm, cam kết giữa các bên (Ưu tiên 3) |
Các bên (trường, doanh nghiệp, người học) gặp gỡ trao đổi thông tin để lập kế hoạch đào tạo (Ưu tiên 2) |
Học sinh - sinh viên học theo mô-đun hoặc khóa ngắn hạn để củng cố năng lực làm việc tại doanh nghiệp (Ưu tiên 2) |
| Thấp |
Chưa cấp bách; đưa vào mục tiêu dài hạn; tìm hiểu nhu cầu để tư vấn định hướng trong tương lai |
Chưa cấp bách; đáp ứng nhu cầu người học nhằm củng cố, ổn định vị trí việc làm |
Trường đào tạo diện rộng hơn để người học lựa chọn thêm nghề hoặc kỹ năng khác doanh nghiệp đang cần gấp (Ưu tiên 2) |
Chương 2: Thực trạng phát triển chương trình đào tạo và quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
Chương này trình bày các phát hiện rút ra từ hai đợt khảo sát thực tế (lần 1: giai đoạn 2010–2015 và lần 2: giai đoạn 2016–2017) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
- Về bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương: Đồng Nai tập trung lượng lớn doanh nghiệp công nghiệp với 13.381 đơn vị, tạo sức cầu lớn về nhân lực kỹ thuật. Tuy nhiên, liên kết giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp chủ yếu dừng ở mức độ tự phát, mang tính thời điểm, chưa hình thành cơ chế quản lý mang tính ràng buộc và bền vững.
- Thực trạng phát triển chương trình đào tạo: Phần lớn các trường cao đẳng tổ chức giảng dạy theo chương trình khung cứng nhắc ban hành từ trước, chưa chủ động cập nhật các tiến bộ khoa học - công nghệ mới từ doanh nghiệp. Việc thiết kế chương trình chưa áp dụng phương pháp phân tích nghề khoa học; chuẩn đầu ra còn chung chung, chưa phản ánh chính xác các tiêu chuẩn thực hiện công việc tại doanh nghiệp.
- Thực trạng quản lý phát triển chương trình theo 4 giai đoạn của chu trình:
- Khâu xác định nhu cầu: Việc khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp chưa được thực hiện định kỳ và bài bản; thông tin thu thập được chủ yếu là nhu cầu tuyển dụng trước mắt, thiếu các dữ liệu dự báo dài hạn từ 3 đến 5 năm.
- Khâu lập kế hoạch và thiết kế: Doanh nghiệp hầu như không tham gia vào quá trình xây dựng mục tiêu và lựa chọn nội dung môn học, mô-đun; các trường chưa có đơn vị chuyên trách điều phối mối quan hệ hợp tác này.
- Khâu triển khai đào tạo: Việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị của doanh nghiệp cho sinh viên thực hành chuyên sâu còn hạn chế; việc mời chuyên gia kỹ thuật doanh nghiệp tham gia giảng dạy gặp khó khăn do thiếu quy chế phối hợp và định mức tài chính rõ ràng.
- Khâu đánh giá kết quả: Đánh giá tốt nghiệp vẫn do nhà trường tự thực hiện là chính; doanh nghiệp chưa tham gia sâu vào việc xây dựng tiêu chí và chấm thi tay nghề tốt nghiệp; công tác theo dõi tình trạng việc làm sau tốt nghiệp chưa được thực hiện thường xuyên.
- Tổng kết đánh giá thực trạng: Luận án phân tích rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). Điểm mạnh là mạng lưới trường cao đẳng và số lượng doanh nghiệp lớn; điểm yếu là năng lực phát triển chương trình của đội ngũ cán bộ, giảng viên còn hạn chế và thiếu cơ chế phối hợp; cơ hội đến từ chính sách đổi mới giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu công nghiệp hóa của tỉnh; thách thức là sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ khiến máy móc thiết bị của trường nhanh chóng bị lạc hậu so với sản xuất thực tế.
Chương 3: Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
Dựa trên cơ sở lý luận của chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng ở chương 2, tác giả đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ:
- Giải pháp 1: Thành lập nhóm chuyên trách phát triển chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng, có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp, nhằm thống nhất đầu mối tổ chức thực hiện chu trình đào tạo.
- Giải pháp 2: Bồi dưỡng năng lực cho các thành viên của nhóm chuyên trách về phương pháp luận phát triển chương trình, đặc biệt là kỹ thuật phân tích nghề và phân tích công việc theo biểu đồ DACUM.
- Giải pháp 3: Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý phát triển chương trình đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích và quy chế chia sẻ nguồn lực (chuyên gia, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành).
- Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ báo kiểm tra, đánh giá quản lý phát triển chương trình đào tạo, bảo đảm 3 yêu cầu căn bản: tính khoa học, tính cần thiết và tính khả thi.
- Giải pháp 5: Thiết lập hệ thống thông tin hai chiều giữa nhà trường và doanh nghiệp (tận dụng nền tảng Internet và công nghệ thông tin) nhằm cập nhật kịp thời các biến động về nhu cầu nhân lực và tiến độ đào tạo.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm cả 05 giải pháp về mức độ cần thiết và tính khả thi thông qua lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia doanh nghiệp. Số liệu xử lý cho thấy các giải pháp đều nhận được đánh giá cao về tính cấp thiết và khả năng áp dụng vào thực tiễn các trường cao đẳng ở Đồng Nai.
- Thử nghiệm: Luận án tổ chức thử nghiệm thực tế 02 giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra, khẳng định tính hiệu quả của mô hình quản lý theo chu trình có sự tham gia của doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường.
- Vận dụng thành công Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) kết hợp với các chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá) và phương pháp phân tích nghề DACUM để thiết lập khung quản lý chương trình đào tạo theo nghĩa rộng (programme), khắc phục cách tiếp cận hạn hẹp chỉ tập trung vào nội dung giảng dạy (curriculum).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác phát triển chương trình và quản lý phát triển chương trình tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai qua hai giai đoạn điều tra (2010–2015 và 2016–2017), chỉ rõ các điểm nghẽn trong liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý có tính hệ thống và khả thi, bao gồm việc lập nhóm chuyên trách, bồi dưỡng chuyên môn DACUM, thiết lập cơ chế phối hợp, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá và xây dựng mạng lưới thông tin hai chiều.
- Kết quả thử nghiệm 02 giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi của mô hình đề xuất đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại địa phương.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cần hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách ưu đãi thuế và cơ chế khuyến khích để các doanh nghiệp tích cực tham gia vào quá trình giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Đối với các trường cao đẳng: Cần chủ động chuyển đổi mô hình quản lý chương trình theo chu trình đào tạo; thành lập bộ phận chuyên trách; chủ động tiếp cận doanh nghiệp để phân tích nghề, xác định chuẩn đầu ra và cùng tham gia đánh giá kết quả học tập của người học.
- Đối với các doanh nghiệp: Cần chủ động dự báo và cung cấp thông tin nhu cầu nhân lực từ 3 đến 5 năm; tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật tham gia giảng dạy và bố trí cho học sinh - sinh viên thực hành trên dây chuyền sản xuất thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi các trường cao đẳng và doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Nai, chưa mở rộng ra toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Thực nghiệm giải pháp chỉ mới tiến hành thử nghiệm 02 trên tổng số 05 giải pháp và thực hiện tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai.
- Các mốc thời gian thu thập dữ liệu khảo sát thực trạng dừng lại ở các giai đoạn 2010–2015 và 2016–2017, phản ánh bối cảnh cụ thể của giai đoạn đó.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo nghiệm và ứng dụng thử nghiệm đồng bộ cả 05 giải pháp quản lý tại nhiều trường cao đẳng thuộc các tỉnh, thành phố khác có mật độ khu công nghiệp cao.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khi tham gia hợp tác phát triển chương trình đào tạo theo chu trình đào tạo khép kín.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và kết nối dữ liệu số trong việc duy trì kênh thông tin hai chiều thường xuyên giữa trường và mạng lưới doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng cụ thể:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cách tiếp cận phân biệt giữa programme và curriculum, cách thiết kế khung lý thuyết kết hợp giữa chức năng quản lý và mô hình đào tạo theo chu trình, cùng kỹ thuật phân tích nghề DACUM.
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (đặc biệt là các trường cao đẳng): Tham khảo trực tiếp quy trình 4 giai đoạn để vận hành quản lý chương trình gắn với doanh nghiệp, biểu mẫu ma trận 9 trạng thái xác định nhu cầu đào tạo và các tiêu chí đánh giá chương trình.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Tham khảo dữ liệu thực trạng và các đề xuất về cơ chế liên kết trường - doanh nghiệp để ban hành chính sách hỗ trợ phù hợp với thực tiễn.
- Cán bộ quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp: Sử dụng khung tiêu chí và quy trình phối hợp để chủ động đặt hàng đào tạo, tham gia thiết kế chuẩn đầu ra và chuẩn bị nguồn nhân lực kỹ thuật sát với yêu cầu vận hành sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án nhấn mạnh việc phân biệt giữa hai thuật ngữ "programme" và "curriculum"?
Tác giả phân biệt dựa trên Từ điển tiếng Anh Oxford, các công trình của Bobbitt (1918), Wentling (1993) và Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2015: curriculum chỉ là nội dung chương trình đào tạo theo nghĩa hẹp (gồm mục tiêu, môn học, mô-đun, phương pháp dạy học cụ thể), trong khi programme là chương trình đào tạo theo nghĩa rộng, tức toàn bộ một khóa đào tạo theo chu trình hoàn chỉnh (bắt đầu từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch, thiết kế, triển khai giảng dạy cho đến đánh giá kết quả và việc làm của người học). Luận án giải quyết vấn đề quản lý một programme chứ không chỉ biên soạn một curriculum.
2. Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) gồm những giai đoạn nào và có ưu điểm gì so với các mô hình khác?
Mô hình do Taylor H. (1994) đề xuất gồm 4 giai đoạn tiếp nối: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo; (3) Triển khai đào tạo; (4) Đánh giá kết quả các khóa đào tạo. Ưu điểm nổi bật của mô hình này so với mô hình đào tạo theo quá trình, mô hình CIPO hay CDIO là lấy việc xác định nhu cầu đào tạo thực tế từ thị trường lao động làm điểm xuất phát, giúp khắc phục triệt để tình trạng đào tạo xa rời nhu cầu sử dụng, thừa thiếu cục bộ nguồn nhân lực.
3. Phương pháp DACUM được tác giả vận dụng nhằm mục đích gì trong quản lý phát triển chương trình?
Phương pháp DACUM (Developing A Curriculum) được vận dụng ở khâu thiết kế chương trình nhằm tổ chức cho giảng viên cùng các chuyên gia kỹ thuật của doanh nghiệp tiến hành phân tích nghề (Job analysis) tại các vị trí việc làm thực tế. Qua đó xác định rõ danh mục nhiệm vụ (Duties), công việc (Tasks) và các yếu tố kiến thức - kỹ năng - thái độ (KSA) cần có, làm cơ sở xây dựng chuẩn đầu ra sát với đòi hỏi thực tế của sản xuất thay vì nhà trường tự suy đoán.
4. Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được thu thập từ những nhóm khách thể nào?
Dữ liệu khảo sát bằng phiếu hỏi được thu thập từ 4 nhóm khách thể: 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng/Phó khoa) và 300 giảng viên thuộc 11 trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; 500 cựu học sinh - sinh viên tốt nghiệp trong 3 năm gần nhất; 200 cán bộ quản lý và chuyên gia kỹ thuật của 40 doanh nghiệp tại Đồng Nai. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu cán bộ quản lý trường cùng kỹ sư, chuyên gia nhân sự tại 40 doanh nghiệp.
5. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý trọng tâm nào và đã tiến hành thử nghiệm ra sao?
Tác giả đề xuất 05 giải pháp đồng bộ: (1) Thành lập nhóm chuyên trách phát triển chương trình; (2) Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình theo phương pháp DACUM cho nhóm chuyên trách; (3) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trường và doanh nghiệp; (4) Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ báo đánh giá; (5) Thiết lập hệ thống thông tin hai chiều. Luận án đã tiến hành khảo nghiệm cả 05 giải pháp và tổ chức thử nghiệm thực tế 02 giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai để kiểm chứng giả thuyết khoa học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong giáo dục nghề nghiệp bằng cách xây dựng khung lý luận quản lý phát triển chương trình đào tạo theo nghĩa rộng (programme) dựa trên mô hình chu trình 4 giai đoạn kết hợp phương pháp phân tích nghề DACUM. Thông qua nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng quy mô lớn tại các trường cao đẳng và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý đào tạo và khoảng cách giữa nhà trường với thị trường lao động. Hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ do luận án đề xuất, cùng kết quả thử nghiệm tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai, cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn hữu ích giúp các trường cao đẳng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp.