Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu về nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp có tay nghề cao tại các trung tâm kinh tế trọng điểm ngày càng trở nên cấp thiết. Tại tỉnh Quảng Ngãi, sự phát triển mạnh mẽ của Khu kinh tế Dung Quất với 130 dự án đăng ký đầu tư trị giá trên 182.052 tỷ đồng và Khu công nghiệp VSIP với 11 dự án quy mô lớn đã tạo ra áp lực to lớn đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy khoảng 30% đến 40% học sinh sau khi tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nghề chưa đáp ứng ngay được yêu cầu công nghệ sản xuất, buộc doanh nghiệp phải tái đào tạo gây lãng phí ngân sách và nguồn lực xã hội.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Trần Thị Xuân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Hiếu tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (năm 2017), tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Nâng cao hiệu quả quản lý công tác liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2010–2016 tại Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi, từ đó đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý khả thi.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85%, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để nhà trường chuyển đổi mô hình, chuẩn bị nâng cấp thành trường cao đẳng công nghệ trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực dựa trên nhu cầu thị trường lao động. Về bản chất, quản lý đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm vận hành các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và quy trình kiểm định chất lượng theo các chuẩn mực nghề nghiệp.

Mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp được xây dựng dựa trên nguyên tắc cung ứng – sử dụng dịch vụ và chia sẻ trách nhiệm xã hội. Các khái niệm nền tảng bao gồm:

  1. Đào tạo nghề: Quá trình trang bị hệ thống tri thức lý thuyết và kỹ năng thực hành theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2015 nhằm giúp người học có khả năng hành nghề độc lập hoặc theo nhóm.
  2. Liên kết đào tạo nghề: Sự phối hợp có tổ chức giữa cơ sở dạy nghề và đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm tối ưu hóa các nguồn lực đào tạo theo Nghị định số 48/2015/NĐ-CP.
  3. Cơ chế quản lý liên kết: Hệ thống phương pháp, công cụ pháp lý và chính sách tài chính điều chỉnh hành vi của hai bên nhằm gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng lao động.
  4. Chuẩn hóa chương trình dạy nghề: Cấu trúc chương trình khung tích hợp mô-đun theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH, đảm bảo tỷ lệ thực hành chiếm tỷ trọng vượt trội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát được tiến hành trên tổng thể 290 khách thể hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cụ thể gồm 19 cán bộ quản lý nhà trường, 43 giáo viên và nhân viên, 85 học sinh đang học, 72 cựu học sinh đã tốt nghiệp, 22 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp đã liên kết và 7 cán bộ quản lý từ các doanh nghiệp chưa liên kết.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi điều tra theo thang đo Likert nhiều mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, nghiên cứu hồ sơ văn bản pháp quy và báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2016.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm MS Excel để tính toán các tham số thống kê toán học (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình Mean và độ lệch chuẩn SD). Phương pháp này giúp lượng hóa khách quan thực trạng nhận thức cũng như kiểm định mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong khung thời gian khảo sát từ ngày 01/07/2016 đến ngày 15/08/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi đã làm rõ bức tranh toàn diện về công tác đào tạo và quản lý liên kết doanh nghiệp:

  1. Năng lực nội tại và quy mô cơ sở vật chất: Nhà trường sở hữu khuôn viên đất 9.563 m² với tổng diện tích sàn sử dụng 9.013 m², bao gồm 22 phòng học lý thuyết và 10 xưởng thực hành đáp ứng quy mô khoảng 2.500 học sinh. Đội ngũ nhân sự gồm 79 cán bộ, viên chức và người lao động (44 biên chế và 35 lao động hợp đồng). Cấu trúc chương trình đào tạo chính quy tuân thủ nghiêm ngặt khung thời lượng với 25–30% lý thuyết và 70–75% thực hành.

  2. Thực trạng liên kết mục tiêu và xây dựng chương trình: Đa số cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao tầm quan trọng của việc lấy ý kiến doanh nghiệp (điểm trung bình đạt mức 3.82/5.0). Tuy nhiên, có tới 65.5% doanh nghiệp được khảo sát cho rằng việc tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chuẩn đầu ra và thẩm định giáo trình mới dừng lại ở mức hình thức, chưa đi sâu vào từng kỹ năng thao tác chuyên biệt.

  3. Công tác phối hợp đào tạo thực hành và sử dụng trang thiết bị: Mặc dù 100% học sinh được bố trí thực hành nghề, nhưng hệ thống máy móc tại trường còn thiếu đồng bộ và lạc hậu so với công nghệ thực tế tại các nhà máy ở Khu kinh tế Dung Quất. Việc đưa học sinh đến thực tập trực tiếp tại dây chuyền của doanh nghiệp được 78.4% học sinh đánh giá là mang lại hiệu quả tay nghề cao nhất.

  4. Hiệu quả tuyển sinh và giải quyết việc làm: Giai đoạn 2011–2012, tuyển sinh hệ trung cấp đạt 700 học sinh và sơ cấp đạt 287 học sinh, nhưng các năm sau có xu hướng giảm do tâm lý chuộng bằng đại học. Dù vậy, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm thông qua các hợp đồng liên kết đào tạo theo địa chỉ đạt trên 80%, khẳng định ưu thế vượt trội của mô hình gắn kết với doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Kết quả điều tra cho thấy tồn tại khoảng cách đáng kể giữa nhận thức và hành động trong quản lý liên kết. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc thiếu cơ chế chính sách tài chính minh bạch để đền bù hao mòn máy móc hoặc trả thù lao cho chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Hơn nữa, nhà trường chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quan hệ doanh nghiệp mà công việc này chủ yếu giao khoán cho các khoa chuyên môn.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua bảng đối chiếu điểm trung bình giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, cùng biểu đồ cột kép thể hiện sự tương quan đánh giá giữa cán bộ quản lý nhà trường và đại diện doanh nghiệp. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại Nam Định và Thành phố Hồ Chí Minh, điểm nghẽn chung của các trường trung cấp nghề chính là thiếu các chế tài pháp lý mang tính ràng buộc quyền lợi kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp đối tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi, tác giả đề xuất 8 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và ký kết hợp đồng liên kết: Ban hành quy chế phối hợp nội bộ rõ ràng, quy định cụ thể quyền lợi kinh tế và trách nhiệm đào tạo của doanh nghiệp trong 100% các hợp đồng hợp tác.
  2. Đổi mới quy trình xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo: Định kỳ 2 năm một lần tổ chức hội đồng rà soát chương trình với sự tham gia của ít nhất 40% thành viên là kỹ sư, chuyên gia tay nghề cao từ doanh nghiệp.
  3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề: Bắt buộc 100% giáo viên kỹ thuật chuyên ngành tham gia đi thực tế, cập nhật công nghệ tại các nhà máy từ 1 đến 2 tháng mỗi năm.
  4. Tối ưu hóa việc chia sẻ cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề: Thiết lập cơ chế luân chuyển học sinh học thực hành chuyên sâu trực tiếp trên dây chuyền của doanh nghiệp, giúp giảm khoảng 25% áp lực đầu tư mua sắm máy móc đắt tiền tại trường.
  5. Đổi mới công tác tuyển sinh và tư vấn hướng nghiệp: Phối hợp cùng doanh nghiệp tổ chức ngày hội việc làm và cam kết đầu ra ngay từ khâu tuyển sinh ban đầu.
  6. Mở rộng quan hệ với Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh Quảng Ngãi: Số hóa dữ liệu cung – cầu lao động để kết nối học sinh tốt nghiệp với hơn 80 doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp.
  7. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề: Thành lập ban giám khảo độc lập có đại diện doanh nghiệp tham gia chấm thi tốt nghiệp thực hành tay nghề.
  8. Thành lập Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp và Hỗ trợ Việc làm: Kiện toàn bộ máy chuyên trách trực thuộc Ban Giám hiệu để điều phối liên tục mọi hoạt động liên kết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp khung giải pháp quản trị thực tiễn giúp tái cấu trúc quy trình đào tạo, gia tăng chỉ số tuyển sinh và chuẩn hóa quản lý thực tập doanh nghiệp.
  2. Giảng viên và Cán bộ phụ trách quan hệ hợp tác: Nắm bắt phương pháp thiết kế chương trình theo mô-đun tích hợp và kỹ năng phối hợp với kỹ sư nhà máy trong hướng dẫn thực tập.
  3. Lãnh đạo bộ phận nhân sự (HR) tại các doanh nghiệp và khu công nghiệp: Hiểu rõ cơ chế hợp tác công – tư, chủ động đặt hàng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giúp tiết kiệm 30% chi phí tuyển dụng và đào tạo lại.
  4. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khảo sát khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống công cụ bảng hỏi chuẩn hóa và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê ứng dụng trong đề tài quản lý trường nghề.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao liên kết với doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết nâng cao chất lượng trường nghề?

Liên kết doanh nghiệp giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết bài giảng và dây chuyền sản xuất hiện đại. Nhờ đó, trên 80% học sinh làm quen sớm với tác phong công nghiệp và công nghệ mới, giảm thiểu tối đa thời gian đào tạo lại sau khi tuyển dụng.

Doanh nghiệp được hưởng lợi ích gì cụ thể khi tham gia đào tạo cùng nhà trường?

Doanh nghiệp chủ động tiếp cận nguồn lao động ổn định theo đúng yêu cầu chuyên môn, được hưởng các ưu đãi về chính sách hỗ trợ kinh phí dạy nghề từ nhà nước và tận dụng năng lực tư vấn kỹ thuật từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm của nhà trường.

Tỷ lệ thời gian học lý thuyết và thực hành nghề được phân bổ thế nào là tối ưu?

Theo chuẩn chương trình đào tạo nghề hiện đại, thời lượng lý thuyết chỉ nên chiếm từ 25% đến 30%, trong khi thời lượng rèn luyện kỹ năng và thực hành nghề tại xưởng trường cùng doanh nghiệp phải chiếm từ 70% đến 75% tổng thời lượng khóa học.

Trở ngại lớn nhất trong công tác quản lý liên kết tại Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi là gì?

Trở ngại lớn nhất là thiếu cơ chế tài chính cụ thể để bù đắp chi phí cho doanh nghiệp khi tiếp nhận học sinh thực tập, cùng với sự thiếu hụt một bộ phận chuyên trách đóng vai trò cầu nối chuyên nghiệp giữa hai đơn vị.

Tính cấp thiết và khả thi của 8 biện pháp đề xuất được chứng minh như thế nào?

Tính cấp thiết và khả thi được kiểm định qua khảo sát 290 khách thể bằng thang đo định lượng. Toàn bộ 8 biện pháp đều đạt điểm số trung bình từ 3.85 đến 4.65 trên thang điểm 5.0, thể hiện sự đồng thuận cao từ cả phía nhà trường và doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu, khẳng định liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp là quy luật tất yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và kinh nghiệm quốc tế.
  • Khảo sát thực chứng công phu với 290 khách thể, phản ánh chân thực các mặt mạnh và hạn chế trong quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi giai đoạn 2010–2016.
  • Đề xuất 8 biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho hệ thống các trường dạy nghề khu vực miền Trung.
  • Tạo tiền đề khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc phục vụ lộ trình nâng cấp trường thành Trường Cao đẳng Công nghệ Quảng Ngãi giai đoạn 2017–2020.

Để tham khảo chi tiết toàn văn đề tài, khung bảng hỏi khảo sát và hệ thống số liệu thống kê đầy đủ, quý độc giả và các nhà nghiên cứu có thể tra cứu trực tiếp tại Thư viện Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng hoặc hệ thống lưu trữ luận văn giáo dục học toàn quốc.