CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Tổng quan về tiền lương 1. Khái niệm của tiền lương Dưới đây là một số khái niệm về tiền lương được nêu ra như sau: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho NLĐ tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ cống hiến. Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà nhà nước hay doanh nghiệp trả cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) chức hay NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc.
Trong Công ước về bảo vệ tiền lương năm 1949, thuật ngữ “tiền lương” là sự trả công hoặc thu nhập, bất kể tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và NLĐ, hoặc bằng pháp luật quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho NLĐ theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hoặc sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm. (Nguồn: Công ước về bảo vệ tiền lương năm 1949) Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, lương (tiền lương) được quy định là tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. (Nguồn: Bộ luật Lao động 2019) Bản chất của tiền lương khi ở trong tất cả mọi hình thái kinh tế xã hội, con người luôn đóng vai trò trung tâm chi phối quyết định mọi quá trình SXKD. Để sản xuất ra của cải vật chất con người luôn phải hao phí sức lao động.
Để có thể tái sản xuất và duy trì sức lao động đó, NLĐ sẽ được bù đắp bằng tiền lương. Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà NLĐ đã hao phí để sản xuất ra của cải vật chất, được NLĐ và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau bằng hợp đồng lao động. 5 Tiền lương có một vai trò vô cùng to lớn đối với NLĐ, đối với xã hội, đối với doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện qua: Tiền lương đối với NLĐ Đối với NLĐ tiền lương gắn liền với họ là nguồn chủ yếu nuôi sống bản thân và gia đình họ.
Nếu tiền lương nhận được thoả mãn sẽ là động lực kích thích tăng năng lực sáng tạo, tăng NSLĐ, tạo ra hoà khí cởi mở giữa những NLĐ, tạo thành khối đoàn kết thống nhất, trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và vì lợi ích phát triển bán thân họ. Chính vì vậy mà NLĐ làm việc hăng say, có trách nhiệm và tự hào về mức lương của họ Tiền lương đối với doanh nghiệp Tiền lương được coi như là cầu nối giữa NLĐ với doanh nghiệp, người sử dụng lao động. Trong công việc trả lương cho NLĐ, người sử dụng lao động, doanh nghiệp cần tính toán một cách hợp lý để đôi bên đều có lợi. Bởi nếu như tiền lương trả cho NLĐ không hợp lý sẽ làm cho họ không có động lực làm việc, không đảm bảo được kỷ luật lao động, ngày công cũng như chất lượng lao động.
Điều này dẫn đến doanh nghiệp không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Như vậy cả doanh nghiệp và NLĐ đều không có lợị. Tiền lương ảnh hưởng tới xã hội Để đạt được hiệu quả cao trong lao động góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội vấn đề trả lương, trả thưởng cho NLĐ đã không chỉ là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp, mà còn là vấn đề của cả xã hội cần được nhà nước quan tâm giúp đỡ. Tiền lương, tiền thưởng cần được trả đúng thông qua các hình thức và chế độ trả lương, trả thưởng để nó trở thành động lực mạnh mẽ có tác dụng đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho NLĐ.
Chức năng và ý nghĩa của tiền lương Chức năng của tiền lương Tiền lương là một nhân tố hết sức quan trọng của quá trình quản lý nói chung và quản lý lao động tiền lương nói riêng, dưới đây là một số chức năng cơ bản của tiền lương: Chức năng thước đo giá trị: Có nghĩa là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động và là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm. Chức năng tái sản xuất sức lao động: Đó là tái sản xuất sức lao động đơn giản nhằm bù đắp sức lao động đơn giản nhằm bù đắp sức lao động đã hao phí và nuôi sống bản thân họ và gia đình vì vậy iền lương phải bù đắp được những hao phí cả trước, trong và sau quá trình lao động, cũng như những biến động về giá cả, những rủi ro và các chi phí khác nhằm giúp NLĐ phát triển toàn diện cả về mặt thể lực và chí lực. Chức năng kích thích NLĐ (hay còn gọi là tạo động lực): Tiền lương là công cụ khuyến khích vật chất và động lực thúc đẩy kinh tế phát triển Muốn vậy tiền lương phải đủ lớn và phụ thuộc vào hiệu quả tổ chức trả lương cho NLĐ tiền lương bao giờ cũng có hai mặt nếu không thực hiện được chức năng kích thích thì nó sẽ biểu hiện mặt đối lập kìm hãm sản xuất, rối loạn xã hội nhất là đối với hình thức thưởng; đó là khoản tiền bổ xung cho tiền lương, mang tính nhất thời không ổn định nhưng lại có tác dụng mạnh mẽ tới năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động. Chức năng tích lũy: tiền lương không chỉ đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày mà phải có một phần để tích luỹ dự phòng cho cuộc sống lâu dài hoặc phòng rủi do bất trắc.
Chức năng điều hòa lao động: điều phối lao động hợp lý khi NLĐ sẽ có tiền lương từ thấp đến cao phù hợp với công việc họ đã hoàn thành xuất sắc. Ý nghĩa của tiền lương 7 Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của NLĐ, quyết định mức sống vật chất của NLĐ làm công ăn lương trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của NLĐ đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của NLĐ tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của NLĐ. Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của NLĐ vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp. Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của NLĐ mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi. Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo. Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của NLĐ, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động SXKD khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương Nhóm nhân tố thuộc bản thân NLĐ gồm 6 yếu tố: trình độ lao động, kinh nghiệm, chất lượng hoàn thành công việc, thâm niên, sự cống hiến, tiềm năng của NLĐ 8 Thứ nhất, trình độ chuyên môn là yếu tố quan trọng nhất quyết định mức lương mà NLĐ nhận được.
Người có chuyên môn, các loại bằng cấp phù hợp với Công ty mà NLĐ làm thì thường sẽ được mức lương cao hơn là người ít bằng cấp chuyên môn. Thứ hai, kinh nghiệm của bản thân NLĐ được coi như một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cả nhân. Hầu hết các cơ quan tổ chúc trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và trả lương. NLĐ có kinh nghiệm làm việc nhiều, tay nghề giỏi đều sẽ được Công ty trọng dụng và sẽ nhận được một mức lương cao tương ứng với kinh nghiệm mà họ có.
Và ngược lại đối với người không có kinh nghiệm thì mức lương thường sẽ thấp vì Công ty sẽ cần phải mất thời gian hướng dẫn và chỉ dạy. Thứ ba, đối với mức hoàn thành công việc thì thu nhập tiền lương mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc của họ. Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thanh công việc khác nhau thì tiền lương phải khác nhau. Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương.
Thứ tư, thâm niên công tác là ngày nay nếu người có thâm niên cao thì thường sẽ được hưởng một phần phụ cấp thâm niên hoặc được hưởng mức lương cao hơn so với những người mới vào nghề. Thứ năm, sự cống hiến là những người trung thành đối với tổ chức là những người gắn bó làm việc lâu dài với tổ chức. Trả lương cho sự cống hiến sẽ khuyến khích nhân viên tận tâm tận tụy vì sự phát triển của tổ chức Cuối cùng là tiềm năng của nhân viên. Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện những công việc khó ngay nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được những việc đó.
Trả lương cho những tiềm năng được coi là đầu tư cho tương lai có thể những người trẻ tuổi họ được trả lương cao bởi họ có tiềm năng trở thành những nhà quản trị cấp cao trong tương lai.