Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động là ba yếu tố cơ bản cấu thành. Trong đó, lao động đóng vai trò quyết định, bởi nếu không có hoạt động chân tay và trí óc của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động không thể tự phát huy giá trị. Để quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, sức lao động tiêu hao cần phải được bù đắp thông qua thù lao lao động, biểu hiện cụ thể dưới hình thức tiền lương. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, là đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động, mà còn là một bộ phận cấu thành nên chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó, việc quản lý và tổ chức hạch toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương hợp lý là yêu cầu cấp thiết để vừa bảo đảm quyền lợi người lao động, vừa tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đá Chàm tại Lào Cai" do sinh viên Nguyễn Tuấn Vũ thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Hương (Khoa Kế toán, Trường Đại học Hòa Bình, hoàn thành vào tháng 09 năm 2020) đã đi sâu giải quyết vấn đề này tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Trình bày có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp nói chung.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh đúng thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đá Chàm tại Lào Cai.
  3. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tế khảo sát để đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp, tập trung vào các hình thức trả lương, quy trình hạch toán và trích nộp các khoản theo lương tại Công ty TNHH Đá Chàm.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Đá Chàm tại Lào Cai (Địa chỉ: Tầng trệt Trung tâm thương mại của dự án M.Gallery, số 06 Fansipan, Sa Pa, tỉnh Lào Cai; trụ sở đăng ký tại số 89B đường Nguyễn Chí Thanh, thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào tháng 7 năm 2019 và số liệu phân tích tài chính tổng quan trong 2 năm 2018 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật lao động và bảo hiểm hiện hành:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, phản ánh thù lao trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động bỏ ra.
  • Văn bản pháp luật: Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 98 về tiền lương ngừng việc, Điều 104 về thời giờ làm việc); Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 25 quy định về tiền lương làm thêm giờ: làm thêm ngày thường hưởng ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%, ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất 300% đơn giá tiền lương thực trả); Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (Tác giả Trần Văn Nam).
  • Cơ chế trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn:
Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%) Mục đích sử dụng quỹ
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5% Chi trả ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, mất sức.
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Thanh toán chi phí khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe qua mạng lưới y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% Bù đắp thu nhập và hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm.
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0% Phục vụ hoạt động công đoàn cơ sở và nộp một phần lên công đoàn cấp trên.
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • TK 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác).
    • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).
    • Các tài khoản chi phí và đối ứng: TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 3335, TK 353, TK 111, TK 112.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích lý luận kết hợp với khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp diễn giải và quy nạp khoa học nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và rút ra kết luận thực tế.
  • Phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính, so sánh bảng biểu thống kê và hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến lao động, tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Bản chất, vai trò và phân loại quỹ tiền lương: Phân loại tiền lương thành tiền lương chính (tiền lương cấp bậc, phụ cấp thường xuyên, thưởng sản xuất) và tiền lương phụ (lương nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng việc theo chế độ).
  • Các hình thức trả lương:
    • Trả lương theo thời gian: Trả lương theo tháng (áp dụng lương tối thiểu, hệ số lương và ngày công quy định), lương tuần, lương ngày, lương giờ; phân loại thành thời gian giản đơn và thời gian có thưởng.
    • Trả lương theo sản phẩm: Bao gồm lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm lũy tiến (tăng đơn giá khi vượt định mức), lương sản phẩm có thưởng/phạt và lương khoán công việc.
    • Trả lương kết hợp: Phối hợp giữa lương cứng (cố định theo bậc lương và ngày công) và lương biến động (phụ thuộc năng suất, chất lượng và kết quả kinh doanh).
  • Các chế độ phụ cấp theo lương: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4); Phụ cấp khu vực (7 mức từ 0,1 đến 1,0); Phụ cấp trách nhiệm công việc (0,1; 0,2; 0,3; 0,5); Phụ cấp lưu động (0,2; 0,4; 0,6); Phụ cấp thu hút (20%, 30%, 50%, 70% mức lương cấp bậc).
  • Chế độ nghỉ phép và ngừng việc: Quy định nghỉ phép năm 12 ngày (thâm niên 5 năm tăng thêm 1 ngày), tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất; chế độ trả lương ngừng việc (70%, 80%, 100% tùy nguyên nhân).
  • Chứng từ và sổ kế toán: Khái quát hệ thống chứng từ lao động tiền lương chuẩn (Mẫu 01a-LĐTL đến 11-LĐTL) và 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đá Chàm

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán kế toán thực tế tại Công ty TNHH Đá Chàm:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đá Chàm (Chamstone), thành viên thuộc tổng công ty AnCoop, thành lập và hoạt động hơn 03 năm trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và kinh doanh đồ lưu niệm thủ công mỹ nghệ, đá thẩm mỹ, cung ứng cho các đối tác lớn như Bà Nà Hills, Sun Group, Asia Park, DHC, Dinh Độc Lập, Galina, Đường Sắt Việt Nam, Honda. Người đại diện pháp luật là ông Phạm Anh Tú; vốn điều lệ 20 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Bộ phận Kho.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2018 – 2019:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2019/2018 (%)
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 37.557 — Tăng 20%
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 63.x — —
Tổng tài sản — 100.089 Tăng 17%
Nợ phải trả 57.x — Giảm
Vốn chủ sở hữu 18.380 — Tăng 42%
Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000 — Tăng 41%
Trong đó: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.380 — Tăng 47%
Tổng nguồn vốn — 100.089 Tăng 17%
  • Tổ chức hạch toán kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Hệ thống chứng từ luân chuyển bao gồm: Bảng chấm công, Bảng tính và thanh toán tiền lương, Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH.
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Quy trình chấm công, tính lương thời gian cho khối văn phòng và lương theo kết quả kinh doanh cho nhân viên bán hàng/thị trường trong tháng 7/2019. Trích nộp đầy đủ 34% các khoản bảo hiểm và KPCĐ, ghi chép đồng bộ vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết tài khoản TK 3341, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đá Chàm

Chương 3 tổng kết các kết quả thực tế, chỉ ra điểm mạnh, tồn tại và đưa ra khuyến nghị:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ tương đối nghiêm túc các quy định của Nhà nước về chế độ bảo hiểm và chi trả lương; quản lý lao động chặt chẽ qua bảng chấm công; việc thanh toán tiền lương và các chế độ phụ cấp đúng hạn, bảo đảm quyền lợi người lao động.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Một số biểu mẫu chứng từ kế toán ban đầu chưa được chuẩn hóa chi tiết; công tác phân bổ tiền lương và bảo hiểm vào chi phí còn mang tính gộp; việc cập nhật và tận dụng các tính năng tự động hóa trên phần mềm kế toán còn hạn chế.
  • Kiến nghị giải pháp: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí tiền lương; hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán tiền lương và bảo hiểm (phiếu giao khoán, bảng phân bổ theo đối tượng chi phí); nâng cấp quy trình luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa hình thức kế toán máy để tăng tốc độ lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Kết quả thực tế từ hồ sơ hạch toán: Phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng của Công ty TNHH Đá Chàm trong giai đoạn 2018 – 2019 với tổng tài sản đạt 100.089 triệu đồng (tăng 17%), nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng 42%, bảo đảm năng lực tài chính phục vụ kinh doanh quà lưu niệm du lịch.
  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán: Khóa luận ghi nhận chi tiết hệ thống tài khoản và chứng từ hạch toán tháng 7/2019 tại chi nhánh Lào Cai, chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện nghiêm túc tỷ lệ trích nộp 34% (23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp, 10,5% trừ lương người lao động) cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ.
  • Đề xuất hoàn thiện: Tác giả đã hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi tiết TK 334 và TK 338, chuẩn hóa luồng chứng từ kế toán ban đầu nhằm hạn chế sai sót khi tổng hợp số liệu lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực nghiệm của khóa luận tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 7 năm 2019 tại Chi nhánh Lào Cai của Công ty TNHH Đá Chàm, chưa bao quát toàn bộ các biến động lương theo mùa vụ du lịch trong cả năm hoặc tại các chi nhánh khác thuộc hệ thống AnCoop.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn cả niên độ tài chính; nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp tự động hóa phần mềm kế toán tiền lương với hệ thống quản trị nhân sự (HRM) và cơ chế tính lương theo hiệu quả công việc (KPI) cho toàn bộ chuỗi cung ứng hàng lưu niệm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận kế toán phần hành tiền lương; mô tả rõ ràng sự khác biệt giữa 5 hình thức sổ kế toán (đặc biệt là hình thức Nhật ký chung và Kế toán máy).
  • Đối với người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng hệ thống chứng từ kế toán tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ bảo hiểm) và hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338 theo đúng quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty TNHH Đá Chàm tại Lào Cai (Địa chỉ: Tầng trệt TTTM dự án M.Gallery, số 06 Fansipan, Sa Pa, Lào Cai; trụ sở tại 89B Nguyễn Chí Thanh, Sa Pa). Số liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào tháng 7/2019 và số liệu tài chính 2 năm 2018 – 2019.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích là 34%, trong đó: BHXH 25,5% (DN chịu 17,5%, NLĐ đóng 8%), BHYT 4,5% (DN chịu 3%, NLĐ đóng 1,5%), BHTN 2% (DN chịu 1%, NLĐ đóng 1%), và Kinh phí công đoàn 2% (DN chịu 2%).

3. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Đá Chàm áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung, sử dụng Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản TK 3341, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386.

4. Căn cứ pháp lý nào được tác giả viện dẫn khi trình bày về tiền lương làm thêm giờ?
Tác giả viện dẫn Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2012, với mức trả lương làm thêm giờ ít nhất bằng 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày nghỉ lễ, tết.

5. Vốn điều lệ và lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty TNHH Đá Chàm là gì?
Công ty có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, hoạt động thương mại dịch vụ chuyên về bán buôn, bán lẻ quà lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ, đá thẩm mỹ, thực phẩm và đồ uống chuyên doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Vũ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đá Chàm (chi nhánh Lào Cai) giai đoạn 2018 – 2019, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản TK 334 và TK 338. Các kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán lao động tiền lương.