Tổng quan luận án
Tiền lương trong doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong quan hệ lao động, tác động trực tiếp đến an sinh của người lao động và chi phí sản xuất của người sử dụng lao động, đồng thời chi phối sự ổn định kinh tế - xã hội ở quy mô vĩ mô. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật lao động đã từng bước hoàn thiện qua các lần sửa đổi Bộ luật Lao động năm 1994 (vào các năm 2002, 2006, 2007 và 2012), cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) và Hiến pháp năm 2013. Bên cạnh đó, Việt Nam đã gia nhập các công ước quốc tế quan trọng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) như Công ước số 100 (1951) về trả công bình đẳng giữa lao động nam và nữ, Công ước số 111 (1958) về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp, Công ước số 122 (1964) về chính sách việc làm.
Tuy nhiên, thực tiễn vận hành thị trường lao động cho thấy cơ chế quản lý tiền lương còn bộc lộ nhiều bất cập: tiền lương của đại bộ phận người lao động còn thấp so với nhu cầu sống tối thiểu; tình trạng cào bằng, bình quân còn tồn tại ở khu vực doanh nghiệp nhà nước; việc trích nộp các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bị ảnh hưởng do mức lương đóng bảo hiểm bị hạ thấp. Đáng chú ý, theo số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, khoảng 80% các cuộc đình công xảy ra tại Việt Nam có nguyên nhân trực tiếp từ tranh chấp về tiền lương và thu nhập. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện ở cấp độ tiến sĩ về khía cạnh pháp lý của tiền lương trong doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng hệ thống lý luận về tiền lương và pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật tiền lương trong doanh nghiệp tại Việt Nam.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm khoa học về khái niệm, bản chất, chức năng, nguyên tắc và các yếu tố tác động đến tiền lương trong doanh nghiệp.
- Khảo cứu, đánh giá các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khung lý thuyết và khoảng trống nghiên cứu.
- Phân tích các quy định của pháp luật lao động Việt Nam, các tiêu chuẩn lao động quốc tế (ILO) và kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia về tiền lương trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật thông qua báo cáo của cơ quan quản lý và doanh nghiệp, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
- Luận giải các yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật cùng cơ chế bảo đảm thực thi pháp luật tiền lương trong doanh nghiệp.
Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi và giả thiết nghiên cứu được phân định thành 3 nhóm:
- Về khía cạnh lý luận:
- Câu hỏi 1: Tiền lương trong doanh nghiệp là gì?
Giả thiết: Khái niệm tiền lương trong doanh nghiệp còn nhiều cách hiểu đan xen, cần được chuẩn hóa dưới góc độ pháp lý gắn với kinh tế thị trường.
- Câu hỏi 2: Bản chất, chức năng và vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Giả thiết: Tiền lương trong doanh nghiệp vừa mang bản chất giá cả sức lao động, vừa là phương tiện bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.
- Câu hỏi 3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp?
Giả thiết: Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về tiền lương có tính đặc thù so với các nhân tố tác động thuần túy đến mặt bằng tiền lương kinh tế.
- Câu hỏi 4: Sự điều chỉnh của pháp luật đối với tiền lương trong doanh nghiệp được thực hiện theo phạm vi và nội dung nào?
Giả thiết: Pháp luật lao động đóng vai trò thiết lập khung hành lang pháp lý, vừa bảo đảm quyền tự chủ thỏa thuận của các bên, vừa bảo vệ bên yếu thế qua mức sàn tiền lương tối thiểu.
- Về thực trạng pháp luật:
- Câu hỏi: Pháp luật hiện hành quy định về tiền lương trong doanh nghiệp như thế nào và thực tiễn áp dụng ra sao?
Giả thiết: Hệ thống quy định hiện hành cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng còn tình trạng tản mạn, nhiều quy định mang tính sự vụ, tạo kẽ hở cho doanh nghiệp lách luật khi xây dựng thang bảng lương và đóng bảo hiểm xã hội.
- Về phương hướng và giải pháp:
- Câu hỏi: Cần những quan điểm và giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu lực thực thi?
Giả thiết: Cần đổi mới tư duy lập pháp thông qua việc nghiên cứu xây dựng Luật Tiền lương trong doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế ba bên, cơ chế thanh tra, giám sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quan điểm lý luận khoa học; các công ước của ILO và pháp luật một số quốc gia; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam điều chỉnh tiền lương trong doanh nghiệp (Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành); thực tiễn áp dụng pháp luật tiền lương trong doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam trên bình diện tổng quát, không đi sâu vào quy chế nội bộ của riêng một doanh nghiệp cụ thể.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018, đặt trong sự so sánh, đối chiếu với các giai đoạn thực thi Bộ luật Lao động trước đó.
- Phạm vi loại trừ: Luận án không đi sâu nghiên cứu giai đoạn trước Bộ luật Lao động năm 1994; không nghiên cứu các vấn đề xử lý vi phạm hành chính, hình sự và thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân/tập thể về tiền lương tại tòa án hoặc trọng tài.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được tổng hợp từ 97 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành các nhóm nội dung cụ thể:
Nhóm nghiên cứu quốc tế
Các công trình nghiên cứu quốc tế tiếp cận tiền lương chủ yếu dưới góc độ kinh tế học lao động, quản trị kinh doanh và chính sách công:
- Nghiên cứu về bản chất kinh tế của tiền lương: Pogosian G.P. và Giucop (1991) trong Giáo trình kinh tế lao động; Ronald G. Smith / Ronald G. Rummel (1991) trong Kinh tế lao động hiện đại: Lí luận và chính sách công. Các công trình này xác định tiền lương là khoản tiền chi trả dựa trên số lượng, chất lượng lao động, đồng thời là một cấu phần chi phí sản xuất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.
- Nghiên cứu về tác động của tiền lương tối thiểu: Nghiên cứu của Fiscal Policy Institute về tăng trưởng việc làm tại các bang có lương tối thiểu cao hơn mức liên bang tại Hoa Kỳ; Neumark D. (1999) với The effect of minimum wage throughout the wage distribution; Steward (2003) với Modelling the employment effects of minimum wage; Robert Nielsen (2013) với The Advantage Of The Minimum Wage. Các tác giả phân tích cơ chế tác động của mức sàn lương tối thiểu đến phân phối thu nhập, hiệu quả tuyển dụng và việc làm.
- Nghiên cứu về việc làm, dịch chuyển lao động và thương lượng tập thể: Abowd J. (2000) so sánh mức lương tối thiểu và việc làm giữa Hoa Kỳ và Pháp (The tail of two countries: Minimum wage and employment in United States and France); Todaro M. (1999) với mô hình di cư lao động và thất nghiệp đô thị (Model of labor Migration and Urban Unemployment in Less Developed Countries); Rudolph J. Rummel (2018) với Understanding Factor Analysis; Báo cáo của ILO (2012) về chính sách lương tối thiểu (ILO 2006: Minimum wages policy).
- Phạm vi luật pháp các quốc gia được khảo cứu: Luận án khảo sát mô hình điều chỉnh pháp luật tại các quốc gia kinh tế thị trường phát triển lâu đời (Hoa Kỳ với Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng năm 1938, Pháp, Anh), các nền kinh tế mới nổi tại châu Á (Hàn Quốc, Singapore) và các quốc gia có điều kiện tương đồng (Trung Quốc, Thái Lan).
Nhóm nghiên cứu trong nước
Trong số 97 công trình được tác giả khảo cứu tại Việt Nam, có 31 công trình trực tiếp đề cập đến các khía cạnh pháp lý và quản lý tiền lương:
- Nghiên cứu lý luận và cơ chế quản lý tiền lương: Tống Văn Đường (Chủ biên), Phùng Thế Trường, Phạm Đức Thành, Đỗ Minh Cương, Phạm Kiên Cường, Lê Minh Thạch (1995) trong Đổi mới cơ chế và chính sách quản lý lao động, tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam; Lê Duy Đồng (2001) với đề tài cấp nhà nước Luận cứ khoa học cho việc xây dựng đề án tiền lương mới; Mai Ngọc Cường (2012) với Về chính sách tiền lương và thu nhập ở nước ta hiện nay; Vũ Ngọc Lân (2012) với Tiền lương dưới góc nhìn tiến bộ và công bằng xã hội.
- Nghiên cứu về chính sách tiền lương tối thiểu và mức sống: Đặng Quang Điều (2013) với Tiền lương và mức sống tối thiểu của người lao động trong các doanh nghiệp hiện nay; Hoàng Minh Hào (2003, 2013) về xác định mức lương tối thiểu và biện pháp giám sát điều chỉnh; Đặng Quang Hợp (2015) về vai trò của công đoàn trong hoàn thiện tiền lương tối thiểu; Phạm Kiên Cường (2005), Lý Hà (2012) bàn về cải cách tiền lương tối thiểu.
- Nghiên cứu về hình thức văn bản lập pháp và cơ chế thương lượng: Đặng Như Lợi (2013) với bài viết Nên ban hành Luật tiền lương tối thiểu hay Luật tiền lương; Nguyễn Văn Bình (2014) về đối thoại xã hội; Nguyễn Xuân Thu (2008) về cơ chế ba bên trong giải quyết tranh chấp lao động; Nguyễn Bá Ngọc (2014) về thúc đẩy thương lượng tập thể cấp doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng tại địa phương và doanh nghiệp: Lê Thị Quỳnh Hoa (2010) với luận văn thạc sĩ Pháp luật lao động về tiền lương doanh nghiệp - một số vấn đề lý luận và thực tiễn; Nguyễn Mạnh Tuấn (2012) nghiên cứu thực tiễn áp dụng tại tỉnh Hải Dương; Đỗ Thị Dung (2011) về hoạt động trả lương và vai trò công đoàn (2008); Nguyễn Thị Hằng (2014) về quy chế trả lương tại Công ty Thuốc lá Thăng Long; Phạm Minh Huân (2003) về nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trong nước trước đây phần lớn tiếp cận tiền lương dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc nghiên cứu phân tán trong phạm vi hẹp tại một địa phương, một ngành hay một doanh nghiệp cụ thể trong thời kỳ áp dụng Bộ luật Lao động năm 1994. Chưa có công trình chuyên khảo nào ở cấp độ luận án tiến sĩ hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về tiền lương trong doanh nghiệp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Lao động năm 2012. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào việc giải quyết khoảng trống pháp lý mang tính tổng thể này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án kết hợp đa ngành giữa khoa học pháp lý và khoa học quản trị kinh doanh - kinh tế lao động:
- Khung lý thuyết kinh tế và quản trị: Vận dụng lý thuyết giá trị thặng dư và giá trị sức lao động của Các Mác (xác định giá trị sức lao động cấu thành từ tư liệu sinh hoạt nuôi sống bản thân, chi phí nuôi dưỡng gia đình và chi phí đào tạo; tiền lương vận động xoay quanh giá trị sức lao động theo quy luật cung cầu); quan điểm kinh tế học cổ điển của Adam Smith về tiền công như khoản bù đắp duy trì sự tồn tại của người lao động; các lý thuyết quản trị nhân sự và quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
- Khung lý thuyết pháp lý: Lý thuyết về vai trò can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường; tư tưởng xây dựng Nhà nước pháp quyền; lý thuyết về quan hệ lao động, cơ chế ba bên và thương lượng tập thể.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách tiền lương. Các phương pháp cụ thể được triển khai tích hợp theo từng chương:
| Chương luận án |
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo |
Nguồn dữ liệu / Tư liệu thực hiện |
| Chương 1 |
Thu thập, tổng quan tài liệu, thống kê, phân tích - tổng hợp, tiếp cận đa ngành. |
97 công trình nghiên cứu khoa học, sách giáo trình, tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước. |
| Chương 2 |
Phân tích và tổng hợp, phương pháp hệ thống, luật học so sánh, duy vật lịch sử. |
Lý thuyết kinh tế - pháp lý, các công ước quốc tế của ILO (Công ước 100, 111, 122), luật pháp Hoa Kỳ, Pháp, Anh, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan. |
| Chương 3 |
Lịch sử cụ thể, phân tích văn bản pháp luật, thống kê thứ cấp, nghiên cứu trường hợp điển hình. |
Bộ luật Lao động (1994, 2012), các nghị định về lương tối thiểu, số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. |
| Chương 4 |
Phân tích - dự báo khoa học, phương pháp chuyên gia, tổng hợp giải pháp. |
Nghị quyết cải cách chính sách tiền lương của Đảng, ý kiến tham vấn chuyên gia pháp lý, nhà quản lý lao động và đại diện giới sử dụng lao động. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tiền lương và pháp luật điều chỉnh tiền lương trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các khuynh hướng nghiên cứu về lương tối thiểu, cơ chế thương lượng tiền lương, phân bổ thu nhập và các đạo luật chuẩn mực lao động trên thế giới. Tại Việt Nam, tác giả điểm luận 31 công trình chuyên sâu về pháp luật tiền lương, đánh giá những giá trị khoa học kế thừa và làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn còn bỏ ngỏ. Chương này cũng xác định rõ hệ thống câu hỏi nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu, khung phân tích lý thuyết kết hợp kinh tế - luật học và thiết kế phương pháp luận cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp và pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp
Chương 2 tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng:
- Khái niệm và bản chất tiền lương trong doanh nghiệp: Tiền lương trong doanh nghiệp được định nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo sự thỏa thuận giữa hai bên trong quan hệ lao động và không trái với quy định của pháp luật. Tiền lương vừa thể hiện bản chất kinh tế (giá cả hàng hóa sức lao động, gắn với quy luật giá trị và quy luật cung cầu), vừa thể hiện bản chất xã hội (bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nuôi sống gia đình và tích lũy).
- Các nhân tố tác động đến tiền lương trong doanh nghiệp: Luận án phân loại 6 nhóm nhân tố tác động chủ yếu:
- Cung - cầu lao động: Tương quan số lượng việc làm và lực lượng lao động quyết định xu hướng tăng/giảm mặt bằng tiền lương và áp lực cạnh tranh.
- Nội bộ doanh nghiệp và người sử dụng lao động: Năng lực tài chính, quy mô, trình độ công nghệ, văn hóa quản trị doanh nghiệp (ví dụ như văn hóa trả lương của doanh nghiệp Nhật Bản).
- Bản thân người lao động: Trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ làm việc, năng suất lao động và kinh nghiệm làm việc (kể cả lao động sau xuất khẩu).
- Thỏa ước lao động tập thể: Các điều khoản khung về nguyên tắc trả lương và điều chỉnh lương do tập thể lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận.
- Chính sách, pháp luật của Nhà nước: Quy định mức lương tối thiểu, kiểm soát chi phí hợp lý, vai trò trung gian trong cơ chế ba bên.
- Hội nhập kinh tế quốc tế: Sự dịch chuyển chuỗi cung ứng, cạnh tranh thu hút lao động chất lượng cao và vấn đề di cư lao động quốc tế.
- Lý luận về pháp luật tiền lương trong doanh nghiệp: Là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm xác định quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tiền lương, quy định mức lương tối thiểu, nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Đối tượng điều chỉnh gồm quan hệ trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động và quan hệ có sự tham gia điều tiết của Nhà nước.
- Các nguyên tắc cơ bản: (i) Tiền lương trong doanh nghiệp do người sử dụng lao động quyết định trên cơ sở quyền quản trị; (ii) Trả lương dựa trên thỏa thuận theo năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; (iii) Bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử và tôn trọng quyền thương lượng tập thể.
Chương 3: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về tiền lương trong doanh nghiệp và thực tiễn thực hiện
Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá thực tiễn thi hành từ năm 2013 đến 2018:
- Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích các điều khoản của Bộ luật Lao động năm 2012 và các nghị định hướng dẫn về tiền lương tối thiểu vùng, quy trình xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, hình thức trả lương, tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc và khấu trừ tiền lương.
- Tồn tại và bất cập của khung pháp lý: Quy định còn tản mạn, hàng năm Nhà nước phải ban hành nhiều nghị định điều chỉnh mức lương tối thiểu dẫn đến hiện tượng thay thế cơ học các con số mà thiếu tầm nhìn dài hạn; thiếu các hướng dẫn chi tiết, định lượng cụ thể về định mức lao động; quy định về thang bảng lương còn mang tính hình thức, chưa gắn chặt với năng suất lao động thực tế.
- Thực tiễn thực hiện và các xung đột lao động: Doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở pháp luật để xây dựng mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng thấp nhằm giảm mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, sau đó chuyển phần thu nhập còn lại sang các khoản phụ cấp không bắt buộc đóng bảo hiểm, dẫn đến hệ lụy lương hưu của người lao động khi về già rất thấp. Sự thiếu công bằng, minh bạch trong trả lương dẫn đến việc tiền lương trở thành nguyên nhân của khoảng 80% các cuộc đình công, bãi công tự phát.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:
- Quan điểm hoàn thiện: Quán triệt đường lối đổi mới chính sách tiền lương của Đảng; bảo đảm sự tương thích với các tiêu chuẩn lao động quốc tế và cam kết hội nhập (các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, công ước ILO); tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động song song với khuyến khích doanh nghiệp phát triển sản xuất.
- Đề xuất lập pháp trọng tâm: Đề xuất nghiên cứu ban hành Luật Tiền lương trong doanh nghiệp (hoặc đạo luật chuyên biệt về tiền lương) để thống nhất khung pháp lý, tránh tình trạng quy định phân tán qua quá nhiều văn bản dưới luật.
- Hoàn thiện các nội dung pháp lý cụ thể:
- Đổi mới cơ chế xác định và điều chỉnh tiền lương tối thiểu (dựa trên mức sống tối thiểu, chỉ số giá tiêu dùng, khả năng chi trả của doanh nghiệp).
- Hoàn thiện quy định về thang lương, bảng lương, định mức lao động theo hướng trao quyền tự chủ thực chất cho doanh nghiệp gắn với sự tham gia giám sát của tổ chức công đoàn cơ sở.
- Quy định chặt chẽ cơ cấu tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội nhằm hạn chế hành vi lách luật.
- Nâng cao hiệu quả thực thi: Kiện toàn hoạt động của Hội đồng Tiền lương Quốc gia theo cơ chế ba bên; nâng cao năng lực và tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành lao động; tăng chế tài xử phạt vi phạm về tiền lương; đẩy mạnh vai trò thương lượng tập thể và đối thoại tại nơi làm việc của tổ chức đại diện người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành luật lao động, phân định rõ ranh giới giữa thỏa thuận dân sự/lao động và sự can thiệp công quyền của Nhà nước.
- Làm rõ khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và các nguyên tắc pháp lý đặc thù của pháp luật tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Lý giải và mô hình hóa 6 nhóm nhân tố tác động đến pháp luật tiền lương trong doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết công ước ILO (Công ước 100, 111, 122).
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Chỉ rõ các khiếm khuyết trong các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 và các nghị định hướng dẫn về tiền lương tối thiểu, thang bảng lương, cơ chế đóng bảo hiểm xã hội.
- Đưa ra đề xuất mang tính lập pháp về sự cần thiết ban hành văn bản luật chuyên trách điều chỉnh về tiền lương (Luật Tiền lương trong doanh nghiệp).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lập pháp nhằm hoàn thiện các nguyên tắc định mức lao động, thang bảng lương, cơ chế vận hành của Hội đồng Tiền lương Quốc gia và giải pháp kiểm soát xung đột tiền lương nhằm giảm thiểu đình công tự phát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế từ phạm vi nghiên cứu: Luận án chủ động giới hạn không nghiên cứu giai đoạn trước năm 1994 do bối cảnh kinh tế tập trung bao cấp chưa phản ánh đúng bản chất giá cả sức lao động; không đi sâu vào chế tài xử lý vi phạm pháp luật và trình tự, thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp lao động về tiền lương tại Tòa án hay Trọng tài lao động.
- Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu và thực tiễn khảo sát của đề tài tập trung trong giai đoạn 2013 - 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực tiễn thi hành các quy định tiền lương sau khi Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp quyền và lợi ích về tiền lương thông qua thiết chế hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động và Tòa án.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Luận án cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động, các văn bản quy định chi tiết thi hành chính sách tiền lương, cải cách tiền lương và hoàn thiện chức năng của Hội đồng Tiền lương Quốc gia.
- Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Tài liệu là công trình chuyên khảo có giá trị tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động, Quản trị Nhân lực và Kinh tế Lao động tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Đối với doanh nghiệp và tổ chức đại diện người lao động: Cung cấp luận cứ pháp lý và phương pháp luận hỗ trợ người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn trong quá trình đàm phán, thương lượng thỏa ước lao động tập thể, xây dựng quy chế trả lương, hệ thống thang bảng lương và định mức lao động hợp pháp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đưa ra định nghĩa tiền lương trong doanh nghiệp như thế nào?
Tiền lương trong doanh nghiệp là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo sự thỏa thuận giữa hai bên trong quan hệ lao động và không trái với quy định của pháp luật.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến các cuộc đình công tại Việt Nam được luận án chỉ ra?
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được luận án dẫn chứng, khoảng 80% các cuộc đình công xảy ra tại Việt Nam bắt nguồn từ nguyên nhân tiền lương và các chế độ trả cho người lao động không thỏa đáng, bất hợp lý.
3. Luận án khảo cứu những công ước quốc tế nào của ILO về lao động và tiền lương?
Luận án khảo cứu và viện dẫn 3 công ước cơ bản của ILO mà Việt Nam đã phê chuẩn, gồm: Công ước số 100 (năm 1951) về trả công bình đẳng giữa lao động nam và nữ cho một công việc ngang nhau; Công ước số 111 (năm 1958) về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp; Công ước số 122 (năm 1964) về chính sách việc làm.
4. Giải pháp lập pháp mang tính đột phá nào được tác giả đề xuất tại Chương 4?
Tác giả đề xuất cần nghiên cứu, xây dựng và ban hành một đạo luật riêng biệt là Luật Tiền lương trong doanh nghiệp (hoặc Luật Tiền lương) nhằm khắc phục tình trạng phân tán văn bản dưới luật, tạo sự đồng bộ và nâng cao hiệu lực pháp lý trong điều chỉnh quan hệ tiền lương.
5. Luận án phân loại các nhóm nhân tố tác động đến tiền lương trong doanh nghiệp như thế nào?
Luận án xác định 6 nhóm nhân tố tác động: (1) Cung cầu trên thị trường lao động; (2) Yếu tố nội bộ doanh nghiệp và người sử dụng lao động; (3) Bản thân người lao động; (4) Thỏa ước lao động tập thể về tiền lương; (5) Chính sách và pháp luật của Nhà nước; (6) Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết luận
Luận án "Tiền lương trong doanh nghiệp theo pháp luật lao động ở Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về khía cạnh pháp lý của chế định tiền lương trong doanh nghiệp. Tác giả đã kết hợp khung lý thuyết kinh tế lao động và khoa học pháp lý để làm rõ bản chất, nguyên tắc và các yếu tố chi phối tiền lương trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật giai đoạn 2013 - 2018, luận án chỉ rõ các kẽ hở pháp lý và hệ lụy tranh chấp thực tế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ với điểm nhấn là định hướng xây dựng Luật Tiền lương trong doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế ba bên. Công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp, nghiên cứu học thuật và quản trị quan hệ lao động tại Việt Nam.