CHƯƠNG 1 Trên đây là tác giả đã giới thiệu về quá trình hình thành cùng với chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của công ty, đồng thời giới thiệu về cơ cấu tổ chức và đặc biệt là từng phần hành kế toán có tại công ty. Từ đó, giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về hoạt động và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CP Cấp Nước Chợ Lớn, sau đó phân tích sơ lược tình hình hoạt động của công ty giúp người đọc nắm bắt được chiều hướng phát triển và hiệu quả hoạt động của công ty trong quá khứ. Trước khi bước vào miêu tả tình hình thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại công ty, ở chương tiếp theo tác giả sẽ đề cập đến cơ sở lý luận về thuế GTGT và cơ sở lý luận cho công tác kế toán thuế GTGT được áp dụng ở Việt Nam hiện nay. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT 2. Khái niệm và đặc điểm về thuế GTGT Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, do người bán nộp và người tiêu dùng chi trả được cộng vào trị giá hàng bán, dịch vụ bán ra. Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì thuế GTGT được định nghĩa là “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Về tính chất, thuế GTGT có tính bắt buộc và trung lập về kinh tế, không trực tiếp đánh vào thu nhập hay kết quả kinh doanh của người nộp thuế.
Dù có thu nhập thấp hay thu nhập cao, thì khi sử dụng cùng một loại HHDV đều phải gánh chịu cùng một khoản thuế GTGT như nhau. Vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc gia -Là loại thuế gián thu, thu trên hàng hóa, dịch vụ đa dạng được tiêu dùng khắp cả nước nên nguồn thu lớn, tạo được nguồn thu dồi dào và ổn định. -Không những mang lại nguồn thu cho NSNN, mà việc thu thuế GTGT cũng góp phần kiểm tra, rà soát thuế TNDN. Đồng thời quản lý và khuyến khích mở rộng sản xuất theo định hướng của nhà nước.
-Là công cụ để kích thích hay hạn chế nền kinh tế thị trường nhằm cân bằng cung- cầu bằng cách sử dụng chính sách thuế giúp giảm thiểu tình trạng lạm phát. -Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu sẽ làm tăng giá trị mua hàng hóa dịch vụ của hàng nhập khẩu. Từ đó bảo vệ HHDV trong nước khỏi sức ép của hàng hóa nhập khẩu. -Ngược lại, vì thuế GTGT đánh vào HHDV tiêu dùng trong nước nên đối với hàng xuất ra các nước bên ngoài thì không chịu loại thuế này.
Đồng thời, hàng hóa nhập vào nước ta nếu có đủ điều kiện khấu trừ thì sẽ được khấu trừ. Hai điều này góp phần đẩy mạnh và khích lệ hoạt động xuất khẩu vươn mình ra thế giới. -Ngoài ra, thuế GTGT góp phần công bằng xã hội, giảm sự phân hóa giàu và nghèo. Với những hàng hóa thiết yếu như nước sinh hoạt, dược phẩm có thuế suất thấp đảm bảo mức sinh hoạt cho người thu nhập thấp, còn với mặt hàng xa xỉ, đắt đỏ thì 14 tăng mức thuế suất phải chịu, phần thuế GTGT được tính trên giá này giúp phân tán tài sản của người giàu.
Đối tượng không chịu thuế, chịu thuế và nộp thuế GTGT 2. Đối tượng không chịu thuế Căn cứ Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì có 26 nhóm HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Dưới đây tác giả nêu khái quát một số đối tượng điển hình: (1) Sản phẩm ngành chăn nuôi, trồng trọt, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế của cá nhân, tổ chức tự sản xuất, đánh bắt hoặc ở khâu nhập khẩu. (2) Các loại bảo hiểm như BHNT, BHSK, các loại bảo hiểm liên quan đến con người, vật nuôi, cây trồng và nông nghiệp, tàu thuyền, trang thiết bị dùng cho đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm.
(4) Dạy học và dạy nghề theo quy định của pháp luật. (5) Dịch vụ y tế, thú y và các dịch vụ công ích như chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. Nội dung cụ thể hơn và đầy đủ các quy định khác về các nhóm HHDV trên cũng như các nhóm đối tượng còn lại sẽ được quy định cụ thể tại điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng. Đối tượng chịu thuế Theo Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thì các nhóm HHDV dùng cho việc sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam ngoại trừ những nhóm đối tượng thuộc diện không chịu thuế GTGT đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng nộp thuế Theo Điều 3, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế GTGT là cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT ở Việt Nam và cá nhân, tổ chức nhập khẩu HHDV từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Căn cứ tính thuế GTGT “Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất” theo Điều 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Giá tính thuế GTGT Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC, giá tính thuế của một số nhóm HHDV được xác định như sau: (1) Đối với của HHDV mà cơ sở sản xuất - kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với HHDV chịu thuế TTĐB thì giá bán chưa có thuế GTGT nhưng đã có thuế TTĐB.
(2) Đối với HHDV và sản phẩm dùng để trao đổi, biếu tặng, cho là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế GTGT là giá tính theo giá bán trả một lần chưa thuế GTGT của hàng hóa đó không bao gồm lãi trả góp, trả chậm. (3) Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT, giá tính thuế GTGT được xác định như sau: á á Giá chưa có thuế GTGT = (%)) ( ế ấ ủ (4) Đối với dịch vụ du lịch lữ hành, hợp đồng được ký theo giá trọn gói thì giá trọn gói được xác định là giá đã bao gồm thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT được xác định như sau: á ọ ó Giá chưa có thuế GTGT = (%)) ( ế ấ ủ (5) Đối với các dịch vụ cầm đồ, số tiền thu lãi và khoản thu khác phát sinh được xác định là giá đã có thuế GTGT được xác định như sau: ố ề đượ Giá chưa có thuế GTGT = (%) ế ấ ủ (6) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), thuế TTĐB (nếu có) và cộng với thuế BVMT (nếu có).
Giá nhập tại cửa khẩu căn cứ xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Các trường hợp là hàng được giảm, miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT sẽ bằng giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm, miễn 16 Các đối tượng HHDV còn lại sẽ được trình bày rõ ràng, cụ thể tại điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC. Thuế suất thuế GTGT Căn cứ theo Điều 9, Điều 10 và Điều 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Việt Nam hiện áp dụng ba mức thuế suất đối với HHDV chịu thuế, được trình bày như sau: Thuế suất 0%: -Mức thuế suất này được áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, các hoạt động xây dựng và lắp đặt các công trình tại nước ngoài và khu phi thuế quan; vận tải quốc tế và HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu trừ các đối tượng không áp dụng mức thuế suất 0% được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này. -Để được áp dụng mức thuế suất này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện được quy định ở khoản 2, Điều 9: Doanh nghiệp có các hợp đồng mua bán, nhận gia công hay ủy thác xuất khẩu.
Có các chứng từ minh chứng việc thanh toán hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ theo yêu cầu của pháp luật. Cần có tờ khai hải quan cho hoạt động xuất khẩu Thuế suất 5%: -Thuộc loại HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống và sản xuất và cộng đồng theo quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì có tất cả 16 nhóm HHDV chịu mức thuế suất này. Một số nhóm HHDV tiêu biểu gồm: Lĩnh vực cung cấp nước sạch phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%. Gia vị đường, các phụ phẩm dùng để sản xuất đường.
Là các thiết bị dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế như máy móc và các dụng cụ y tế. Các thông tin cụ thể cho các trường hợp trên và các trường hợp còn lại thuộc đối tượng chịu mức thuế suất này sẽ được quy định cụ thể tại Điều 9, Điều 10 và 11 của 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008. Thuế suất 10% -Đối tượng chịu thuế 10% được quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC, áp dụng cho các loại HHDV thông thường và không được quy định tại Điều 4, Điều 9. Đây là loại thuế xuất phổ biến và thường gặp nhất trong các HHDV hàng ngày.
Ngoài ra, tháng 01/2022 nhà nước còn ban hành nghị định số 15/NĐ-CP về chính sách miễn, giảm thuế nhằm phục hồi nền kinh tế sau đại dịch bùng phát, chính sách này điều chỉnh giảm HHDV chịu thuế suất 10% thành 8% từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến 31/12/2022. Do vậy, khoản thời gian này đối với công tác thuế GTGT có thêm loại thuế suất 8%. Thời điểm xác định thuế GTGT Tại Điều 8, Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 có quy định cụ thể về các thời điểm xác định thuế GTGT, được thể hiện như sau: (1) Đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa, dù là giao dịch đã thu tiền hay chưa thu tiền, thuế GTGT được xác định khi chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu cho người mua. (2) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, dù là giao dịch đã thu hay chưa thu được tiền, thời điểm xác định thuế GTGT chính là thời điểm hoàn hành việc cung ứng dịch vụ hoặc là thời điểm hóa đơn được lập.
(3) Đối với ngành cung cấp điện nước thì thời điểm ghi nhận thuế GTGT là ngày ghi lại chỉ số điện và nước đã tiêu thụ, chỉ số này được đo rên đồng hồ của từng hộ gia đình.