Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu giữ vai trò trọng yếu đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và tác động trực tiếp đến dòng tiền, nghĩa vụ pháp lý của cơ sở kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT đòi hỏi tính chuẩn xác cao trong khâu ghi nhận hóa đơn chứng từ đầu vào, xuất hóa đơn đầu ra, hạch toán tài khoản và lập tờ khai thuế định kỳ nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định quản lý thuế hiện hành.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Lê Minh Thùy (Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Nguyễn Thanh Tâm) tập trung nghiên cứu mô hình dịch vụ kế toán thuế trọn gói. Đề tài được hình thành từ quá trình thực tập thực tế tại đơn vị làm dịch vụ là Công ty TNHH Aztax trong việc tiếp nhận, xử lý và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT cho doanh nghiệp khách hàng là Công ty TNHH Aztech.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax áp dụng cho khách hàng là Công ty TNHH Aztech, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
    2. Giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Aztax và đơn vị khách hàng Công ty TNHH Aztech.
    3. Khảo sát, phân tích chi tiết thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, lập sổ sách kế toán, kê khai thuế và trình bày thông tin thuế GTGT trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Aztech do Công ty TNHH Aztax thực hiện.
    4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT cho doanh nghiệp khách hàng tại đơn vị dịch vụ.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Công tác kế toán thuế GTGT thực hiện cho khách hàng tại Công ty TNHH Aztax có những ưu điểm và nhược điểm gì?
  2. Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztech có đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý, kê khai và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật hay không?
  3. Những giải pháp và kiến nghị nào có tính khả thi để hoàn thiện công tác quản lý và kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztech thông qua đơn vị dịch vụ Aztax?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT thực hiện cho khách hàng tại Công ty TNHH Aztax.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu nghiệp vụ tại Công ty TNHH Aztax áp dụng trực tiếp cho hồ sơ kế toán của khách hàng là Công ty TNHH Aztech.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế về nghiệp vụ và hồ sơ chứng từ được thu thập, phân tích chủ yếu trong Quý 1/2023 (từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/03/2023), kết hợp dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình thu nhận - xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản kế toán thuế GTGT đầu vào/đầu ra, phương pháp khấu trừ thuế, lập tờ khai thuế trên phần mềm và công bố thông tin trên báo cáo tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng: Luật số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13.
  • Văn bản quy định chi tiết thi hành thuế: Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 129/2008/TT-BTC về phương pháp trực tiếp.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – "Lập và trình bày báo cáo tài chính".

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, chuẩn mực kế toán, tài liệu học thuật và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc thực tế hàng ngày tại phòng Dịch vụ Kế toán của Công ty TNHH Aztax; trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán viên phụ trách hồ sơ công ty khách hàng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, giấy nộp tiền, bảng kê), trích xuất sổ kế toán (sổ chi tiết TK 133, TK 3331, sổ Cái, Nhật ký chung) và các báo cáo tài chính qua các năm của doanh nghiệp khách hàng.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra, đối chiếu các định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đánh giá biến động các chỉ tiêu kinh doanh và đối chiếu giữa lý luận quy định với quy trình xử lý thực tế tại đơn vị dịch vụ.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hồ sơ chứng từ, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, sổ sách kế toán trích xuất từ phần mềm 3TSoft, tờ khai thuế trên phần mềm HTKK và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 cùng số liệu phát sinh Quý 1/2023 của Công ty TNHH Aztech lưu trữ tại Công ty TNHH Aztax.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thuế và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành:

Nội dung lý luận Chi tiết quy định theo văn bản pháp luật
Khái niệm và đặc điểm Thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Điều 2 Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12). Mang tính bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp và do pháp luật quy định.
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế Đối tượng chịu thuế là HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam. Đối tượng không chịu thuế gồm 25 nhóm mặt hàng, dịch vụ quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT (nông nghiệp, dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục, viện trợ nhân đạo...).
Căn cứ và thuế suất Giá tính thuế xác định theo Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Áp dụng 3 mức thuế suất chính: 0% (hàng xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (hàng hóa thiết yếu, ưu đãi sản xuất), 10% (các trường hợp thông thường còn lại).
Phương pháp tính thuế - Phương pháp khấu trừ: $\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$. Điều kiện khấu trừ: có hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng theo tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu (phân phối hàng hóa: 10%; dịch vụ/xây dựng không bao thầu: 50%; sản xuất/vận tải/xây dựng có bao thầu: 30%).
Hệ thống tài khoản sử dụng Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): gồm TK 1331 (HHDV mua ngoài) và TK 1332 (Tài sản cố định).
- TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Nguyên tắc hạch toán - Mua vào: Ghi Nợ TK 152, 156, 211, 642... / Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331.
- Bán ra: Ghi Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511 / Có TK 3331.
- Cuối kỳ kết chuyển khấu trừ: Ghi Nợ TK 3331 / Có TK 1331.

Chương này cũng xác định 4 nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán thuế: tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán nhà nước; phù hợp với đặc điểm hoạt động doanh nghiệp; đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ; và bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm chi phí vận hành.


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT cho công ty khách hàng Công ty TNHH Aztech tại Công ty TNHH Aztax

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của đơn vị cung cấp dịch vụ (Aztax) và doanh nghiệp khách hàng (Aztech), đồng thời phân tích cụ thể quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT trên thực tế.

1. Tổng quan hai đơn vị

  • Đơn vị làm dịch vụ - Công ty TNHH Aztax: Thành lập ngày 14/09/2016 (Mã số thuế: 0314011210; Trụ sở: 135 Đường số 12 KDC Cityland, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM; Người đại diện: bà Vương Bích Hạnh; Quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Gò Vấp). Bộ máy tổ chức gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Dịch vụ Kế toán, Dịch vụ C&B, Hành chính nhân sự, Marketing, Chăm sóc khách hàng, Bộ phận giao nhận. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán thanh toán, tổng hợp) và các Kế toán viên.
  • Doanh nghiệp khách hàng - Công ty TNHH Aztech: Thành lập ngày 29/07/2016 (Mã số thuế: 0313938612; Trụ sở: 85/7 Đường số 10, Khu phố 13, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP.HCM; Người đại diện: bà Vương Bích Hạnh; Quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Bình Tân). Ngành nghề kinh doanh: tư vấn giải pháp quản trị, phần mềm, thiết kế website, lập trình máy vi tính, dịch vụ marketing trực tuyến (SEO, CMS, CRM, SMS, Mobile App) và bán lẻ hàng gia dụng (cây lăn bụi).

2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Aztech

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán 3TSoft kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng tính theo năm.
  • Đơn vị tiền tệ & Niên độ kế toán: Đồng Việt Nam (VND); niên độ từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.

3. Quy trình kế toán thuế GTGT thực tế

  • Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ: Bộ phận giao nhận của Aztax tiếp nhận hóa đơn chứng từ gốc từ Aztech theo định kỳ (tháng/quý). Kế toán viên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của hóa đơn đầu vào (tên, mã số thuế, địa chỉ, thuế suất, hình thức thanh toán chuyển khoản với hóa đơn trên 20 triệu đồng) và hóa đơn dịch vụ/hàng hóa xuất bán đầu ra.
  • Nhập liệu trên phần mềm 3TSoft: Kế toán thực hiện phân loại nghiệp vụ, xác định đối tượng chịu thuế, nhập các chỉ tiêu (ngày hóa đơn, số hóa đơn, đối tượng khách hàng/nhà cung cấp, giá trị chưa thuế, tiền thuế GTGT). Phần mềm tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 133, TK 3331, Sổ Cái và các sổ quỹ/công nợ liên quan.
  • Kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133): Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh mua hàng hóa gia dụng, dịch vụ thuê bao phần mềm, đường truyền mạng, văn phòng phẩm, chi phí vận chuyển.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Phản ánh thuế phát sinh khi cung ứng dịch vụ phần mềm, marketing online và bán hàng gia dụng cho khách hàng.
  • Kết chuyển và lập tờ khai: Cuối kỳ tính thuế, kế toán viên tiến hành bút toán kết chuyển thuế GTGT giữa TK 3331 và TK 1331 để xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước. Dữ liệu từ phần mềm 3TSoft được trích xuất sang phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) và nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Trình bày trên Báo cáo tài chính: Thông tin thuế GTGT được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán (Mã số 152 - Thuế GTGT được khấu trừ; Mã số 319 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (chỉ tiêu chi trả thuế và nộp NSNN) và Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT cho công ty khách hàng Công ty TNHH Aztech tại Công ty TNHH Aztax

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể:

Nhận xét và đánh giá

  • Ưu điểm: Công ty TNHH Aztax áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm 3TSoft giúp tự động hóa quá trình vào sổ, lập báo cáo và đối chiếu số liệu; quy trình phân công giữa kế toán trưởng và kế toán viên rõ ràng; công tác kê khai thuế và nộp tờ khai qua HTKK được thực hiện đúng thời hạn luật định, tránh rủi ro phạt chậm nộp.
  • Hạn chế:
    • Khâu giao nhận và bàn giao chứng từ giữa khách hàng Aztech và Aztax đôi khi còn chậm trễ so với thời hạn kê khai, gây áp lực dồn việc vào cuối kỳ.
    • Do Công ty Aztech hoạt động đa lĩnh vực (vừa cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin, marketing vừa bán lẻ hàng gia dụng), danh mục hóa đơn phát sinh phức tạp, đòi hỏi kiểm tra kỹ đối tượng chịu thuế và điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Việc lưu trữ và tra cứu hóa đơn điện tử đầu vào cần được đồng bộ hóa tốt hơn để phục vụ đối chiếu, kiểm tra khi cơ quan thuế yêu cầu quyết toán.

Nhóm kiến nghị hoàn thiện

  1. Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý chứng từ: Thiết lập lịch chuyển giao hóa đơn chứng từ cố định theo tuần hoặc định kỳ 2 lần/tháng giữa Aztech và Aztax; ứng dụng các nền tảng lưu trữ trực tuyến để cập nhật tức thời hóa đơn điện tử, tránh tình trạng thất lạc hoặc bàn giao sát hạn nộp tờ khai.
  2. Nâng cao kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ thanh toán: Tăng cường rà soát tính hợp pháp của hóa đơn điện tử qua trang web tra cứu của Tổng cục Thuế; kiểm tra chặt chẽ chứng từ ủy nhiệm chi qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua vào có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên nhằm đảm bảo đủ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  3. Tối ưu hóa việc khai thác phần mềm kế toán: Nâng cấp và khai thác triệt để các chức năng liên kết tự động giữa phần mềm kế toán 3TSoft và phần mềm HTKK nhằm giảm thiểu các thao tác thủ công khi lập Bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra và Tờ khai thuế GTGT.
  4. Bồi dưỡng và cập nhật kiến thức chính sách thuế: Thường xuyên tổ chức cập nhật cho đội ngũ kế toán viên các thay đổi mới nhất về chính sách thuế, các văn bản hướng dẫn giảm thuế suất hoặc ưu đãi ngành nghề để tư vấn kịp thời và chính xác cho doanh nghiệp khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình tổ chức kế toán thuế GTGT đối với một doanh nghiệp thực hiện dịch vụ outsourcing kế toán (Công ty TNHH Aztax) cung cấp cho khách hàng hoạt động đa ngành (Công ty TNHH Aztech).
  • Phản ánh chi tiết trình tự hạch toán, từ bước thu nhận chứng từ gốc, ghi chép trên phần mềm 3TSoft theo hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 1331, TK 1332, TK 33311), thực hiện bút toán kết chuyển thuế cuối kỳ (Nợ TK 3331 / Có TK 1331) đến việc lập Tờ khai Mẫu 01/GTGT trên HTKK và công bố số liệu trên Báo cáo tài chính.
  • Khảo sát dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp khách hàng, ghi nhận tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 1/2023.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS 21 và Luật Thuế GTGT trong bối cảnh các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đại lý thuế/kế toán dịch vụ.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình vận hành và xử lý hồ sơ thuế giữa công ty dịch vụ kế toán và doanh nghiệp khách hàng vừa và nhỏ (DNVVN); chỉ ra các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Aztax.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chủ yếu được thu thập và phân tích trong phạm vi một quý (Quý 1/2023), chưa bao quát toàn bộ biến động nghiệp vụ của cả năm tài chính.
    • Đề tài nghiên cứu một tình huống điển hình (case study) giữa một công ty dịch vụ (Aztax) và một khách hàng cụ thể (Aztech), do đó các phát hiện có thể mang tính đặc thù của quy mô và loại hình hoạt động của hai đơn vị này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu ra toàn bộ niên độ kế toán đầy đủ hoặc so sánh qua nhiều năm liên tiếp.
    • Nghiên cứu mở rộng việc tổ chức kế toán thuế GTGT cho nhiều nhóm khách hàng thuộc các loại hình kinh doanh khác nhau (sản xuất, xây dựng, xuất nhập khẩu) được quản lý tại công ty dịch vụ kế toán.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nguồn tài liệu học tập thực tế về phương pháp hạch toán thuế GTGT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình thao tác trên phần mềm kế toán (3TSoft) và phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK).
  • Các công ty dịch vụ kế toán, đại lý thuế: Tham khảo mô hình phân công bộ máy, quy trình làm việc với khách hàng, các bước xử lý chứng từ và biện pháp kiểm soát rủi ro kê khai thuế GTGT cho DNVVN.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nắm bắt các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT và cách thức trình bày chỉ tiêu thuế trên Báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị làm dịch vụ và công ty khách hàng trong khóa luận là những doanh nghiệp nào?

Đơn vị thực hiện dịch vụ kế toán là Công ty TNHH Aztax (thành lập năm 2016, trụ sở tại Quận Gò Vấp, TP.HCM, do Chi cục Thuế Quận Gò Vấp quản lý). Công ty khách hàng được nghiên cứu là Công ty TNHH Aztech (thành lập năm 2016, trụ sở tại Quận Bình Tân, TP.HCM, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn phần mềm, marketing online và kinh doanh hàng gia dụng, do Chi cục Thuế Quận Bình Tân quản lý).

2. Công ty TNHH Aztech áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Công ty TNHH Aztech áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo FIFO.

3. Công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị sử dụng những phần mềm công nghệ nào?

Công tác kế toán tại đơn vị sử dụng phần mềm kế toán 3TSoft (thiết kế theo hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính) để nhập liệu nghiệp vụ, ghi sổ chi tiết và sổ cái; sau đó trích xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK (Hỗ trợ kê khai) của cơ quan thuế để lập và nộp Tờ khai thuế GTGT định kỳ.

4. Thuế GTGT đầu vào và đầu ra được theo dõi qua các tài khoản kế toán cụ thể nào?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đơn vị sử dụng:

  • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): gồm TK 1331 (thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định).
  • Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp): gồm TK 33311 (thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (thuế GTGT hàng nhập khẩu).

5. Những điều kiện bắt buộc để hóa đơn mua vào của Công ty Aztech được khấu trừ thuế GTGT là gì?

Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có hóa đơn GTGT hợp pháp (hoặc chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu); phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; và bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) đối với các hóa đơn có tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Minh Thùy đã phản ánh một cách toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT cho doanh nghiệp khách hàng Công ty TNHH Aztech tại Công ty TNHH Aztax. Đề tài đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống cơ sở pháp lý, chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán 3TSoft và HTKK. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu tiếp nhận chứng từ và kiểm soát điều kiện khấu trừ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đơn vị làm dịch vụ kế toán và doanh nghiệp vừa và nhỏ.