Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô quan trọng. Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò trọng yếu trong việc điều tiết sản xuất, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Để chính sách thuế GTGT được thực thi đồng bộ và đúng quy định pháp luật, công tác kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp là công cụ quản lý tài chính bắt buộc, giúp xác định chính xác nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế hợp pháp của đơn vị kinh doanh.

Công ty TNHH Phú Vinh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống và kinh doanh karaoke tại địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Do đặc thù hoạt động dịch vụ thương mại có sự đan xen giữa nhiều loại hàng hóa mua vào, chi phí vận hành và doanh thu dịch vụ đầu ra, việc tổ chức hạch toán, lập chứng từ, ghi sổ và kê khai thuế GTGT đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế quy trình kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp này nhằm đánh giá bức tranh thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phú Vinh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phú Vinh.
    3. Đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phú Vinh, cụ thể bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, quy trình hạch toán, ghi sổ, kê khai và nộp thuế GTGT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT (không đi sâu vào các sắc thuế khác ngoài thuế GTGT).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phú Vinh, Mã số thuế: 2900326840, địa chỉ tại Số 71 B, đường Hồ Tùng Mậu, Phường Trường Thi, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình hoạt động của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018, 2019); số liệu kế toán chi tiết minh chứng thu thập tại kỳ kế toán tháng 7/2020 và Quý III/2020; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 10/09/2020 đến ngày 10/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Luật thuế và Quản lý thuế: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13, số 71/2014/QH13 và số 106/2016/QH13; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế GTGT và quản lý thuế.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Khung lý thuyết làm rõ hai phương pháp tính thuế GTGT cơ bản:

Tiêu chí Phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp trực tiếp trên GTGT/Doanh thu
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và tự nguyện đăng ký hoặc bắt buộc áp dụng. Doanh nghiệp/hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán; cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý.
Công thức xác định $\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$ $\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{GTGT của HHDV} \times \text{Thuế suất}$ (hoặc Tỷ lệ % $\times$ Doanh thu).
Tài khoản sử dụng Sử dụng đồng thời TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312). Không sử dụng TK 133; hạch toán số thuế phải nộp trực tiếp qua TK 3331/511/642/156.
Kỳ kê khai Kê khai theo quý (doanh thu năm trước $\le$ 50 tỷ đồng) hoặc theo tháng (doanh thu năm trước $>$ 50 tỷ đồng). Kê khai theo quý hoặc theo tháng tương tự theo hạn mức doanh thu quy định.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán B01, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh BCTC), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, tờ khai thuế GTGT, bảng kê mua vào/bán ra, các văn bản pháp luật của Bộ Tài chính, sách, tạp chí chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại phòng kế toán Công ty TNHH Phú Vinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy nộp tiền vào NSNN).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, làm sạch, tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel 2013.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp phân tích thống kê kinh tế: Tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng bình quân để đánh giá biến động nhân sự, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính và lao động qua các năm 2017, 2018, 2019 để nhận diện xu hướng phát triển và sự biến động nguồn lực của đơn vị.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Ứng dụng công cụ hỗ trợ kê khai thuế HTKK phiên bản 4.6 và phần mềm kế toán MISA.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của chính sách thuế GTGT đối với nền kinh tế và nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Tác giả trình bày rõ ràng mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phú Vinh cùng phạm vi nội dung, không gian (Công ty TNHH Phú Vinh, Nghệ An) và thời gian (giai đoạn 2017-2019 và số liệu kế toán tháng 7/2020, Quý III/2020).

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT:

  • Định nghĩa thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  • Phân tích 3 mức thuế suất hiện hành (0%, 5%, 10%) và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Luật thuế GTGT.
  • Trình bày nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (phải có hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Hướng dẫn kết cấu, nội dung phản ánh của TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ") và TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp") theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ.
  • Cơ sở thực tiễn: Điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước của Trương Thị Ngọc (2015), Đinh Thị Hồng Thúy (2018), Trần Thị Phương Anh (2018) về kế toán thuế GTGT tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau.
  • Trình bày chi tiết hệ thống phương pháp thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu và phương pháp chuyên môn kế toán.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu (Công ty TNHH Phú Vinh)

  • Thông tin pháp lý: Thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 28/06/1994 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp; Vốn điều lệ 7,5 tỷ đồng (ghi nhận 7.000.000.000 đồng); Tên viết tắt: PHU VI MEX; Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thùy Dung. Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ ăn uống và karaoke.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung với 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (ghi sổ, kê khai thuế, xử lý chứng từ) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Ứng dụng tin học: Sử dụng phần mềm kế toán MISA và phần mềm kê khai thuế HTKK 4.6.

Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2017-2019 (Bảng 3.1):

Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) $\pm$ Số lượng % $\pm$ Số lượng %
Tổng số lao động 46 100 55 100 62 100 +9 +19,56 +7 +12,73
1. Phân theo giới tính
- Nam 29 63,04 32 58,18 36 58,06 +3 +10,34 +4 +12,50
- Nữ 17 36,96 23 41,82 26 41,94 +6 +35,29 +3 +13,04
2. Phân theo trình độ
- Đại học / Trên ĐH 10 21,74 12 21,82 12 19,35 +2 +20,00 0 0,00
- Cao đẳng 12 26,09 14 25,46 17 27,42 +2 +16,67 +3 +21,43
- Lao động phổ thông 24 52,17 29 52,72 33 53,23 +5 +20,83 +4 +13,79
3. Phân theo độ tuổi
- Từ 18 đến 25 tuổi 9 19,56 11 20,00 15 24,19 +2 +22,22 +4 +36,36
- Từ 26 đến 35 tuổi 26 56,52 32 58,19 35 56,45 +6 +23,08 +3 +9,38
- Trên 35 tuổi 11 23,92 12 21,81 12 19,35 +1 +9,09 0 0,00
4. Phân theo tính chất
- Quản lý 6 13,04 6 10,90 6 9,68 0 0,00 0 0,00
- Nhân viên thực hiện 40 86,96 49 89,10 56 90,32 +9 +22,50 +7 +14,29

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017-2019:

  • Tổng tài sản: Tăng trưởng liên tục, năm 2018 tăng khoảng 1,2 tỷ đồng (+6,76%) so với năm 2017; năm 2019 tiếp tục tăng khoảng 2,5 tỷ đồng (+13,21%) so với năm 2018.
  • Tiền và tương đương tiền: Biến động mạnh, năm 2018 tăng gần 860 triệu đồng (+418,18%) so với 2017, nhưng đến năm 2019 giảm 63,92% (giảm khoảng 680 triệu đồng).
  • Các khoản phải thu: Năm 2018 giảm từ 688 triệu đồng xuống 327 triệu đồng (-52,46%), sang năm 2019 tăng vọt lên 701 triệu đồng (+114,34%).
  • Hàng tồn kho: Năm 2017 đạt hơn 4,3 tỷ đồng (chiếm 59,77% tài sản ngắn hạn); năm 2018 giảm xuống 2,9 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên gần 5,9 tỷ đồng do mở rộng quy mô và chịu ảnh hưởng tiêu thụ chậm vào cuối năm 2019.
  • Tài sản cố định: Năm 2018 tăng khoảng 2 tỷ đồng (+18,64%) so với 2017 do hoàn thành và đưa công trình xây dựng dở dang vào khai thác; năm 2019 chỉ tăng nhẹ khoảng 100 triệu đồng.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm ưu thế. Năm 2018 nợ ngắn hạn giảm 37,45%, nhưng năm 2019 tăng mạnh 90,07%, phản ánh tình trạng công ty phụ thuộc nguồn vốn bên ngoài và đi chiếm dụng vốn nhà cung cấp.

2. Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Phú Vinh

  • Thuế suất áp dụng: Hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào chịu các mức thuế suất 0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế; dịch vụ ăn uống và karaoke bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
  • Hạch toán kế toán chi tiết:
    • Thuế GTGT đầu vào: Sử dụng TK 1331. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT đầu vào mua thực phẩm, đồ uống, công cụ dụng cụ, dịch vụ điện nước, kế toán định khoản Nợ TK 152, 156, 642 / Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331.
    • Thuế GTGT đầu ra: Sử dụng TK 33311. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT xuất bán cho khách hàng dịch vụ ăn uống, hát karaoke, kế toán ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511 / Có TK 33311.
    • Quy trình ghi sổ: Hàng ngày kế toán nhập liệu vào Sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA, sau đó phần mềm tự động kết chuyển lên Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311 và Sổ cái TK 133, TK 3331.
  • Kê khai và nộp thuế:
    • Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm HTKK (mẫu Tờ khai 01/GTGT) do tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng.
    • Xuất tờ khai dưới định dạng XML, thực hiện nộp tờ khai và nộp thuế điện tử qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế bằng chữ ký số.

3. Phân tích thực trạng và giải pháp

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm MISA và nộp thuế điện tử giúp tiết kiệm thời gian, lưu trữ dữ liệu an toàn.
  • Tồn tại: Việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào đôi lúc chưa kịp thời; công tác quản lý công nợ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp còn tiềm ẩn rủi ro; hàng tồn kho ứ đọng lớn vào cuối năm 2019 gây áp lực tài chính.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Kiến nghị về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện các chính sách thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao tính ổn định của cổng kê khai thuế điện tử.
  • Kiến nghị về phía Công ty TNHH Phú Vinh: Hoàn thiện quy trình kiểm tra, kiểm soát chứng từ đầu vào/đầu ra; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ kế toán; xây dựng chính sách quản lý hàng tồn kho và thu hồi nợ phải thu chặt chẽ hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Hạch toán và kê khai đúng quy định: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán trên TK 1331 và TK 33311 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập đầy đủ sổ sách (Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) và kê khai theo quý bằng phần mềm HTKK 4.6 kết hợp nộp file XML qua mạng.
  • Dữ liệu biến động nguồn lực:
    • Lực lượng lao động mở rộng từ 46 người (2017) lên 55 người (2018, tăng 19,56%) và đạt 62 người (2019, tăng 12,73%). Lao động phổ thông chiếm đa số (53,23% năm 2019), đội ngũ quản lý duy trì ổn định 6 người.
    • Tổng tài sản tăng trưởng từ năm 2017 đến 2019 (+6,76% năm 2018 và +13,21% năm 2019). Tài sản cố định tăng mạnh 18,64% trong năm 2018 nhờ đưa công trình xây dựng dở dang vào khai thác.
    • Hàng tồn kho biến động lớn: từ 4,3 tỷ đồng (2017) giảm xuống 2,9 tỷ đồng (2018), sau đó tăng lên 5,9 tỷ đồng (2019).

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Giải pháp cho doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện khâu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT mua vào trước khi nhập liệu phần mềm nhằm tránh sai sót trong kê khai khấu trừ.
    • Tối ưu hóa việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, nhà hàng, karaoke với phòng kế toán để kịp thời cập nhật hóa đơn phát sinh.
    • Kiểm soát nợ ngắn hạn và tồn kho để giảm áp lực dòng tiền nộp thuế.
  • Đóng góp học thuật so với nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa phương pháp nghiên cứu từ các đề tài đi trước nhưng đi sâu phản ánh đặc thù kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giải trí tổng hợp (ăn uống và karaoke) tại Nghệ An, trong bối cảnh ứng dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử qua mạng Internet.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu kế toán chi tiết minh chứng chủ yếu tập trung vào tháng 7/2020 và các báo cáo thuế của Quý III/2020, chưa bao quát toàn bộ các quý khác trong niên độ kế toán.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào một sắc thuế duy nhất là thuế GTGT, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa thuế GTGT với các sắc thuế đặc thù khác của ngành dịch vụ giải trí (như Thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ karaoke và Thuế Thu nhập doanh nghiệp).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi số liệu nhiều năm liên tục; phân tích chuyên sâu công tác thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế GTGT và tích hợp nghiên cứu đồng thời thuế GTGT với thuế Tiêu thụ đặc biệt tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực trạng kế toán thuế tại doanh nghiệp thực tế; nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán TK 133, TK 333 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dịch vụ ăn uống, giải trí: Vận dụng các mẫu sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, Sổ cái), quy trình lập tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK và các bước nộp tờ khai định dạng XML qua mạng Internet.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phú Vinh hoạt động trong ngành nghề gì và áp dụng chế độ kế toán nào? Công ty TNHH Phú Vinh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh karaoke và dịch vụ ăn uống. Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và sử dụng phần mềm kế toán MISA.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kê khai thuế như thế nào? Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý (sử dụng mẫu Tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK phiên bản 4.6 và nộp file XML qua mạng) do có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Phú Vinh gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, chỉ đạo hạch toán, lập và giải trình báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán và lập tờ khai thuế), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thực hiện thu - chi và ghi sổ quỹ).

4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Phú Vinh giai đoạn 2017-2019 có biến động nổi bật gì? Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, chủ yếu là tài sản cố định (tăng 18,64% trong năm 2018 do đưa công trình xây dựng dở dang vào sử dụng). Hàng tồn kho biến động mạnh, tăng lên gần 5,9 tỷ đồng vào năm 2019. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm ưu thế và tăng 90,07% trong năm 2019, phản ánh mức độ tự chủ tài chính của công ty chưa cao.

5. Kế toán thuế GTGT tại công ty sử dụng những tài khoản và hệ thống chứng từ chủ yếu nào? Doanh nghiệp sử dụng TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV) và TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra). Hệ thống chứng từ gồm Hóa đơn GTGT đầu vào, Hóa đơn GTGT đầu ra, Bảng kê mua vào/bán ra, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy nộp tiền vào NSNN và Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Mỹ Cầm đã phản ánh một cách hệ thống, chi tiết và thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phú Vinh trong giai đoạn 2017-2020. Tác giả đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, hạch toán sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kê khai thuế GTGT điện tử trên phần mềm HTKK và MISA. Các phân tích về thực trạng tài chính, lao động cùng hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.