Chương 1 là chương cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT. Ở chương này, tác giả đã nêu tổng quan về thuế, những vấn đề cơ bản của thuế cũng như những khái niệm và đặc điểm của thuế nói chung. Ngoài ra, tác giả cũng đã nêu khái quát chi tiết về thuế GTGT, những đối tượng phải chịu thuế và nộp thuế, cũng như những phương pháp tính thuế và vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT. Ở chương II, tác giả đã nêu giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Du lịch và Sự kiện Việt Nam, loại hình doanh nghiệp và bộ máy tổ chức, cũng như bộ máy kế toán đang áp dụng tại Công ty.
Tác giả cũng đi sâu hơn về công tác kế toán và đã nêu được thực trạng 4 công tác kế toán tại công ty ở chương II này, đặc biệt là công tác kế toán thuế GTGT, qua đó cũng đã đánh giá và đưa ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế đó. Chương III là chương tác giả đưa ra những giải pháp và kết luận cuối cùng nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT. Bên cạnh đó cũng đã đề ra những đề xuất và kiến nghị để đóng góp và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT, giảm thiểu được những rủi ro và hạn chế còn tồn tại tại công ty. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Bài nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Du lịch và Sự kiện Việt Nam, bên cạnh đó cũng đã đánh giá tầm quan trọng của công tác thuế GTGT tại công ty.
Từ kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả sẽ tìm ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những nhược điểm đã nêu. Qua đó sẽ đưa ra những giải pháp và kiến nghị bám sát với thực tiễn nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác thuế GTGT tại Công ty TNHH Du lịch và Sự kiện Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tư liệu tham khảo cho Ban giám đốc công ty trong việc hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Du lịch và Sự kiện Việt Nam. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Các nghiên cứu trên thế giới: Nghiên cứu của Singh (2019) Bài viết “Impact of Value Added Tax on Business Enterprises: A Case of Mettu Town” đã tóm tắt các lập luận và phản đối từ các cuộc thảo luận nghiên cứu khoa học khác về tác động của thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh.
Mục đích chính của bài viết là nghiên cứu các tác động của thuế GTGT đến các doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực Mettu Town of Oromia, Ethiopia. Bài viết đã phân tích và so sánh các dữ liệu thống kê ở 2 năm nghiên cứu 2017 - 2018, cho thấy và chứng minh được rằng thuế GTGT có tác 5 động một phần đến việc đầu tư vào các doanh nghiệp kinh doanh ở Ethopia. (Singh, 2019) Nghiên cứu của RR Dewi Anggraeni (2020) Bài viết “Value Added Tax Enforcement Problem In Indonesia” ở chương 4 của sách “Adalah: Buletin Hukum dan Keadilan” đã nêu lên được tầm quan trọng của thuế GTGT đối với nhà nước nói chung và sự phát triển của nhà nước nói riêng, chẳng hạn như thúc đẩy tính bền vững của các công cụ, thể chế, và tài sản nhà nước. Bên cạnh đó, bài viết cũng đã nêu sơ lược qua về những hướng dẫn về thuế, đối tượng chịu thuế GTGT, tỷ lệ tính thuế và cách tính thuế GTGT tại Indonesia.
Mục đích chính của bài viết là nhằm hướng dẫn cho những người nộp thuế đang kinh doanh trên lãnh thổ Indonesia có thể thực hiện đúng và hiểu rõ được tầm quan trọng của thuế GTGT. (RR Dewi Anggraeni, Nur Rohim Yunus, Annissa Rezki, 2020) Các nghiên cứu trong nước: Nghiên cứu của Phạm Thanh Mai (2021) Bài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Deeplyone” của các giả Phạm Thanh Mai đã nêu tổng quan về thuế GTGT và thực trạng của công tác thuế GTGT tại Công ty TNHH Deeplyone. Qua đó, tác giả cũng đã đánh giá và đưa ra những ưu điểm của công tác kế toán tại công ty. Bên cạnh những ưu điểm đó, công ty cũng tồn tại một số nhược điểm được tác giả đề cập, chẳng hạn như việc sai sót trong quá trình nộp tờ khai thuế, hoặc nhầm lẫn khi doanh nghiệp làm hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
Ở bài nghiên cứu, tác giả cũng đã đề xuất những kiến nghị và nêu những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đang còn tồn tại. Công ty nên thực hiện đối chiếu sổ sách, chứng từ định kỳ để tránh việc sai sót khi nộp tờ khai thuế GTGT. Bên cạnh đó, tác giả đã kiến nghị công ty nên mở thêm 2 tài khoản chi tiết cho tài khoản 133 là tài khoản 1333 “Thuế GTGT đã đề nghị hoàn”, và tài khoản 1334 “Thuế GTGT đã được hoàn phải thu” để tránh nhầm lẫn khi doanh nghiệp thực hiện hồ sơ đề nghị hoàn thuế, công tác kế toán có thể diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn. (Phạm Thanh Mai, 2021) 6 Nghiên cứu của Lưu Văn Chung (2023) Dựa trên quá trình nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Forifarm, bài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Forifarm” đã cho thấy được thực trạng cũng như những ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.
Trong những hạn chế của Công ty, có những hạn chế cần có giải pháp để tránh lặp đi lặp lại như tình trạng công ty vi phạm về hóa đơn, vi phạm chậm tờ khai. Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả nhận thấy các hạn chế bắt nguồn từ chính sách trả lương và việc sử dụng phần mềm kế toán chưa phù hợp. Vì vậy, tác giả đã đưa ra những kiến nghị và giải pháp để khắc phục và giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng, chẳng hạn như cống ty nên thay đổi chính sách lương, và sử dụng thêm phần mềm hỗ trợ công tác kế toán. (Lưu Văn Chung, 2023) Commented [a1]: Từ nghiên cứu trước, viết 1 đoạn lập luận khoàng trống nghiên cứu Nghiên cứu của Phan Khánh An (2023) Commented [HN2R1]: Done Bài nghiên cứu “Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty Cổ phần Đầu tư Xuất Nhập khẩu Phúc Thịnh” của tác giả Phan Khánh An đã trình bày công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Đầu tư Xuất nhập khẩu Phúc Thịnh.
Không chỉ nêu thực trạng, tác giả cũng đã nêu được công tác hoàn thuế GTGT tại công ty. Tác giả cũng đã nêu được những ưu điểm, nhược điểm và những giải pháp đề xuất để nâng cao công tác kế toán thuế GTGT tại công ty. Cụ thể, tác giả đã trình bày những nhược điểm còn tồn đọng về tình hình hoàn thuế của công ty. Ngoài ra, việc sử dụng phần mềm kế toán Amis cũng có một số nhược điểm nhất định.
Tuy nhiên bên cạnh những nhược điểm, tác giả cũng đã trình bày được những ưu điểm của công ty như quá trình lưu trữ chứng từ, hay những ưu điểm bên cạnh những nhược điểm khi dùng phần mềm kế toán Misa Amis. (Phan Khánh An, 2023) Nhìn chung, có thể thấy các nghiên cứu trên đa phần đã nghiên cứu khá chuyên sâu và đầy đủ các vấn đề liên quan đến thuế GTGT. Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu nêu trên đều có một điểm chung là nghiên cứu một khoảng thời gian không trọn vẹn một năm tài chính của công ty, việc này khiến tình hình thuế GTGT của công ty không được nắm bắt một cách tổng quan nhất. Bên cạnh đó, thời gian thực hiện các bài nghiên cứu trên đều 7 ở trước tháng 7/2023, tức là trước thời gian Bộ tài chính ban hành Nghị định 44/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2023, Nghị định được ban hành theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 06 năm 2023 của Quốc hội về việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% cho một số mặt hàng, dịch vụ nhất định.
Vì vậy ở thời điểm hiện tại là tháng 04 năm 2024, những bài viết trên đã không theo kịp một số Chính sách, Nghị định mới của Nhà nước. Ngoài ra, những bài nghiên cứu trên cũng chỉ mới tập trung phần hành thuế GTGT mà chưa có các phần hành thuế khác như thuế TNDN hay thuế TNCN của doanh nghiệp. Việc chỉ phân tích thuế GTGT làm người đọc không quan sát được tình hình kinh tế của công ty một cách đầy đủ và khách quan nhất, việc chỉ phân tích thuế GTGT cũng có thể làm mất đi nhiều yếu tố quan trọng khác trong việc tìm hiểu về hệ thống thuế và tài chính công. Cuối cùng, tất cả những nghiên cứu ở thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại Công ty TNHH Du lịch và Sự kiện Việt Nam.
Vì vậy ở bài nghiên cứu này, em đã quyết định chọn nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Du lịch và Sự kiện Việt Nam để đi sâu vào phân tích và giải quyết những vấn đề mà các nghiên cứu trước chưa thực hiện được. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm về thuế Hiện nay, chưa có một khái niệm thống nhất vào về thuế.
Tùy vào từng góc độ, các nhà kinh tế học sẽ đưa ra những định nghĩa khác nhau về thuế. Theo luật Quản lý thuế (sửa đổi) số 38/2019/QH13 ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Việt Nam quy định: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc Commented [a3]: Ngày tháng năm nào Commented [HN4R3]: Done của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. (Quốc hội, 2019) Dưới góc độ của người nộp thuế, thuế được định nghĩa là một khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước vì lợi ích chung. Đặc điểm của thuế Thứ nhất, thuế là một khoản thu bằng tiền, không thể thực hiện thu thuế cũng như nộp thuế bằng hiện vật hay tài sản.
Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường, cũng như hỗ trợ việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước dễ dàng hơn. Thứ hai, thuế là một khoản đóng góp bắt buộc, được thực hiện dưới quyền lực chính trị của nhà nước. Điều này có nghĩa là mọi đối tượng nộp thuế bắt buộc phải tuân theo những quy định của nhà nước về mức thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế.