Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và lợi nhuận của đơn vị. Quá trình sản xuất kinh doanh là sự kết hợp và tiêu hao các yếu tố đầu vào; nếu chi phí sản xuất đầu vào tăng cao, giá thành sản phẩm sẽ tăng theo, dẫn đến nguy cơ suy giảm sức cạnh tranh trên thị trường, gây ứ đọng hàng hóa và đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là cơ sở cung cấp thông tin quản trị giúp ban lãnh đạo kiểm soát chi phí, định giá bán hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh là đơn vị sản xuất và cung cấp đa dạng các chủng loại dây và cáp điện phục vụ các công trình cải tạo, xây dựng mạng lưới điện cao thế, hạ thế công nghiệp và dân dụng. Do đặc thù sản xuất nhiều mặt hàng với quy trình công nghệ khác nhau, công tác quản lý và kiểm soát chi phí đầu vào gặp nhiều phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hà Hoài Ngọc (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh, Hà Nội".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh.
- Mục tiêu cụ thể (được xác định theo 4 nhiệm vụ trong văn bản):
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh, Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Cáp vặn xoắn ABC 2x16 của Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh (địa chỉ: Thôn Yên Phú, Xã Liên Ninh, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và hạch toán số liệu chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong tháng 03/2024; số liệu phân tích về lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành kế toán:
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:
- Áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khung phân loại chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627 với 6 tài khoản cấp hai: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278) và Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
- Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ), kỳ kế toán hạch toán theo tháng, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Kế thừa và tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán do các giảng viên biên soạn và các khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp.
- Thu thập dữ liệu nội bộ tại doanh nghiệp: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi...), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, Sổ chi tiết) và Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh giai đoạn 2021–2023 và tháng 03/2024.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu, tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân để đánh giá biến động về lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Bao gồm phương pháp chứng từ kế toán (kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ), phương pháp tài khoản kế toán (phản ánh các quan hệ đối ứng kinh tế phát sinh), phương pháp sổ kế toán (tập hợp và kết chuyển chi phí theo hình thức Nhật ký chung), phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
-
Bản chất và phân loại chi phí sản xuất:
- Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.
- Các tiêu thức phân loại: Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: NVL, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh (khoản mục giá thành: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, chi phí bán hàng, chi phí QLDN); phân loại theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí).
-
Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm:
- Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
- Phân loại giá thành: Theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi chi phí phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ toàn bộ).
-
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí đầu vào trong kỳ, giá thành phản ánh kết quả sản xuất hoàn thành.
- Mối quan hệ xác định thông qua công thức cân đối tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
-
Nội dung hạch toán kế toán chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang:
- Trình bày chi tiết tài khoản, chứng từ và sơ đồ luân chuyển hạch toán cho các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154 (theo phương pháp KKTX) hoặc TK 631 (theo phương pháp KKĐK).
- Hệ thống hóa các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp), theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí sản xuất định mức.
- Hệ thống hóa 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp phân bước, phương pháp tỷ lệ chi phí, và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh, Hà Nội
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về điều kiện hoạt động, bộ máy quản trị, quy trình công nghệ, nguồn lực và kết quả tài chính của đơn vị khảo sát:
-
Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức quản lý:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh (Tên quốc tế: DAITHANH ELECTRIC WIRE AND CABLE COMPANY LIMITED; Tên viết tắt: DAI THANH ELEC WICA CO., LTD).
- Mã số thuế: 0108167935; Trụ sở tại Thôn Yên Phú, Xã Liên Ninh, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Lê Văn Hưng; Loại hình: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước; Giấy phép ĐKKD cấp lần đầu ngày 26/02/2018, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 06/10/2023 với vốn điều lệ 30 tỷ đồng.
- Mô hình quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ gồm Phó Giám đốc và Giám đốc nhà máy, điều hành 6 bộ phận/phòng ban chức năng: Phòng Thầu, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Sản xuất.
-
Quy trình công nghệ sản xuất cáp vặn xoắn:
- Gồm 4 công đoạn kỹ thuật khép kín:
- Bước 1 (Rút sợi nhôm): Nhôm nguyên liệu được đưa vào máy rút để kéo thành các sợi nhỏ theo quy cách, có hệ thống bơm dầu tuần hoàn làm mát đầu khuôn rút.
- Bước 2 (Bện sợi thành lõi): Các sợi nhôm nhỏ được đưa vào máy bện để tạo lõi nhôm, sử dụng sợi Polypropylene (PP) định hình tiết diện tròn và quấn thêm băng bảo vệ.
- Bước 3 (Bọc cách điện): Bọc lớp nhựa cách điện XLPE (Cross-linked Polyethylene) vào lõi số 1 và lõi số 2.
- Bước 4 (Vặn xoắn hoàn thiện): Vặn xoắn 2 lõi đã bọc cách điện vào nhau để tạo thành sản phẩm cáp vặn xoắn hoàn chỉnh.
-
Đặc điểm các nguồn lực sản xuất kinh doanh:
Cơ cấu lao động của công ty năm 2023:
| STT |
Chỉ tiêu phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| I |
Theo tính chất sản xuất |
|
|
| 1 |
Lao động trực tiếp |
50 |
71,43 |
| 2 |
Lao động gián tiếp |
20 |
28,57 |
| II |
Theo giới tính |
|
|
| 1 |
Nam |
55 |
78,57 |
| 2 |
Nữ |
15 |
21,43 |
| III |
Theo trình độ |
|
|
| 1 |
Đại học và cao đẳng |
18 |
25,71 |
| 2 |
Trung cấp |
0 |
0,00 |
| 3 |
Lao động phổ thông |
52 |
74,29 |
|
Tổng số lao động |
70 |
100,00 |
Cơ sở vật chất - kỹ thuật tính đến ngày 31/12/2023:
Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 17.833 triệu đồng với tỷ lệ giá trị còn lại trung bình là 58,61%. Cơ cấu tài sản cố định tập trung phần lớn vào Máy móc thiết bị (chiếm tỷ trọng 73,19% nguyên giá, giá trị còn lại 60,82%), tiếp theo là Phương tiện vận tải, truyền dẫn (chiếm 13,27% nguyên giá, giá trị còn lại 48,50%) và Nhà cửa, vật kiến trúc.
- Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2021–2023):
Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản. Năm 2022, tài sản ngắn hạn tăng 33,84% và tài sản dài hạn tăng 28,55% so với năm 2021 do đầu tư thêm máy móc và tăng các khoản phải thu, hàng tồn kho. Năm 2023, tài sản ngắn hạn giảm 3,57% (chủ yếu do hàng tồn kho giảm 51,53%) và tài sản dài hạn giảm 18,14% (do trích khấu hao và giảm đầu tư mới). Về nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu trong cả 3 năm; vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 34,19%/năm từ nguồn lợi nhuận giữ lại tích lũy.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2021 (đồng) |
Năm 2022 (đồng) |
Năm 2023 (đồng) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
136.895 |
88.127 |
131.926 |
-35,25 |
+49,70 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
130.491 |
81.517 |
123.769 |
-37,53 |
+51,83 |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
6.404 |
6.610 |
8.157 |
+3,22 |
+23,40 |
| 4 |
Chi phí tài chính |
217.329 |
704.384 |
1.647.000 |
+224,61 |
+133,82 |
| 5 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
383.250 |
86.895 |
91.388 |
-77,33 |
+5,17 |
| 6 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
291.084 |
69.516 |
73.111 |
-76,21 |
+5,17 |
(Ghi chú: Đơn vị số liệu theo báo cáo tài chính được trình bày trong khóa luận).
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh
Chương 3 đi sâu mô tả quy trình thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Cáp vặn xoắn ABC 2x16 trong tháng 03/2024:
-
Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ (quản lý chung, thu chi, công nợ), Kế toán tổng hợp (xử lý số liệu, lập báo cáo tài chính, thuế, kế toán TSCĐ), và Kế toán nguyên vật liệu (theo dõi nhập - xuất - tồn kho, kiểm kê vật tư).
- Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung; hạch toán chi tiết vật liệu kết hợp thẻ kho tại kho và sổ chi tiết vật liệu tại phòng kế toán (phương pháp thẻ song song).
-
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật liệu chính gồm dây nhôm và hạt nhựa cách điện XLPE. Xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Trong tháng 03/2024, căn cứ số liệu nhập - xuất - tồn:
- Đơn giá bình quân dây nhôm:
$$\text{Đơn giá nhôm} = \frac{59.500.000 + 914.500.000}{875 + 13.595} = 67.595\text{ VNĐ/kg}$$
- Đơn giá bình quân hạt nhựa XLPE:
$$\text{Đơn giá XLPE} = \frac{90.000.000 + 426.000.000}{2.500 + 12.000} = 35.638\text{ VNĐ/kg}$$
- Kế toán phản ánh qua Phiếu xuất kho số 1862 ngày 03/03/2024 và ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương chính, tiền công, phụ cấp ăn ca và các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) của công nhân trực tiếp phân xưởng căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng tính lương và Bảng phân bổ tiền lương tháng 03/2024.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, trích khấu hao TSCĐ máy móc nhà xưởng (Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 3), dịch vụ mua ngoài (điện, nước theo phiếu chi dịch vụ). Cuối tháng phân bổ vào chi phí sản phẩm theo tiêu thức phù hợp.
-
Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Cáp vặn xoắn ABC 2x16:
- Toàn bộ chi phí sản xuất trong tháng 03/2024 được kết chuyển từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Do đặc thù quy trình công nghệ ngắn, sản phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị:
$$Z_i = D_{đki} + C_i - D_{cki}$$
$$z_{đvi} = \frac{Z_i}{Q_{hti}}$$
- Kế toán lập Thẻ tính giá thành sản phẩm Cáp vặn xoắn ABC 2x16 và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho sang TK 155 hoặc xuất bán trực tiếp sang TK 632.
-
Đánh giá chung và đề xuất giải pháp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng chuẩn mực và Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, đối chiếu số liệu chặt chẽ giữa thẻ kho và phòng kế toán.
- Hạn chế: Công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa thường xuyên cập nhật; phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính dồn tích; hệ thống phần mềm kế toán cần nâng cấp đồng bộ để tự động hóa khâu phân bổ và lập thẻ giá thành.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức tiêu hao vật tư (nhôm, XLPE); lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học hơn; tăng cường đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân và nghiệp vụ cán bộ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh với các kết quả cụ thể:
-
Hệ thống hóa số liệu tài chính và thực trạng kế toán tại doanh nghiệp:
- Cung cấp toàn bộ số liệu về cơ cấu lao động (70 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm 71,43%), cơ sở vật chất (TSCĐ nguyên giá 17.833 triệu đồng, giá trị còn lại 58,61%) và kết quả kinh doanh 3 năm (2021–2023) với lợi nhuận sau thuế lần lượt là 291.084 đồng (2021), 69.516 đồng (2022) và 73.111 đồng (2023).
- Minh họa chi tiết quy trình tính toán đơn giá xuất kho nguyên vật liệu chính trong tháng 03/2024 (Đơn giá bình quân dây nhôm: 67.595 VNĐ/kg; Hạt nhựa XLPE: 35.638 VNĐ/kg) và việc luân chuyển chứng từ từ Phiếu xuất kho số 1862 đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và Thẻ tính giá thành.
-
Giải pháp thực tiễn được đề xuất:
- Kiến nghị công ty hoàn thiện việc xây dựng và giám sát định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng mã sản phẩm cáp điện nhằm kiểm soát lãng phí phôi nhôm và nhựa XLPE trong quá trình kéo rút, bọc xoắn.
- Đề xuất hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các dòng sản phẩm cáp vặn xoắn khác nhau (như ABC 2x16 và ABC 2x25) để đảm bảo giá thành đơn vị phản ánh chính xác chi phí tiêu hao thực tế.
-
Đóng góp của đề tài:
- Khóa luận gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn sản xuất dây và cáp điện, chỉ ra đặc thù hạch toán cho quy trình sản xuất qua 4 công đoạn kỹ thuật (rút nhôm, bện lõi, bọc XLPE, vặn xoắn).
- Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế có giá trị tham khảo cho công tác quản trị chi phí và kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành cơ khí - dây cáp điện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực tế về hạch toán chi phí và tính giá thành chi tiết mới chỉ tập trung vào một sản phẩm cụ thể (Cáp vặn xoắn ABC 2x16) trong phạm vi thời gian một tháng (tháng 03/2024), chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm dây điện và cáp điện đa quy cách của công ty.
- Các phân tích về biến động tài chính chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, chưa đi sâu phân tích chi tiết giá thành định mức và sai lệch chi phí trong dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi hạch toán và tính giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm chủ lực khác (cáp vặn xoắn kích cỡ lớn, dây điện đơn, dây cáp nhiều lõi).
- Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống chi phí định mức chuẩn (Standard Costing) và phân tích biến phí - định phí phục vụ việc ra quyết định giá bán và tối ưu hóa chi phí sản xuất trong chu kỳ kinh doanh dài hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp:
- Tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kết cấu chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Cung cấp mô hình hạch toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng phân bổ lương, bảng tính khấu hao, thẻ tính giá thành) và trình tự ghi sổ Nhật ký chung.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện:
- Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (3 nhân sự) tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Vận dụng quy trình tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ cho nguyên vật liệu kim loại/nhựa và phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn) cho sản phẩm cáp vặn xoắn 4 công đoạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tập trung nghiên cứu đối tượng sản phẩm cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Cáp vặn xoắn ABC 2x16 tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh với số liệu chi phí được thu thập trong tháng 03/2024.
2. Quy trình công nghệ sản xuất cáp vặn xoắn tại Công ty Đại Thanh gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình công nghệ gồm 4 bước liên hoàn:
- Bước 1: Rút phôi nhôm thành các sợi nhôm nhỏ (sử dụng hệ thống bơm dầu tuần hoàn làm mát).
- Bước 2: Bện các sợi nhôm nhỏ thành lõi nhôm, sử dụng sợi PP định hình tiết diện tròn.
- Bước 3: Bọc lớp nhựa cách điện XLPE vào lõi số 1 và lõi số 2.
- Bước 4: Vặn xoắn 2 lõi đã bọc cách điện vào nhau để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán tại Công ty Đại Thanh được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp và Kế toán nguyên vật liệu. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
4. Đơn giá xuất kho bình quân của các nguyên liệu chính trong tháng 03/2024 được tính toán như thế nào?
Công ty tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Trong tháng 03/2024:
- Dây nhôm: Đơn giá bình quân là 67.595 VNĐ/kg (tính từ tồn đầu kỳ 875 kg trị giá 59.500.000 VNĐ và nhập trong kỳ 13.595 kg trị giá 914.500.000 VNĐ).
- Hạt nhựa XLPE: Đơn giá bình quân là 35.638 VNĐ/kg (tính từ tồn đầu kỳ 2.500 kg trị giá 90.000.000 VNĐ và nhập trong kỳ 12.000 kg trị giá 426.000.000 VNĐ).
5. Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của Công ty Đại Thanh giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao?
Trong giai đoạn 2021–2023, doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động mạnh: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 136.895 đồng, năm 2022 giảm 35,25% xuống 88.127 đồng, năm 2023 phục hồi tăng 49,70% đạt 131.926 đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 291.084 đồng, năm 2022 giảm 76,21% xuống 69.516 đồng (do doanh thu giảm và chi phí tài chính tăng 224,61%), và năm 2023 tăng nhẹ 5,17% đạt 73.111 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Hoài Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện Đại Thanh thông qua trường hợp điển hình của sản phẩm Cáp vặn xoắn ABC 2x16 trong tháng 03/2024. Đề tài đã phân tích rõ nét đặc điểm quy trình công nghệ 4 bước, tổ chức luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp tính giá thành trực tiếp, từ đó nhận diện những ưu điểm và hạn chế trong quản lý chi phí của đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện định mức nguyên vật liệu và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện vừa và nhỏ.