CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất Theo chuẩn mực kế toán số 01: “Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị”. Theo Huỳnh Lợi (2014) cho rằng: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”.2 Khái niệm về giá thành sản phẩm Theo Th.S Bùi Văn Trường (2006): “Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng đơn vị thành phẩm”. Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Điều chỉnh Giá thành = xuất dở + xuất phát sinh - xuất dở dang - giảm giá sản phẩm dang đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thành Giá thành đơn vị là chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Tổng giá thành sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng số lượng sản phẩm 1. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh. Để phục vụ đề tài này, tôi sử dụng cách phân loại theo công dụng kinh tế, chi phí sản xuất được phân thành các nhóm sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ… - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH) của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất. - Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phi sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên.
- Chi phí bán hàng: hay còn gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp. - Chi phí khác: Bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường và thường chiếm tỷ lệ nhỏ. Phân loại giá thành phẩm Trong doanh nghiệp giá thành sản phẩm bao gồm: - Giá thành định mức: Là giá thành định mức được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định mức; thường được lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất. Là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, xác định chi phí tiêu chuẩn.
- Giá thành kế hoạch, giá thành dự toán: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động theo kỳ kế hoạch hoặc dự toán. - Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh, thường chỉ có được sau quá trình sản xuất.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Võ Văn Nhị (2002): “ Chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm (GTSP) là hai mặt của biểu hiện của quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau, vừa là tiền đề, vừa là nguyên nhân, kết quả của nhau. Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm 2 mặt: hao phí sản xuất và kết quả hao phí sản xuất được phản ánh qua giá thành”.
6 - Xét về mặt bản chất: CPSX và GTSP là hai khái niệm tương đương nhau, chúng đều thể hiện hao phí lao động sống và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp. - Xét về mặt nội dung: Giữa CPSX và GTSP lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Giá thành tính trên cơ sở chi phí đã tập hợp và số lượng sản phẩm được hoàn thành từ chi phí. Nội dung giá thành sản phẩm chính là các khoản mục chi phí đã tập hợp và tính cho số lượng chủng loại sản phẩm.
- Xét về mặt phạm vi: CPSX được giới hạn trong một kỳ nhất định mà không cần biết nó chỉ cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa. Còn GTSP là giới hạn của một khối lượng về một loại sản phẩm nhất định đã hoàn thành. - Xét về mặt lượng: Mối quan hệ này được biểu hiện bằng công thức tổng quát sau: Giá trị sản Chi phí Giá trị sản phẩm Tổng GTSP = phẩm làm dở + phát sinh - làm dở dang dang đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Khi CPSX dở dang (giá trị sản phẩm dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang (SPDD) thì giá thành sản phẩm trùng với chi phí sản xuất. - Xét về mặt công tác kế toán: Kế toán CPSX và kế toán tính GTSP là hai bước công việc kế tiếp nhau.
Chỉ khi nào công tác tập hợp chi phí trong kỳ hoàn thành thì việc tính giá thành mới được thực hiện. Chính vì vậy mà CPSX và GTSP là những chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Do đó yêu cầu quản lí đặt ra là phải tổ chức hạch toán đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, phải hạch toán chi tiết và quản lý chi tiết đối với từng loại chi phí trong hoạt động kinh doanh, phải luôn kiểm tra, đánh giá hiệu quả các giải pháp quản lý CPSX và GTSP.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin về CPSX và GTSP cũng như phát huy tốt vai trò của mình, kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP cần thực hiện chủ yếu các nhiệm vụ sau: - Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực phát sinh. 7 - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SXKD, quy trình công nghệ, sản xuất, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.
- Tổ chức kế toán tập hợp và phân bổ CPSX theo đúng đối tượng đã xác định và lựa chọn phương pháp CPSX, tính GTSP thích hợp. - Xác định chính xác CPSX dở dang cuối kỳ - Tổ chức hạch toán các loại tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và GTSP phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn. - Tính chính xác, kịp thời GTSP, công việc, lao vụ hoàn thành nhằm xác định hiệu quả kinh doanh. - Đối chiếu, so sánh chi phí định mức ở từng khâu, từng bộ phận với chi phí thực tế để phát hiện những thiếu xót trong quá trình SXKD, từ đó có biện pháp xử lí kịp thời.
- Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành nhằm phục vụ việc lập báo cáo kế toán. - Định kỳ cung cấp báo cáo về CPSX và GTSP theo đúng chế độ kế toán quy định cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành. Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định giới hạn hoặc phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính GTSP… - Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX trong các doanh nghiệp phải dựa vào căn cứ sau: + Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp + Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm. + Đặc điểm của sản phẩm. + Yêu cầu và trình độ quản lý SXKD. - Kỳ tập hợp CPSX.
8 Kỳ tập hợp CPSX là thời điểm mà kế toán tiến hành tập hợp chi phí. Việc xác định kỳ tập hợp CPSX phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình… 1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Theo TS. Huỳnh Lợi (2009), để tiến hành kế toán CPSX và tính GTSP, kế toán cần phải nhận diện được từng loại chi phí, tập hợp chi phí bằng phương pháp thích hợp với từng loại chi phí.
Tập hợp CPSX là giai đoạn đầu của quy trình kế toán CPSX và tính GTSP theo chi phí thựcc tế. Quy trình được tiến hành như sau: Những CPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu CPSX như nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp… Những CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí. ổ í ả ấ á !" #ỳ Hệ số phân bổ chi phí = ổ ê ứ â (ổ Mức phân bổ chi phí cho Hệ số phân bổ Tiêu thức phân bổ của = x đối tượng i chi phí đối tượng i 1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Khái niệm, nội dung Theo Kế toán Thiên Ưng (2017): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm. Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu sau khi qua sản xuất sẽ cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp tới đối tượng tập hợp chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí nguyên vật liệu này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.