Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt về giá thành và thị phần. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc quản trị các khâu trong quy trình sản xuất nhằm tối ưu hóa chi phí, đảm bảo nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và nâng cao đời sống người lao động là yêu cầu sống còn. Đối với các doanh nghiệp may mặc, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế then chốt, phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động quản trị nội bộ cũng như quyết định kết quả lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit Garment" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Quyên dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Nam Thanh (hoàn thành ngày 15/06/2009 tại Hà Nội).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Tìm hiểu, đánh giá tổng quan về mô hình tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit Garment.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị theo từng khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung).
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit Garment (Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 và dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 05/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 60/TT-BTC ngày 14/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; các quy định của Luật Kế toán.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 (năm dương lịch).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ); tỷ giá quy đổi ngoại tệ áp dụng theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
    • Phương pháp kế toán tài sản cố định: Nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ (thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel, riêng sổ quỹ tiền mặt được thủ quỹ ghi chép kết hợp bằng tay).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế: Thu thập các chứng từ gốc, bảng kê, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu chứng từ: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ sơ cấp (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) với các bảng phân bổ và sổ kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả trình tự định khoản, luân chuyển số liệu qua các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632) theo từng đơn đặt hàng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Số liệu kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008 của Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit Garment.
  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN) lập ngày 31/12/2008.
  • Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong tháng 05/2009 cho 4 đơn đặt hàng mẫu (ĐH 0150, ĐH 0151, ĐH 0152, ĐH 0153).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit Garment

Chương này trình bày quá trình thành lập, quy mô, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit Garment là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, thành lập ngày 25/06/2002 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 192043000120; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Chí Dũng; mã số thuế 2500214412. Trụ sở và nhà xưởng đặt tại Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội (Km 8 đường Bắc Thăng Long - Nội Bài).
  • Quy mô và năng lực sản xuất: Doanh nghiệp sở hữu hệ thống 3 xí nghiệp may trực thuộc, 1 xí nghiệp thêu và mài, 1 xí nghiệp giặt cùng lực lượng 4.000 công nhân. Năng lực sản xuất hàng năm đạt trên 6 triệu sản phẩm các loại, trong đó 90% xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Hàn Quốc, Nga, Hồng Kông. Năng lực sản xuất hàng tháng gồm: Quần bò/kaki: 250.000 chiếc; T-shirt: 400.000 chiếc; Jacket thể thao: 150.000 sản phẩm; Quần âu: 300.000 chiếc; Giặt và mài: 1.000.000 sản phẩm.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh (2006 - 2008):
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng số lao động Người 3.999 4.000 4.000
Thu nhập bình quân tháng VNĐ/người 2.000.000 2.500.000 2.888.000
Sản lượng tiêu thụ Quần bò + Kaki Chiếc 420.000 450.000 500.000
Sản lượng tiêu thụ Jacket thể thao Chiếc 540.000 580.000 620.000
Giá bán BQ Quần bò + Kaki VNĐ/chiếc 175.000 185.000 195.000
Giá bán BQ Jacket thể thao VNĐ/chiếc 315.000 330.000 345.000
Doanh thu bán hàng và CCDV VNĐ 667.000.000 750.000.000 850.000.000
Lợi nhuận trước thuế VNĐ 29.000.000 35.000.000 42.023.000
Thuế TNDN VNĐ 8.000.000 9.800.000 11.766.440
Lợi nhuận sau thuế TNDN VNĐ 21.000.000 25.200.000 34.023.000
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Tổng Giám đốc điều hành trực tiếp; hỗ trợ gồm Giám đốc kinh doanh, Giám đốc điều hành, Giám đốc sản xuất cùng 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất - Kỹ thuật chất lượng, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại văn phòng Công ty. Các xí nghiệp sản xuất không có kế toán riêng mà bố trí nhân viên thống kê thu thập, kiểm tra và chuyển chứng từ về phòng kế toán. Cơ cấu gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán công nợ - thuế, Kế toán tiền lương - bảo hiểm, và Thủ quỹ.

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit Garment

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm chi phí sản xuất:
    • Chi phí nguyên vật liệu chính (NVLC): Các loại vải như lifebuoy, cotton, kaki... chiếm khoảng 70% tổng chi phí nguyên vật liệu.
    • Chi phí nguyên vật liệu phụ (NVLP): Chỉ may, khuy, khóa, cúc, nhãn mác, chun... chiếm 15% tổng chi phí nguyên vật liệu.
    • Nhiên liệu: Xăng MOGA 90, MOGA 92 phục vụ máy móc và xe vận tải phân xưởng, chiếm 5%.
    • Phụ tùng thay thế: Băng, ép mếch, cước dán thoi, vòng bi... chiếm 6%.
    • Bao bì: Túi xách, bao bì đóng gói sản phẩm, chiếm 4%.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Chi phí NVL được theo dõi chi tiết cho từng đơn đặt hàng (ví dụ: TK 621ĐH0150, TK 621ĐH0151...). Nguyên vật liệu xuất kho được tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết NVL được mã hóa rõ ràng: TK 1521 (Vải chính), TK 1522 (Vật liệu phụ - chia nhỏ thành 152201 cho Chỉ, 152202 cho Khóa rút, 152203 cho Cúc...), TK 1528 (Bao bì, vật liệu khác).
    • Trình tự tập hợp chi phí NVLTT: Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Kế toán phân bổ chi phí cho từng đơn hàng -> ghi vào Sổ chi tiết TK 621 theo đơn hàng -> lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu -> ghi Bảng kê số 4 -> tổng hợp sang Nhật ký chứng từ số 7 -> ghi Sổ cái TK 621.
    • Minh họa tháng 05/2009 cho sản phẩm áo Jacket theo 4 đơn hàng: Phiếu xuất kho số 0001/5 ngày 01/05/2009 xuất vải véc CafeTweed 58" trị giá 224.000.000 VNĐ được phân bổ cụ thể cho ĐH 0150 (58.968.000 VNĐ), ĐH 0151 (67.595.000 VNĐ), ĐH 0152 (60.913.000 VNĐ) và ĐH 0153 (37.524.000 VNĐ). Tổng phát sinh Nợ TK 621 trong tháng 05/2009 đạt 34.473.000.000 VNĐ (tương ứng đối ứng Có TK 1521: 26.875.000.000 VNĐ, Có TK 1522: 7.793.000.000 VNĐ, Có TK 1528: 820.805.000 VNĐ).
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Tiền lương công nhân sản xuất được trả theo hình thức lương thời gian (theo tháng) dựa trên công thức: $$\text{Tiền lương 1 tháng/1 người} = \frac{\text{Hệ số lương} \times \text{Mức lương tối thiểu}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$
    • Mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/05/2009 là 950.500 VNĐ (mức lương tối thiểu vùng 3 cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đã bao gồm 7% phụ cấp ngành nghề).
    • Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% (tính trên lương cơ bản). Tỷ lệ khấu trừ vào lương công nhân: BHXH 5%, BHYT 1%.
    • Trình tự tập hợp: Căn cứ Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL) -> Sổ chi tiết TK 622 theo từng đơn hàng -> Bảng kê số 4 -> Nhật ký chứng từ số 7 -> Sổ cái TK 622.

Chương 3: Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit Garment

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tích cực và hạn chế trong công tác kế toán của công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ; hệ thống chứng từ ban hành tương đối đầy đủ; kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ và thanh toán ngân hàng.
  • Hạn chế tồn tại: Việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ được thực hiện bán thủ công qua ứng dụng Excel, nhiều thao tác chuyển sổ và lập biểu còn làm thủ công (sổ quỹ ghi tay), dễ phát sinh sai sót trong quá trình liên kết dữ liệu giữa các phần hành; việc phân bổ chi phí vật liệu phụ và chi phí sản xuất chung cho các đơn hàng đôi lúc còn mang tính ước lượng theo sản lượng, chưa phản ánh sát mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết của từng loại quy cách sản phẩm.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa công tác nhập liệu, kết chuyển chi phí và lập sổ cái thay cho việc tính toán thủ công trên Excel.
    • Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ (chỉ may, cúc, khóa), gắn trách nhiệm quản lý vật tư với các tổ trưởng sản xuất tại từng xí nghiệp.
    • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp theo tỷ lệ giờ công định mức thay vì chỉ chia đều theo số lượng sản phẩm đơn thuần.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu: Chuyên đề đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hạch toán kế toán tại Công ty Vit Garment qua số liệu các năm 2006 - 2008 và tháng 05/2009:
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 64% so với năm 2006 (đạt 34.023.000 VNĐ).
    • Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 2.000.000 VNĐ/tháng (2006) lên 2.888.000 VNĐ/tháng (2008).
    • Bóc tách cơ cấu chi phí nguyên vật liệu rõ ràng: Vải chính chiếm 70%, vật liệu phụ 15%, phụ tùng thay thế 6%, nhiên liệu 5%, bao bì 4%.
    • Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận chi phí NVLTT (TK 621) và NCTT (TK 622) cho 4 đơn hàng thực tế (ĐH 0150, 0151, 0152, 0153) qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái trong tháng 05/2009.
  • Đóng góp của nghiên cứu:
    • Mô tả hoàn chỉnh mô hình hạch toán chi phí sản xuất theo hình thức Nhật ký chứng từ trong môi trường doanh nghiệp may mặc FDI quy mô 4.000 công nhân.
    • Đưa ra các căn cứ thực tiễn về việc phân loại và mã hóa danh mục vật tư chi tiết (TK 1521, TK 1522...), tạo tiền đề cho việc chuyển đổi sang phần mềm kế toán tự động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn hạn chế; số liệu phân tích chuyên sâu về sổ sách tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm áo Jacket thể thao của 4 đơn hàng trong tháng 05/2009 mà chưa bao quát hết các dòng sản phẩm khác (quần bò, sơ mi, quần âu, dịch vụ giặt mài).
    • Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được trình bày chi tiết bằng số liệu cụ thể trong phạm vi văn bản thu thập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu thiết kế quy trình kế toán chi phí khi chuyển đổi từ hình thức Nhật ký chứng từ trên Excel sang phần mềm kế toán ERP chuyên ngành dệt may.
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành phân bước cho quy trình sản xuất khép kín từ khâu Cắt may -> Thêu/mài -> Giặt xử lý -> Đóng gói hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp chuẩn bị làm khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp may mặc vừa và lớn.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
    • Phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo đơn đặt hàng (TK 621ĐH, TK 622ĐH) và cách thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ cho từng mã hàng.
    • Mẫu biểu thực tế: Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Sổ chi tiết chi phí NVLTT (Mẫu S36-DN), Sổ cái TK 621 (Mẫu S05-DN), Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit Garment áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (thực hiện qua bảng tính Excel, riêng sổ quỹ ghi kết hợp bằng tay).

2. Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất may mặc tại Công ty Vit Garment gồm những tỷ trọng nào?

Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu phát sinh tại doanh nghiệp bao gồm:

  • Nguyên vật liệu chính (các loại vải): chiếm 70%.
  • Nguyên vật liệu phụ (chỉ, khuy, khóa, cúc, nhãn mác, chun): chiếm 15%.
  • Phụ tùng thay thế máy móc thiết bị: chiếm 6%.
  • Nhiên liệu (xăng MOGA phục vụ xe và phân xưởng): chiếm 5%.
  • Bao bì đóng gói: chiếm 4%.

3. Công ty thực hiện tính lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như thế nào?

Lương công nhân được tính theo hình thức lương thời gian (theo tháng) dựa trên hệ số lương, số ngày công thực tế và mức lương tối thiểu vùng (từ 01/05/2009 áp dụng mức 950.500 VNĐ cho doanh nghiệp FDI tại khu vực 3, đã gồm 7% phụ cấp nghề). Các khoản trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (TK 622) gồm: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% tính trên lương cơ bản. Các khoản khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động gồm: BHXH 5%, BHYT 1%.

4. Trình tự luân chuyển chứng từ từ phát sinh đến Sổ cái TK 621 diễn ra theo các bước nào?

Trình tự ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại đơn vị gồm các bước:

  1. Căn cứ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) theo yêu cầu cấp vật tư đã được phê duyệt để phân bổ chi phí cho từng đơn hàng.
  2. Ghi chép vào Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) mở riêng cho từng đơn đặt hàng (như ĐH 0150, ĐH 0151...).
  3. Cuối tháng, tổng hợp số liệu vào Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ và Bảng kê số 4.
  4. Lấy số liệu từ Bảng kê số 4 sau khi khóa sổ để ghi vào Nhật ký chứng từ số 7.
  5. Căn cứ Nhật ký chứng từ số 7 để ghi vào Sổ cái TK 621.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit Garment theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ và quy trình hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp cho từng đơn hàng may mặc xuất khẩu trong giai đoạn 2006 - 2009. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tin học hóa kế toán và hoàn thiện công tác quản trị định mức, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp may mặc có quy mô sản xuất lớn.