Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất được thành lập ngày càng nhiều. Để tồn tại và phát triển bền vững, công tác quản trị doanh nghiệp giữ vai trò quyết định, trong đó kế toán là công cụ quản lý kinh tế - tài chính không thể thiếu. Đối với loại hình doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai khâu công việc có mối quan hệ liên tục, mật thiết và mang tính sống còn. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện trình độ quản lý sử dụng vật tư, lao động và tiền vốn của đơn vị. Việc xác định đúng, đủ chi phí và tính đúng giá thành giúp các nhà quản trị nhận diện chính xác nguyên nhân gây biến động chi phí, từ đó đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí và định giá bán cạnh tranh trên thị trường.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Minh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Tây Đô với đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn A Hủi – Aquabest".

Khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, đánh giá công tác về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, qua đó góp phần nâng cao các công tác quản trị chi phí của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 4 mục tiêu):
    1. Nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest.
    2. Đưa ra nhận xét và đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
    3. Đánh giá quy trình kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest.
    4. Đưa ra đề xuất có tính khả thi nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH A Hủi – Aquabest.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (gồm 4 câu hỏi):
    1. Ưu và nhược điểm của công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH A Hủi – Aquabest hiện nay là gì?
    2. Phương pháp tính giá thành hiện nay của Công ty TNHH A Hủi – Aquabest có hợp lý không?
    3. Công ty đã có những chính sách nào để giảm thiểu chi phí sản xuất trong thời gian qua?
    4. Các chính sách tổ chức quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có đúng theo các nguyên tắc của Bộ Tài chính ban hành không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ tháng 12/2020 đến tháng 04/2021; số liệu kế toán và tài liệu thực tế được thu thập, phân tích tập trung vào quý I năm 2019 (tháng 1, tháng 2 và tháng 3 năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO.

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa, nguyên tắc hạch toán và phương pháp phân loại chi phí, giá thành theo quy định pháp lý:

  • Chi phí sản xuất: Hao phí về lao động vật hóa (nguyên vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ) và lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí được phân loại theo 5 yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo 3 khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định); và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Vận dụng đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm các tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Khung kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất: Xem xét thông qua 5 yếu tố cấu thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung thực hiện trong khóa luận
Thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ Cái, báo cáo tài chính quý I/2019 từ Phòng Kế toán Công ty TNHH A Hủi – Aquabest.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với 22 cán bộ, công nhân viên tại công ty nhằm đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình chi phí.
Xử lý số liệu kế toán Phương pháp tính giá Sử dụng thước đo tiền tệ xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho, chi phí chế biến và tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
Phương pháp đối ứng tài khoản Phản ánh quá trình vận động của chi phí qua các cặp quan hệ đối ứng tài khoản kế toán và nguyên tắc ghi sổ kép (TK 621, 622, 627 kết chuyển sang TK 154).
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán Khái quát mối quan hệ cân đối giữa chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí dở dang cuối kỳ và tổng giá thành sản phẩm.
Phân tích thống kê Thống kê mô tả và phân tích tần suất Tổng hợp, phân nhóm, tính toán tần suất phản hồi của 22 mẫu khảo sát để mô tả thực trạng các thành phần kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.
Thống kê suy luận Ước lượng, phân tích mối liên hệ và đưa ra nhận định tổng thể về hiệu quả kiểm soát chi phí dựa trên kết quả quan sát mẫu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc lý luận cơ bản về hạch toán chi phí và tính giá thành theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hạch toán các khoản mục chi phí: Trình bày rõ nguyên tắc ghi nhận bên Nợ, bên Có và kết chuyển cuối kỳ của TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154; quy định tách riêng chi phí vượt định mức hoặc trên mức bình thường để kết chuyển thẳng vào TK 632 thay vì tính vào giá thành sản phẩm.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày lý thuyết 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
    1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính): Chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở dang, các chi phí chế biến tính hết cho thành phẩm.
    2. Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Quy đổi sản phẩm dở dang ra thành phẩm tương đương theo tỷ lệ hoàn thành để phân bổ cả chi phí trực tiếp và chi phí chế biến.
    3. Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 50%: Áp dụng tỷ lệ ước tính 50% cho các công đoạn có khối lượng dở dang đồng đều.
    4. Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức: Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật của từng công đoạn để xác định giá trị dở dang.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Hệ thống hóa 9 phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ, phương pháp cộng chi phí, phương pháp liên hợp, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức, và phương pháp phân bước (bao gồm phân bước có tính giá thành bán thành phẩm - kết chuyển tuần tự, và phân bước không tính giá thành bán thành phẩm - kết chuyển song song).
  • Lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình chi phí: Phân tích bản chất, mục tiêu và các thủ tục kiểm soát chi phí hiện hành dựa trên 5 yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập trong quý I năm 2019:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest. Hình thức sổ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy tính (sử dụng mẫu sổ S03a-DN, S03b-DN, sổ chi tiết S36-DN).
  • Quy trình công nghệ và tổ chức hạch toán: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa với sản phẩm chủ lực được khảo sát chi tiết là túi PE. Kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành theo quy trình công nghệ sản xuất túi PE; kỳ tính giá thành áp dụng định kỳ theo tháng.
  • Thực tế tập hợp chi phí và tính giá thành Quý I/2019:
    • Phản ánh số liệu tập hợp chi phí NVLTT (hạt nhựa PE, phụ gia...), chi phí NCTT và chi phí SXC phát sinh qua 3 tháng: tháng 01/2019, tháng 02/2019 và tháng 03/2019.
    • Mô tả việc lập bảng tổng hợp chi phí tính giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm túi PE hoàn thành trong từng tháng của quý I/2019.
  • Thực trạng quy trình kiểm soát chi phí sản xuất: Khảo sát 22 cán bộ công nhân viên để đánh giá thực trạng quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi phí sản xuất thông qua 5 bảng số liệu tổng hợp tương ứng với 5 thành phần: Bảng khảo sát môi trường kiểm soát, Bảng khảo sát đánh giá rủi ro, Bảng khảo sát hoạt động kiểm soát, Bảng khảo sát thông tin và truyền thông, và Bảng khảo sát công tác giám sát tại công ty.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest

Từ các phát hiện thực tế tại Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất cụ thể:

  • Nhận xét chung: Đánh giá mặt đạt được và các hạn chế tồn tại trong quy trình hạch toán kế toán chi phí cũng như công tác kiểm soát nội bộ tại công ty.
  • Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp trích lập và phân bổ chi phí sản xuất chung, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang đảm bảo phản ánh chính xác giá thành thực tế sản phẩm.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả môi trường kiểm soát, hoàn thiện quy chế kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao tính bảo mật và truyền thông thông tin chi phí, tăng cường công tác giám sát định kỳ đối với phân xưởng sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa quy trình hạch toán chi phí thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm túi PE tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC). Tác giả đã tổng hợp và minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản đối ứng tài khoản qua sơ đồ hạch toán TK 621, 622, 627, 154 và bảng tổng hợp chi phí tính giá thành xuyên suốt các tháng 1, 2, 3 năm 2019.
  2. Đánh giá thực nghiệm hệ thống kiểm soát chi phí bằng khảo sát: Nghiên cứu đã thực hiện điều tra sơ cấp đối với 22 công nhân viên tại đơn vị, phản ánh thực trạng mức độ hoàn thiện của 5 thành phần kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin - truyền thông, giám sát) đối với quy trình quản lý chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì quy mô vừa và nhỏ.
  3. Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Tác giả xây dựng các giải pháp hoàn thiện phân thành hai nhóm rõ rệt: giải pháp đối với công tác kế toán (chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá) và giải pháp đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị độc lập đối với Ban lãnh đạo Công ty TNHH A Hủi – Aquabest và đối với chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã phân tích ưu - nhược điểm của các công trình đi trước để xác lập hướng tiếp cận riêng:

  • Nguyễn Thị Hiền (2013): Nghiên cứu tại Xí nghiệp Carton sóng (Công ty CP Bao bì Hà Nội) tập trung vào ưu - nhược điểm quản lý chi phí để đề xuất giải pháp cho nhà quản trị.
  • Nguyễn Thị Tuyến (2005): Nghiên cứu tại Công ty CP Bao bì Sông Đà nhấn mạnh việc xác định lại đối tượng tập hợp chi phí do việc tập hợp còn nhiều điểm bất hợp lý.
  • Lê Thị Thu Hằng (2013): Nghiên cứu tại Tổng Công ty May 10 đi sâu vào kế toán quản trị, phân loại chi phí theo cách ứng xử và hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức.
  • Lê Huỳnh Minh Hằng (2014): Nghiên cứu tại Công ty CP Sợi Sài Gòn Long An đề xuất chuyển đổi sang phương pháp tính giá thành theo hệ số.

Kế thừa các công trình trên, khóa luận của Nguyễn Minh Thư (2021) không chỉ làm rõ thực trạng hạch toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa cụ thể (Công ty TNHH A Hủi – Aquabest) mà còn mở rộng tích hợp đánh giá thực trạng quy trình kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất thông qua dữ liệu điều tra định lượng từ 22 cán bộ công nhân viên, tạo ra bức tranh toàn diện giữa kỹ thuật kế toán và kiểm soát quản trị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu kế toán: Khóa luận chỉ tiếp cận và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong phạm vi hẹp là quý I năm 2019 (gồm tháng 1, 2, 3 năm 2019), chưa phản ánh trọn vẹn sự biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất trong cả năm tài chính hoặc chu kỳ kinh doanh nhiều năm liên tiếp.
    • Quy mô mẫu khảo sát: Cỡ mẫu điều tra sơ cấp phục vụ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ còn nhỏ (n = 22 công nhân viên), tập trung trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp TNHH đơn lẻ, do đó tính đại diện thống kê cho toàn ngành sản xuất bao bì nhựa còn hạn chế.
    • Đối tượng sản phẩm: Khóa luận đi sâu vào quy trình sản xuất dòng sản phẩm túi PE, chưa phân tích so sánh chi phí giữa nhiều chủng loại sản phẩm bao bì khác nhau của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang cả năm hoặc phân tích so sánh liên tục giữa các năm tài chính liền kề nhằm đánh giá xu hướng biến động giá thành.
    • Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (như kiểm định thang đo, phân tích hồi quy tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tiết kiệm chi phí).
    • Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao tiên tiến và phân tích biến phí - định phí để phục vụ ra quyết định giá bán linh hoạt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một đơn vị sản xuất cụ thể; minh họa rõ nét cách mở sổ chi tiết (S36-DN), sổ Nhật ký chung (S03a-DN), sổ Cái (S03b-DN) và quy trình kết chuyển qua các tài khoản chi phí (621, 622, 627, 154, 155, 632).
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, túi nhựa: Tham khảo cách thức phân loại chi phí, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong quy trình sản xuất túi PE khép kín.
  • Người làm nghiên cứu về kiểm soát nội bộ: Khóa luận cung cấp khung câu hỏi khảo sát và phương pháp tổng hợp số liệu điều tra thực tế (n = 22) đối với 5 thành phần kiểm soát nội bộ chu trình chi phí sản xuất theo chuẩn mực COSO.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu kế toán trong giai đoạn nào và tại đơn vị cụ thể nào?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn A Hủi – Aquabest. Số liệu kế toán được thu thập và phân tích chi tiết trong phạm vi quý I năm 2019, bao gồm các tháng 1, 2 và 3 năm 2019. Thời gian tác giả triển khai nghiên cứu khóa luận là từ tháng 12/2020 đến tháng 04/2021.

2. Đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty TNHH A Hủi – Aquabest áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán vi tính, sử dụng các mẫu sổ theo quy định như S03a-DN (Sổ Nhật ký chung), S03b-DN (Sổ Cái) và S36-DN (Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh).

3. Sản phẩm sản xuất chính được khóa luận phân tích quy trình công nghệ và tính giá thành là gì?

Sản phẩm sản xuất được tác giả khảo sát và lập sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất, tập hợp chi phí và tính giá thành trong khóa luận là túi PE (thuộc nhóm sản phẩm bao bì nhựa của công ty).

4. Tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp như thế nào để phục vụ việc đánh giá kiểm soát nội bộ?

Tác giả đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với 22 cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest. Dữ liệu này được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tần suất để lập 5 bảng tổng hợp kết quả khảo sát về: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát.

5. Tác giả đã tổng quan những công trình nghiên cứu đi trước nào trong phần mở đầu?

Khóa luận tổng quan 4 nghiên cứu trước trong nước về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền (2013) tại Xí nghiệp Carton sóng Hà Nội; nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyến (2005) tại Công ty CP Bao bì Sông Đà; nghiên cứu của Lê Thị Thu Hằng (2013) tại Tổng Công ty May 10; và nghiên cứu của Lê Huỳnh Minh Hằng (2014) tại Công ty CP Sợi Sài Gòn Long An Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Thư đã phản ánh có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH A Hủi – Aquabest theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã phân tích số liệu kế toán thực tế quý I/2019 của quy trình sản xuất túi PE, đồng thời kết hợp phương pháp khảo sát 22 cán bộ nhân viên để đánh giá toàn diện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình chi phí. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực trạng tổ chức kế toán và kiểm soát quản trị tại doanh nghiệp, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành kế toán cũng như hoạt động thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì.