CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC) 1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí. Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản khác nhau như: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ,…Nói một cách tổng quát, chi phí sản xuất là hao phí về lao động vật hóa và lao động sống trong một kỳ sản xuất kinh doanh. - Lao động vật hóa là những đối tượng lao động (nguyên vật liệu nói chung), tư liệu lao động (TSCĐ, công cụ dụng cụ).
- Lao động sống là tiền lương và các khoản trích lập quỹ BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Phân loại chi phí sản xuất: Để phục vụ tốt cho công tác quản lý sản xuất và hạch toán giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải phân loại chi phí và có nhiều cách phân loại: - Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: Bao gồm 5 yếu tố: + Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua, chi phí mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. + Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động. + Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ 5 sinh và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. + Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo…. - Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục: Bao gồm 3 khoản mục: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của họ được tính vào chi phí. Cần phải chú ý rằng, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân phục vụ hoạt động chung của bộ phận sản xuất hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì không bao gồm trong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phí sản xuất chung. + Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm. Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng,….
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc sản xuất trong kỳ: + Chi phí biến đổi (biến phí) + Chi phí cố định (định phí) - Phân loại theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: + Chi phí trực tiếp + Chi phí gián tiếp 6 - Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí: + Chi phí đơn nhất + Chi phí tổng hợp 1. Đối tượng tập hợp chi phí: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu,. được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. - Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm thì tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm.
- Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành. Chứng từ sử dụng : - Phiếu xuất kho ( 02- VT) - Phiếu nhập kho ( 01-VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( 04-VT) - Hóa đơn, phiếu chi, giấy báo nợ,… Tài khoản sử dụng : - Sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tài khoản này không có số dư cuối kỳ Sổ sách kế toán: - Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh (S36 -DN) để theo dõi riêng cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất. - Sổ Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào Sổ Nhật ký chung (S03a-DN) theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế. 7 - Sổ Cái: dựa vào số liệu trên các Sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái (S03b-DN) theo từng nghiệp vụ phát sinh.
152 621 154 Xuất kho NVL dùng cho sản xuất Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản phẩm nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 111, 112, 331 152 Mua NVL dùng ngay vào sản Nguyên vật liệu thừa dùng xuất sản phẩm không hết nhập kho 133 632 Phần chi phí NVL trực tiếp Thuế GTGT vượt trên mức bình thường được khấu trừ Sơ đồ 1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên tắc kế toán tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Tại điều 84 thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau: - Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác. - Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực 8 tiếp" theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng). - Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,. - Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT.
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT. - Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”. Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên Có: - Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán. - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. 9 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu: Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, căn cứ vào hóa đơn chứng từ trả tiền có liên quan kế toán ghi: - Trường hợp sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế: Nợ TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111,112,331,…. - Trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Nợ TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 111, 112, 331,….