Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò then chốt trong việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công việc chủ yếu được tìm kiếm thông qua cơ chế đấu thầu với mức độ cạnh tranh cao. Để tồn tại, khẳng định vị thế và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm là yêu cầu cấp thiết của công tác quản trị. Thông tin chi phí và giá thành chuẩn xác, kịp thời là căn cứ trực tiếp để Ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng giá dự thầu hợp lý, kiểm soát hao phí và đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
Tuy nhiên, do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán, công tác hạch toán chi phí tại nhiều đơn vị vẫn còn bộc lộ những vướng mắc. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sau thời gian 15 tuần thực tập tại Công ty TNHH Đức Tâm, tác giả đã thực hiện đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm theo từng khoản mục chi phí cụ thể.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán chi phí, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Đức Tâm (Địa chỉ: Tổ 46 phường Hà Khẩu, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004 - 2006 và số liệu hạch toán thực tế tại các công trình thi công tiêu biểu trong năm 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị xây lắp.
- Nghị quyết 17/BXD-TC của Bộ Xây dựng về công tác bàn giao, nghiệm thu công trình xây dựng.
Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá đích danh đối với vật liệu phục vụ trực tiếp cho từng công trình.
- Phương pháp trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian sử dụng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, có hỗ trợ xử lý dữ liệu qua phần mềm kế toán máy KTMS 2000 của Công ty Tin học CIC.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản chi phí và giá thành tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung để đánh giá sự phù hợp giữa lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp ghi chép ban đầu, đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa số liệu chi phí theo 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
- Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kỹ thuật Thi công của Công ty TNHH Đức Tâm.
Nội dung chính theo từng phần
Khóa luận được kết cấu thành 2 phần nội dung chính, phản ánh từ thực trạng tổ chức hạch toán đến việc xây dựng các kiến nghị hoàn thiện.
Phần I: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm
1. Tổng quan về Công ty TNHH Đức Tâm
Công ty TNHH Đức Tâm thành lập năm 2002 (Giấy đăng ký kinh doanh số 02/01/2002, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 12/02/2007), mã số thuế 5700479800. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, cấp thoát nước và xử lý môi trường; thiết kế kiến trúc, kết cấu và thi công cầu đường.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2004 - 2006 được tổng hợp như sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2004 |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
| 1 |
Tổng tài sản |
Triệu đồng |
2.917 |
2.653 |
3.002 |
| 2 |
Tài sản cố định |
Triệu đồng |
224 |
225 |
509 |
| 3 |
Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) |
Triệu đồng |
186 |
220 |
225 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán (GVHB) |
Triệu đồng |
2.378 |
2.348 |
2.401 |
| 5 |
Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
2.522 |
2.474 |
2.584 |
| 6 |
Số lượng lao động |
Người |
100 |
110 |
131 |
| 7 |
Thu nhập bình quân |
1.000 đ/người/tháng |
1.350 |
1.400 |
1.500 |
Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty mang tính đơn chiếc, liên tục, trải qua 6 giai đoạn:
- Tìm hiểu thị trường xây lắp.
- Đấu thầu và ký kết hợp đồng nhận thầu.
- Lập kế hoạch chuẩn bị thi công và dự toán công trình.
- Thực hiện các biện pháp thi công.
- Nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
- Bảo hành công trình theo cam kết hợp đồng.
Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) cùng 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Thiết bị Vật tư, Phòng Kỹ thuật Thi công và Phòng Tài chính Kế toán.
Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương, Kế toán thuế.
2. Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất
Khóa luận minh họa chi tiết quy trình hạch toán chi phí thông qua số liệu thi công Công trình Đường Hoành Bồ (khởi công tháng 07/2004, hoàn thành tháng 04/2005, hạch toán số liệu quý II/2006):
-
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Tài khoản mở chi tiết cho từng công trình. Đối với vật tư nhập kho, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm để lập Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) và Bảng kê xuất vật tư (như Phiếu xuất kho số 198 ngày 30/05/2006 xuất thép Hòa Phát 8,3 triệu đồng, xi măng Hoàng Thạch 15,02 triệu đồng, tổng cộng 23.320.340 đồng).
- Trường hợp vật liệu mua xuất thẳng ra chân công trình, kế toán hạch toán trực tiếp vào TK 621 căn cứ theo Hóa đơn GTGT mà không qua kho. Cuối kỳ, tổng chi phí NVLTT của công trình Đường Hoành Bồ kết chuyển sang TK 1541 là 12.689.270 đồng.
-
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Do đặc thù địa bàn thi công thay đổi, toàn bộ công nhân trực tiếp thi công là lực lượng thuê ngoài theo hợp đồng lao động thời vụ, trả lương theo ngày công thực tế (như đơn giá 32.000 đồng/công tại Bảng thanh toán lương tháng 06/2006). Lực lượng này không thuộc biên chế nên Công ty không trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Hàng tháng, kế toán đội lập Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương gửi lên phòng Tài chính Kế toán để ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 622 (đối ứng TK 3342). Tổng chi phí nhân công trực tiếp quý II/2006 của công trình Đường Hoành Bồ kết chuyển sang TK 1541 là 44.000.000 đồng.
-
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):
- Hạch toán chi tiết theo 4 tiểu khoản: TK 6231 (Chi phí nhân công điều khiển máy - thuộc biên chế), TK 6232 (Chi phí vật liệu, nhiên liệu xăng dầu như dầu diesel), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công như máy ép cọc, máy khoan cọc nhồi, máy trộn bê tông theo phương pháp đường thẳng), TK 6237 (Chi phí dịch vụ thuê máy ngoài theo hợp đồng trọn gói).
- Đối với chi phí máy dùng chung, Công ty phân bổ theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tổng chi phí máy thi công quý II/2006 của công trình Đường Hoành Bồ kết chuyển sang TK 1541 gồm: TK 6231 là 2.000.000 đồng, TK 6232 là 3.000.000 đồng, TK 6234 là 12.000.000 đồng, TK 6237 là 4.000.000 đồng; tổng cộng 46.000.000 đồng.
-
Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Chi tiết qua các tiểu khoản: TK 6271 (Chi phí nhân viên quản lý đội + các khoản trích theo lương 19% gồm BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% tính trên lương thời gian), TK 6272 (Vật liệu, CCDC văn phòng như mực in, giấy in), TK 6273 (Khấu hao TSCĐ dùng chung như máy in, máy photo, điều hòa), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác như điện, nước, mặt bằng san bãi).
- Tổng chi phí sản xuất chung quý II/2006 của công trình Đường Hoành Bồ kết chuyển sang TK 1541 là 68.060.822 đồng (trong đó TK 6271: 25.456.000 đồng, TK 6272: 5.000.000 đồng, TK 6273: 17.366.000 đồng, TK 6278: 25.000.000 đồng).
-
Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154):
- Đối tượng tính giá thành: Công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành.
- Kỳ tính giá thành: Xác định vào cuối mỗi quý.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn, tổng hợp toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh theo từng công trình để xác định giá thành thực tế khi nghiệm thu bàn giao.
Phần II: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm
1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị
-
Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 người), phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với năng lực chuyên môn.
- Hệ thống tài khoản và hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng quy định của Nhà nước (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 1864/1998/QĐ-BTC).
- Áp dụng hình thức Nhật ký chung khoa học, rõ ràng và đã ứng dụng phần mềm kế toán máy KTMS 2000 giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và lập báo cáo.
- Chi phí sản xuất được tập hợp chi tiết theo từng đối tượng công trình, đảm bảo tính minh bạch.
-
Hạn chế:
- Công tác luân chuyển chứng từ từ các đội xây dựng về phòng Tài chính Kế toán còn chậm trễ, thường dồn vào ngày 28 hàng tháng, gây khó khăn cho việc cập nhật số liệu hàng ngày.
- Việc theo dõi chi phí nhân công thuê ngoài chưa có sự đồng bộ về chứng từ quản lý lao động chặt chẽ; chưa lập dự phòng hoặc trích trước chi phí sửa chữa, bảo hành công trình vào giá thành theo đúng nguyên tắc phù hợp.
- Phần mềm KTMS 2000 còn một số hạn chế trong việc tùy biến các báo cáo quản trị chuyên sâu phục vụ phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán.
2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện
- Về công tác tập hợp chi phí: Hoàn thiện quy trình kiểm soát hao phí vật tư, theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại chân công trình; kiểm soát chặt chẽ chi phí máy thi công và phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn.
- Về luân chuyển và tổ chức chứng từ: Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ định kỳ chặt chẽ (theo tuần hoặc theo đợt phát sinh), tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối tháng; chuẩn hóa các biểu mẫu chứng từ kế toán nội bộ.
- Về chi phí bảo hành công trình: Đề xuất thực hiện việc trích trước chi phí bảo hành công trình theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao (ghi nhận vào chi phí phù hợp) để đảm bảo nguồn trang trải khi phát sinh trách nhiệm bảo hành.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ quản lý chi phí - giá thành của phần mềm kế toán, tăng cường tính năng kết xuất báo cáo so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán trúng thầu.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và kế toán: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu hoạt động kinh doanh (tổng tài sản đạt 3.002 triệu đồng, doanh thu đạt 2.584 triệu đồng năm 2006) và quy trình kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
- Minh họa quy trình hạch toán rõ ràng qua số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh của công trình Đường Hoành Bồ qua đầy đủ 4 khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) với các chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái đối ứng cụ thể.
- Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị về hoàn thiện luân chuyển chứng từ, trích trước chi phí bảo hành công trình và khai thác phần mềm kế toán xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tế của doanh nghiệp, có khả năng áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Đức Tâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp TNHH cụ thể tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh, số liệu minh họa tập trung chủ yếu vào công trình Đường Hoành Bồ trong quý II năm 2006; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp xây lắp có quy mô lớn hơn hoặc mô hình tổng công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, ứng dụng các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hoàn thiện kế toán chi phí theo các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS/IAS) trong lĩnh vực hợp đồng xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp.
- Phần nội dung có giá trị thực tiễn cao:
- Hệ thống mẫu biểu chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp xây dựng.
- Cách thức phân loại và hạch toán 4 khoản mục chi phí đặc thù ngành xây lắp (nhân công thuê ngoài, chi phí máy thi công chia 4 tiểu khoản, chi phí xuất thẳng vật tư).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đức Tâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, có hỗ trợ xử lý dữ liệu qua phần mềm kế toán máy KTMS 2000.
2. Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty được quản lý và hạch toán như thế nào?
Do đặc thù công trình phân tán, toàn bộ công nhân trực tiếp xây lắp là lao động thuê ngoài theo mùa vụ/khoán việc, không thuộc biên chế công ty. Doanh nghiệp trả lương theo ngày công thực tế (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương) và không trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của lực lượng này.
3. Chi phí sử dụng máy thi công được theo dõi qua các tài khoản chi tiết nào?
Chi phí máy thi công được hạch toán trên TK 623 và chi tiết thành 4 tiểu khoản: TK 6231 (Lương công nhân điều khiển máy), TK 6232 (Vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy), TK 6234 (Khấu hao máy thi công theo phương pháp đường thẳng) và TK 6237 (Dịch vụ thuê máy ngoài trọn gói).
4. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn công việc hoàn thành. Kỳ tính giá thành xác định theo quý, sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn dựa trên tổng hợp chi phí thực tế phát sinh trên TK 154.
5. Điểm hạn chế chính trong quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị là gì?
Chứng từ kế toán gốc từ các đội xây dựng thường được dồn lại và gửi về phòng Tài chính Kế toán công ty vào ngày 28 hàng tháng, dẫn đến việc xử lý và cập nhật thông tin chi phí trên hệ thống sổ sách chưa bảo đảm tính liên tục hàng ngày.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Đức Tâm theo các quy định kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế hạch toán tại các công trình tiêu biểu, đề tài đã làm rõ đặc thù kế toán xây lắp, chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu chứng từ và trích lập chi phí bảo hành. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát giá thành tại doanh nghiệp.