Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Nguyễn Thị Ngọc (người hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Thúy, Trường Đại học Thương Mại) tập trung vào công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh (HACRANE Jsc.).
Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí và kết cấu thép, chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. NVL là đối tượng lao động tham gia trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới. Thực tiễn sản xuất tại Công ty Hoàng Anh cho thấy công tác quản lý NVL còn nhiều hạn chế: việc sử dụng NVL tại nhà máy còn xảy ra lãng phí dẫn đến thiếu hụt cục bộ; các sản phẩm cơ khí có kích thước lớn và phi tiêu chuẩn (mâm từ, cầu trục, cổng trục...) đòi hỏi nhiều chủng loại vật tư chính và phụ khác nhau, gây khó khăn cho công tác theo dõi, bảo quản và hạch toán. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện kế toán NVL là yêu cầu cấp thiết nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo văn bản gồm:
- Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu những vấn đề về kế toán nguyên vật liệu giữa lý luận và thực tế tại Công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng giúp doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Hoàng Anh nhằm chỉ ra các ưu điểm, hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh (trụ sở văn phòng: Phòng 604, Tòa nhà LICOGI 12, số 21 Đại Từ, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội; nhà máy sản xuất: Km 35, Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được khảo sát trong tháng 1 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Vận dụng 5 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích (Accrual basis), Giá gốc (Historical cost), Nhất quán (Consistency), Trọng yếu (Materiality) và Thận trọng (Prudence).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, xác định nguyên tắc ghi nhận giá gốc NVL nhập kho (bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ chiết khấu thương mại, giảm giá); quy định 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp giá bán lẻ/nhập sau xuất trước theo quy định thời kỳ trước).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), bao gồm danh mục tài khoản kế toán (TK 152, TK 611), hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Mẫu 01-VT, Mẫu 02-VT, Mẫu 05-VT) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Điều 45.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán của công ty theo phiếu câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 0.1) nhằm tìm hiểu quy trình hạch toán, những thuận lợi và khó khăn trong khâu quản lý vật tư.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu bên ngoài (chuẩn mực kế toán, thông tư, giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại, các luận văn chuyên ngành) và tài liệu bên trong (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp của công ty trong kỳ).
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về việc lập chứng từ, trình tự ghi sổ, kiểm tra tính khớp đúng giữa phiếu nhập kho, sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ việc phản ánh biến động và tính giá trị NVL.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định NVL là đối tượng lao động đã qua chế biến, cấu thành nên thực thể sản phẩm, chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá thành và có đặc điểm đa dạng về chủng loại, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động.
- Phân loại nguyên vật liệu: Chia thành 5 nhóm chính: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Xác định 4 yêu cầu ở các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ (định mức tối đa, tối thiểu), sử dụng; đặt ra 6 nhiệm vụ kế toán nhằm phản ánh kịp thời số hiện có, luân chuyển và kiểm soát chi phí.
- Phương pháp kế toán chi tiết NVL: Phân tích quy trình, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp: Phương pháp ghi thẻ song song (Sơ đồ 1.1), Phương pháp ghi sổ số dư (Sơ đồ 1.2), và Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Sơ đồ 1.3).
- Phương pháp kế toán tổng hợp NVL: Phân tích chi tiết hạch toán theo 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 và các tài khoản cấp 2: TK 1521, TK 1522, TK 1523, TK 1524, TK 1525, TK 1528) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 6111, TK 6112).
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày 5 hình thức tổ chức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán NVL tại đơn vị khảo sát:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Hoàng Anh thành lập ngày 26/09/2006, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, quy mô 124 lao động. Nhà máy tại Hải Phòng có năng suất khoảng 450 tấn kết cấu thép/tháng, sản xuất các thiết bị như cầu trục (từ 5 đến 25 tấn), cổng trục, mâm từ, kết cấu phi tiêu chuẩn.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị (3 thành viên), Ban Giám đốc và 4 phòng ban (Hành chính, Kinh doanh - XNK, Kỹ thuật, Kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - kho kiêm tiền lương, Kế toán bán hàng kiêm theo dõi TSCĐ, và Kế toán NVL kiêm kế toán công nợ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC từ đầu năm 2015; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo quý; quyết toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VND; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng; hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán DIAMOND-SOFT.
- Tổ chức quản lý kho và danh mục NVL: Doanh nghiệp bố trí 2 kho chứa vật liệu chính gần xưởng là Kho Thịnh Long và Kho Mỹ Trung; định kỳ 6 tháng kiểm kê 1 lần với hội đồng gồm Thủ kho, Thống kê kho và Kế toán vật liệu. NVL được mã hóa chi tiết (ví dụ: SON02, SON06, DUNGMOI01, CONGTAC01, ROLETG, MANG01, DIEUKHIEN01, DAY01...).
- Hạch toán chi tiết NVL: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho mở thẻ kho theo dõi số lượng; định kỳ kế toán đối chiếu phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT lập 3 liên), phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT lập 3 liên) với thẻ kho và ghi vào sổ chi tiết.
- Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ trong tháng 01/2016: Phản ánh các định khoản thực tế phát sinh khi mua NVL chưa trả tiền nhà cung cấp (Công ty Nguyên Hanh, Công ty Đống Đa, Công ty Nam Huy, Công ty LISEMCO 2) và thanh toán ngay bằng tiền mặt (Công ty Việt Anh, Công ty Đống Đa).
Chương 3 : Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công rõ ràng; áp dụng kịp thời chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm DIAMOND-SOFT giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, liên kết đồng thời giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết; quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho được kiểm soát chặt chẽ qua 3 liên.
- Các hạn chế tồn tại: Định mức tiêu hao vật tư cho các công trình phi tiêu chuẩn chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến lãng phí NVL tại phân xưởng; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả tháng khiến công việc dồn vào cuối kỳ, chưa phản ánh tức thời giá vốn trong tháng; công tác kiểm kê định kỳ 6 tháng/lần là khá thưa đối với doanh nghiệp có lượng xuất nhập vật tư lớn.
- Đề xuất và điều kiện thực hiện: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý định mức NVL, nâng cấp module phần mềm kế toán để hỗ trợ tính giá xuất kho tự động liên hoàn (bình quân tức thời sau mỗi lần nhập), tăng cường tần suất kiểm kê đột xuất tại Kho Thịnh Long và Kho Mỹ Trung; xác định điều kiện thực hiện từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hướng dẫn đồng bộ chính sách thuế và kế toán) và nội bộ doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng công tác hạch toán qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 01/2016 tại Công ty Hoàng Anh:
| Ngày GD |
Chứng từ / Nhà cung cấp |
Chủng loại NVL và Diễn giải |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
Số tiền (VND) |
| 04/01/2016 |
HĐ 0000479 - Công ty CP TM & CN Nguyên Hanh (Chưa thanh toán) |
40 lít Sơn Interthane 870 và 15 lít Dung môi Thinner GTA 733 (VAT 10%) |
TK 1522SON01 TK 1522SON02 TK 1331 |
TK 331190 |
9.120.000 900.000 1.002.000 Tổng: 11.022.000 |
| 09/01/2016 |
Hóa đơn mua hàng - Công ty TNHH TM Việt Anh (Tiền mặt) |
120 kg Sơn vàng V-02, 60 kg Sơn đỏ chống rỉ AK, 13 kg Dung môi T3-EP |
TK 1522SONVANG01 TK 1522SONDO01 TK 1522DMT3EP TK 1331 |
TK 1111 |
7.188.000 2.424.000 507.000 1.011.900 Tổng: 11.130.900 |
| 14/01/2016 |
HĐ 0867 - Công ty TNHH KD vật tư thiết bị Đống Đa (Chưa thanh toán) |
200m Cáp cao su (VAT 10%) |
TK 152CAP01 TK 1331 |
TK 331207 |
33.400.000 3.340.000 Tổng: 36.740.000 |
| 17/01/2016 |
HĐ 1843 - Công ty TNHH KT cơ điện Nam Huy (Chưa thanh toán) |
Tủ biến tần (VAT 10%) |
TK 152TU01 TK 1331 |
TK 331103 |
45.000.000 4.500.000 Tổng: 49.500.000 |
| 18/01/2016 |
HĐ 0550 - Công ty TNHH TM Việt Anh (Tiền mặt) |
Sơn vàng, sơn đỏ, dung môi T3-EP |
TK 1522SONVANG03 TK 1522SONDO03 TK 1522DMT3EP TK 1331 |
TK 1111 |
2.336.100 363.600 507.000 320.670 Tổng: 3.527.370 |
| 23/01/2016 |
HĐ 0559 - Công ty TNHH TM Việt Anh (Tiền mặt) |
Sơn vàng AK02 |
TK 1522SONVANG03 TK 1331 |
TK 1111 |
2.336.100 233.610 Tổng: 2.569.710 |
| 29/01/2016 |
HĐ 0893 - Công ty TNHH KD vật tư thiết bị Đống Đa (Tiền mặt) |
Nguyên vật liệu các loại |
TK 152... TK 1331 |
TK 1111 |
Tổng thanh toán: 4.235.000 |
| 31/01/2016 |
HĐ 0390 - Công ty CP LISEMCO 2 (Chưa thanh toán) |
Khí oxy các loại và Dây hàn mig 09 |
TK 152KHIO2 TK 152KHIO1 TK 152KHIO3 TK 152DAYHAN09 TK 1331 |
TK 331150 |
2.646.000 3.150.000 3.111.840 3.754.800 1.266.264 Tổng: 13.928.904 |
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL trong bối cảnh chuyển giao sang Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển) và phương pháp tính giá hàng tồn kho theo VAS 02.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho 3 liên, quy trình hạch toán trên phần mềm DIAMOND-SOFT, cũng như cơ chế quản lý kho kép (Kho Thịnh Long và Kho Mỹ Trung) tại một doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Giới hạn thời gian khảo sát: Dữ liệu thực tế và các nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong phạm vi tháng 1 năm 2016, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh theo năm tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ chuyên sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152), chưa mở rộng kết nối sâu với phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (TK 621, TK 154) cho từng công trình cơ khí cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho các đơn hàng kết cấu phi tiêu chuẩn và xây dựng giải pháp kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Làm tài liệu tham khảo về cấu trúc và phương pháp thực hiện một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản trị vật tư tại các doanh nghiệp cơ khí, xây lắp: Tham khảo mô hình phân loại, mã hóa danh mục vật tư chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, và cách thức tổ chức sổ sách kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (từ đầu năm 2015), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
2. Công ty Hoàng Anh sử dụng phần mềm kế toán nào và quy trình xử lý dữ liệu ra sao?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán DIAMOND-SOFT. Kế toán nhập chứng từ gốc theo các danh mục mã hóa (tài khoản, kho, vật tư); phần mềm tự động phân bổ, kết chuyển số liệu và ghi đồng thời vào sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.
3. Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho được công ty lựa chọn là gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm cuối tháng để xác định giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
4. Hệ thống kho và công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức như thế nào?
Hệ thống kho của công ty được chia làm 2 kho đặt gần xưởng sản xuất: Kho Thịnh Long và Kho Mỹ Trung. Hoạt động kiểm kê định kỳ được thực hiện 6 tháng một lần bởi ban kiểm kê gồm 3 thành viên: Thủ kho, Thống kê kho và Kế toán vật liệu.
5. Cơ cấu nhân sự của bộ máy kế toán tại Công ty Hoàng Anh gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán thuế và kho (kiêm kế toán tiền lương), Kế toán bán hàng (kiêm theo dõi TSCĐ), và Kế toán NVL (kiêm kế toán công nợ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, phương pháp ghi thẻ song song, mã hóa danh mục vật tư và hạch toán tổng hợp trên phần mềm DIAMOND-SOFT tại Công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh trong tháng 01/2016. Các đánh giá và kiến nghị trong khóa luận bám sát đặc thù sản xuất kết cấu thép, cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn rõ ràng cho công tác kế toán vật tư tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí.