Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh buộc phải xây dựng phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo ra các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, kiểu dáng và thị hiếu tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm, đồng thời chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Mọi biến động về số lượng, chất lượng, giá cả và định mức tiêu hao của NVL đều tác động trực tiếp đến tiến độ sản xuất, tốc độ chu chuyển vốn lưu động và kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, tổ chức công tác kế toán NVL chính xác, kịp thời là yêu cầu trọng yếu nhằm kiểm soát chi phí đầu vào, bảo đảm sử dụng vật liệu tiết kiệm và hợp lý.
Tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9 (thương hiệu G9Moza) – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may thời trang – NVL có tính chất đa dạng về chủng loại, màu sắc, quy cách kỹ thuật và thay đổi liên tục theo mùa vụ. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán và quản lý NVL vẫn còn bộc lộ những tồn tại cụ thể:
- Công tác quản lý NVL chưa thực sự chặt chẽ, hoạt động theo dõi xuất – nhập – tồn tại kho còn mang tính thủ công, thiếu phần mềm chuyên dụng hỗ trợ theo dõi chi tiết.
- Trong khâu lập và luân chuyển chứng từ xuất kho, một số phiếu xuất kho đưa vào sử dụng chưa có đầy đủ chữ ký phê duyệt của Giám đốc hoặc bộ phận quản lý vật tư.
Nhằm giải quyết các vấn đề trên, tác giả đã xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán NVL tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9 từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế, tồn tại và phân tích nguyên nhân trong công tác kế toán NVL tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, nâng cao hiệu quả quản trị và tuân thủ các quy định tài chính tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và hệ thống kho nguyên vật liệu của Công ty TNHH Thời Trang Số 9 (trụ sở chính tại Nhà G6, Ngõ 80, phố Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thu thập và nghiên cứu trong niên độ kế toán năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản trong ghi nhận tài sản và chi phí, bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc phù hợp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Xác định định nghĩa NVL là một bộ phận của hàng tồn kho; quy định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho mua ngoài (giá mua, chi phí thu mua, thuế không hoàn lại, trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua); phương pháp xác định giá trị thuần có thể thực hiện được; nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 sửa đổi, bổ sung Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Làm căn cứ tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu báo cáo tài chính và các hình thức ghi sổ kế toán.
- Hệ thống chứng từ kế toán vật tư: Áp dụng mẫu chứng từ quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT) và Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác tài liệu giáo trình, văn bản pháp quy kết hợp thu thập hệ thống tài liệu kế toán nội bộ (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị xuất vật tư, sổ chi tiết tài khoản, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) do phòng Kế toán cung cấp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp luật và lý luận chuyên ngành về kế toán vật tư để thiết lập cơ sở đối chiếu với thực tế ghi nhận tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi nghiệp vụ với cán bộ phòng Kế toán, nhân viên quản lý vật tư và thủ kho về trình tự luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp các thao tác lập chứng từ, kiểm nhận vật tư tại kho, ghi chép thẻ kho và luân chuyển chứng từ về phòng kế toán.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết; đối chiếu số phát sinh trên Sổ Cái với bảng tổng hợp chi tiết và báo cáo tài chính; so sánh biến động số lượng, giá trị tồn kho giữa các kỳ.
- Phương pháp toán học: Tính toán kiểm tra số học các chỉ tiêu đơn giá, thành tiền, thuế GTGT, trị giá vốn xuất kho và số dư cuối kỳ của từng danh điểm vật liệu.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ, sổ sách kế toán có thực phát sinh trong quý III và quý IV năm 2016 tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Về mặt phân loại, tác giả trình bày 3 tiêu thức cơ bản: phân loại theo vai trò công dụng (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, gia công chế biến, biếu tặng hoặc góp vốn); phân loại theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý, bán hàng). Tác giả cũng phân tích 5 yêu cầu quản lý NVL ở các khâu: thu mua, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và dự trữ nhằm hạn chế ứ đọng vốn và thất thoát vật tư.
Về phương pháp hạch toán chi tiết NVL, chương 1 so sánh 3 phương pháp ghi sổ theo quy định:
| Tiêu chí |
Phương pháp thẻ song song |
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho mở thẻ kho, ghi chép hàng ngày tình hình nhập - xuất - tồn theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở chứng từ. |
Thủ kho mở thẻ kho theo dõi số lượng tương tự phương pháp thẻ song song. |
Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho; cuối tháng ghi số tồn kho từ thẻ kho vào sổ số dư. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu, ghi chép hàng ngày cả số lượng và giá trị theo từng chứng từ. |
Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển, tổng hợp chứng từ và ghi sổ một lần vào cuối tháng theo cả số lượng và giá trị. |
Kế toán không ghi chi tiết hàng ngày mà dùng bảng kê lũy kế nhập/xuất; cuối tháng tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển lên. |
| Ưu điểm |
Đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu, kiểm tra và phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán. |
Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán so với phương pháp thẻ song song. |
Giảm thiểu tối đa việc ghi chép trùng lặp; công việc được dàn đều trong tháng, thích hợp quy mô lớn. |
| Nhược điểm |
Công việc trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; dồn việc đối chiếu vào cuối tháng. |
Kế toán dồn việc vào cuối tháng; không kiểm tra thường xuyên được số liệu của kho trong tháng. |
Kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị nên khó nắm bắt kịp thời biến động hiện vật; khó tra cứu sai sót. |
| Điều kiện áp dụng |
Doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, số lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, trình độ kế toán vừa phải. |
Doanh nghiệp có số danh điểm NVL không nhiều, nghiệp vụ nhập xuất không diễn ra thường xuyên. |
Doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, nghiệp vụ nhập xuất phát sinh lớn, đã lập danh điểm vật tư và dùng giá hạch toán. |
Về kế toán tổng hợp, chương 1 phân tích hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, xác định giá trị tồn kho tại mọi thời điểm) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, xác định giá trị xuất kho vào cuối kỳ sau khi kiểm kê). Đồng thời, tác giả trình bày quy trình hạch toán trên 4 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động và thực tiễn tổ chức kế toán NVL tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thời Trang Số 9 (G9MOZA) thành lập ngày 21/02/2011, chính thức hoạt động ngày 28/02/2011 với vốn điều lệ 3 tỷ đồng, mã số thuế 0105154896. Bộ máy tổ chức quản lý vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và các phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh tế kỹ thuật, Kinh doanh, Thiết kế, cùng các bộ phận sản xuất (Phân xưởng sản xuất, May mẫu, KCS, Đóng gói). Hệ thống phân phối gồm 20 cơ sở (showroom, quầy bán lẻ, đại lý cấp 1 và 2) tại các tỉnh thành như Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư và Kế toán kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị thực hiện Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song; tính giá trị NVL xuất kho và tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast.
- Đặc điểm NVL: NVL chính bao gồm các loại vải (vải chính, vải phối, vải lót, vải micro, vải dạ, vải cotton, vải rayon, phi 8/32, các mã vải CR76, G2001, K3001, TP4517, TPHP145). Phụ liệu bao gồm kim, chỉ, kéo, mác, chốt khóa, nẹp, ôrê, mex, mùng, khóa giọt lệ, khóa đồng. Đặc thù sản phẩm may mặc khiến mỗi loại vải chính thường chỉ dùng cho một mã sản phẩm nhất định và ít khi dùng cho mã hàng tiếp theo.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu: Tác giả trích xuất các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2016 để phân tích:
| Thời gian |
Chứng từ căn cứ |
Nội dung nghiệp vụ |
Số lượng và quy cách NVL |
Đơn giá (VND) |
Thành tiền chưa thuế (VND) |
Thuế GTGT và điều khoản liên quan |
| 28/08/2016 |
Hóa đơn GTGT (Phụ lục 13) |
Mua vải từ Công ty TNHH Công nghiệp Dệt may Thái Bình Dương |
- Vải CR76: 1.398 m - Vải G2001: 1.400 m - Vải K3001: 1.400 m - Vải TP4517: 1.200 m - Vải TPHP145: 1.400 m |
- CR76: 26.000 - G2001: 28.000 - K3001: 29.000 - TP4517: 36.500 - TPHP145: 21.000 |
- CR76: 36.348.000 - G2001: 39.200.000 - K3001: 40.600.000 - TP4517: 43.800.000 - TPHP145: 29.400.000 |
Thuế GTGT 10%; thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; bên bán chịu toàn bộ chi phí vận chuyển. |
| 02/11/2016 |
Hóa đơn GTGT số 0000098 (Phụ lục 12) |
Mua vải từ Công ty TNHH SX&TM Tuấn Tâm |
Vải rayon: 753,3 m |
18.000 |
13.559.400 |
Thuế GTGT 10%; bên bán chịu chi phí vận chuyển; giá thực tế nhập kho là giá ghi trên hóa đơn. |
| 02/11/2016 |
Giấy đề nghị xuất vật tư & Phiếu xuất kho |
Xuất kho NVL phục vụ may sản phẩm mã Đầm 3226 |
- Vải chính CR76: 800 m - Vải lót G2001: 400 m |
Tính theo giá thực tế lô mua ngày 28/08/2016 |
- CR76: 20.800.000 - G2001: 11.200.000 |
Xuất trực tiếp cho phân xưởng may mẫu và sản xuất theo định mức. |
| 05/11/2016 |
Phiếu xuất kho theo nhu cầu phân xưởng |
Xuất kho sản xuất từ lô hàng mua ngày 02/11/2016 |
- Vải rayon: 152 m - Vải phi 8/32: 71 m |
Vải rayon: 18.000 |
Vải rayon: 2.736.000 |
Tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh từ lô của Công ty Tuấn Tâm. |
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
- Nhập kho: Cán bộ cung ứng mua hàng đưa về kho kèm hóa đơn; ban kiểm nghiệm (gồm phòng kế hoạch sản xuất, thủ kho và người giao hàng) kiểm tra số lượng, phẩm chất; cán bộ cung ứng lập Phiếu nhập kho thành 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao người bán, Liên 3 chuyển thủ kho ghi thẻ kho rồi gửi phòng kế toán). Kế toán định khoản: Nợ TK 152 (1521), Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.
- Xuất kho: Phân xưởng lập Giấy đề nghị xuất vật tư căn cứ kế hoạch sản xuất; sau khi được phê duyệt, thủ kho lập Phiếu xuất kho thành 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán, Liên 3 giao người nhận vật tư). Khi nhận chứng từ, kế toán định khoản phản ánh chi phí sản xuất: Nợ TK 621, 627, 642 / Có TK 152.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; phân định chức năng rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán kho và Kế toán bán hàng. Doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm kế toán Fast giúp việc cập nhật số liệu chứng từ vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái được thực hiện thuận tiện. Khâu kiểm nghiệm chất lượng vật tư đầu vào được tổ chức chặt chẽ với sự tham gia của ban kiểm nghiệm liên bộ phận.
- Hạn chế và tồn tại:
- Về công tác quản lý: Việc theo dõi tình hình xuất – nhập – tồn tại kho NVL còn thực hiện thủ công; chưa có hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên trách kết nối dữ liệu trực tiếp với phòng kế toán, gây khó khăn cho việc tra cứu tức thời số lượng tồn kho của từng chủng loại vải.
- Về chứng từ kế toán: Trong quy trình xuất kho, một số phiếu xuất kho còn thiếu chữ ký phê duyệt của Giám đốc hoặc người phụ trách quản lý vật tư, làm suy giảm tính chặt chẽ về mặt kiểm soát nội bộ và giá trị pháp lý của chứng từ.
- Về hạch toán tài khoản: Đơn vị đăng ký áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn quy định tập hợp chi phí sản xuất trên TK 154), nhưng trong thực tế hạch toán chi phí xuất kho NVL lại sử dụng các tài khoản chi phí theo yếu tố thuộc Thông tư 200 (TK 621, TK 627), dẫn đến sự thiếu thống nhất trong hệ thống tài khoản áp dụng.
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất đẩy mạnh tin học hóa khâu quản lý kho bằng cách trang bị phần mềm theo dõi xuất – nhập – tồn vật tư chuyên biệt; chuẩn hóa quy trình ký duyệt chứng từ xuất kho, bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền trước khi thủ kho xuất hàng; hoàn thiện việc áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán chi phí theo đúng chế độ đã đăng ký; tăng cường công tác kiểm soát định mức kỹ thuật tiêu hao vải cho từng mã sản phẩm may mặc.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tế cụ thể:
- Minh họa bằng số liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và trích xuất chi tiết các số liệu kế toán phát sinh trong năm 2016 của Công ty TNHH Thời Trang Số 9. Các dữ liệu về khối lượng mua (1.398 m vải CR76, 1.400 m vải G2001, 753,3 m vải rayon...), đơn giá mua, giá trị xuất kho cho mã Đầm 3226 và các hóa đơn GTGT mua hàng được thể hiện đầy đủ, chứng minh tính chân thực của số liệu nghiên cứu.
- Làm rõ đặc thù kế toán ngành may mặc: Khóa luận chỉ ra nét đặc thù của NVL may mặc là tính chuyên biệt theo mẫu mã thiết kế: một loại vải chính thường chỉ phục vụ một mã hàng cụ thể trong một mùa vụ, đòi hỏi phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh và yêu cầu quản lý định mức nghiêm ngặt để tránh ứ đọng vốn lưu động.
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận phát hiện kịp thời các sơ hở trong quy trình kiểm soát nội bộ tại đơn vị (thiếu chữ ký phê duyệt trên phiếu xuất kho, quản lý kho thủ công) và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi đối với mô hình doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi thông tin nội bộ được tiếp cận, tác giả thừa nhận các dữ liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong các tháng cuối năm 2016 tại phòng Kế toán của một đơn vị cụ thể, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mối liên hệ giữa kế toán chi tiết NVL với công tác tính giá thành sản phẩm may mặc chi tiết theo từng đơn đặt hàng; nghiên cứu quy trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; khảo sát việc ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) trong khâu quản lý vật tư ngành dệt may.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về đề tài kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, giúp người học nắm bắt cách thức luân chuyển chứng từ (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, giấy đề nghị xuất vật tư) và cách lập sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Người nghiên cứu về doanh nghiệp dệt may: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc điểm phân loại vật tư ngành may (vải chính, vải lót, vải phối, mex, phụ liệu) và phương pháp xác định giá thực tế đích danh cho từng lô vật liệu.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp các phát hiện thực tế về rủi ro kiểm soát nội bộ trong khâu xuất kho vật tư, làm tài liệu tham khảo để rà soát quy trình phê duyệt chứng từ và tối ưu hóa tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thời Trang Số 9 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 138/2011/TT-BTC). Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán Fast.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho NVL tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp hàng tồn kho, phương pháp thẻ song song đối với kế toán chi tiết NVL, và áp dụng phương pháp thực tế đích danh để xác định giá trị NVL xuất kho cũng như giá trị tồn kho cuối kỳ.
3. Hai hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán và quản lý NVL tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Thứ nhất, công tác quản lý NVL tại kho vẫn còn thủ công, chưa áp dụng phần mềm chuyên biệt để theo dõi xuất – nhập – tồn. Thứ hai, trong quá trình xuất kho vật tư, phiếu xuất kho được lập và xuất đi mà không có chữ ký phê duyệt của Giám đốc hoặc bộ phận quản lý vật tư.
4. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu ngày 28/08/2016 của công ty phát sinh những số liệu cụ thể nào?
Công ty mua của Công ty TNHH Công nghiệp Dệt may Thái Bình Dương gồm: 1.398 m vải CR76 (đơn giá 26.000 đ/m), 1.400 m vải G2001 (đơn giá 28.000 đ/m), 1.400 m vải K3001 (đơn giá 29.000 đ/m), 1.200 m vải TP4517 (đơn giá 36.500 đ/m) và 1.400 m vải TPHP145 (đơn giá 21.000 đ/m). Thuế suất thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng và chi phí vận chuyển do bên bán chịu.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán kho và Kế toán bán hàng. Toàn bộ công tác xử lý thông tin và lập báo cáo tài chính được thực hiện tập trung tại phòng Kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngoãn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9 năm 2016, tác giả phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá đích danh và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast. Đồng thời, công trình chỉ ra chính xác các hạn chế về kiểm soát thủ tục xuất kho và công cụ quản lý kho thủ công, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp.