Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm (dao động từ 60% đến 70%). Do đó, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học, chặt chẽ là yếu tố quyết định trực tiếp đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ kiểm tra, kiểm soát quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và xuất dùng. Tuy nhiên, giữa quy định của chế độ kế toán và thực tiễn vận dụng tại các đơn vị sản xuất cụ thể luôn tồn tại những khoảng cách nhất định do đặc thù sản xuất và tính phức tạp của các nghiệp vụ phát sinh.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn:
    • Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát.
    • Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân trong công tác hạch toán tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá và luân chuyển chứng từ).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát (địa chỉ: Cụm công nghiệp Phú Lâm, xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh).
  • Thời gian và dữ liệu: Tập trung vào số liệu kế toán phát sinh năm 2017 (chi tiết vào tháng 02/2017 và dữ liệu Báo cáo tài chính năm 2016 của doanh nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về nguyên tắc giá gốc, phương pháp xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, điều kiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 08-VT...), hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc trọng yếu và nguyên tắc nhất quán trong hạch toán hàng tồn kho.
  • Hệ thống phương pháp hạch toán: Lý thuyết về 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư); 2 phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); và 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích tài liệu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách phần hành kế toán vật tư, công nợ, tiền lương tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và cách thức xử lý nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát trình tự hạch toán, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán viên, tham gia hỗ trợ thao tác ghi chép chứng từ tại phòng Kế toán để nhận diện mức độ đồng bộ giữa lý thuyết và thực tiễn vận hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái tài khoản 152, sổ Nhật ký chung và hệ thống Báo cáo tài chính năm 2016 - 2017 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu số học từ sổ sách, tính toán lại đơn giá xuất kho theo các công thức kế toán, phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu lao động của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong DNSX

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và các yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Phân tích nguyên vật liệu với tư cách là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển một lần giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Trình bày tiêu thức phân loại theo vai trò/công dụng (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản); theo mục đích sử dụng (trực tiếp sản xuất, phục vụ quản lý, nhượng bán, góp vốn); và theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến).
  • Quy tắc xác định giá gốc: Nêu rõ công thức tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đối với từng nguồn: mua ngoài (bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ chiết khấu), tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh, được cấp và được biếu tặng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày chi tiết công thức và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp: phương pháp đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • Phân tích cơ chế ghi chép của phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
    • Phân định quy trình hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 154, TK 642, TK 331, TK 111, TK 112...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151, TK 631...).
    • Trình bày đặc điểm của các hình thức sổ kế toán và cách thức thể hiện chỉ tiêu Hàng tồn kho (Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149) trên Bảng cân đối kế toán cùng Thuyết minh BCTC theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát

Chương II phản ánh toàn diện thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tiền thân là Công ty Sản xuất và Thương mại Vinh Quang (thành lập với vốn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng), đến ngày 18/03/2010 chuyển đổi mô hình và đổi tên thành Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2300535722 với vốn điều lệ 5 tỷ đồng, và tính đến thời điểm nghiên cứu quy mô vốn đã đạt 18 tỷ đồng.
    • Năng lực sản xuất: Đạt 6.000 tấn giấy/năm, tương đương gần 10 triệu m² thùng carton/năm. Sản phẩm chính gồm carton sóng 2 lớp, 3 lớp, 5 lớp và 7 lớp.
    • Cơ cấu nhân sự gồm 126 người: 10 cử nhân, 8 kỹ sư, 12 trình độ cao đẳng/trung cấp và 96 công nhân.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và 4 nhân viên đảm nhiệm các phần hành: kế toán tiền mặt; kế toán TSCĐ - vật tư - CCDC; kế toán công nợ - tiền lương; và thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Vận dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chuyển tiếp sang Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Thực trạng phân loại và tính giá nguyên vật liệu:
    • Phân loại: NVL chính gồm Giấy nâu (làm mặt và đáy thùng, mua từ Công ty giấy và bao bì Phú Giang, Phát Đạt, Thiện Thắng) và Giấy keo (làm sóng, mua từ Toàn Mỹ, Minh Đức, Phương Đông); NVL phụ gồm mực in, keo dán, ghim dập, dung môi; NVL thu hồi là phế phẩm carton hỏng.
    • Tính giá nhập kho: Toàn bộ NVL mua ngoài được nhà cung cấp vận chuyển giao tận kho doanh nghiệp, do đó giá thực tế nhập kho chính bằng giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT), không phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ riêng.
    • Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng). Tác giả đã trích dẫn số liệu tháng 02/2017 để tính đơn giá bình quân xuất kho cho từng loại vật tư (Giấy nâu: 9.780 đồng/kg; Giấy keo: 9.667 đồng/kg; Ghim: 24.600 đồng/kg; Mực in: 18.663 đồng/kg).
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ:
    • Kế toán chi tiết: Sử dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết TK 152 theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị dựa trên các Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) lập thành 3 liên.
    • Kế toán tổng hợp: Doanh nghiệp mở chi tiết TK 152 thành TK 1521 (Nguyên vật liệu chính: Giấy nâu, Giấy keo) và TK 1522 (Vật liệu phụ: Mực in, ghim...). Khi xuất kho phục vụ sản xuất, kế toán hạch toán trực tiếp: Nợ TK 154 / Có TK 152. Định kỳ cuối năm (ngày 31/12), công ty thực hiện kiểm kê kho, xử lý chênh lệch thừa/thiếu qua TK 338/TK 138.
    • Trình bày BCTC: Hàng tồn kho cuối năm 2016 được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán với giá gốc 1.445.658.280 đồng; khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2016 bằng 0 đồng.

Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát

Dựa trên phân tích thực tế, chương này đưa ra những đánh giá tổng kết:

  • Những kết quả đạt được:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng, ứng dụng máy tính vào xử lý nghiệp vụ giúp giảm thiểu thao tác thủ công.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm) được lập đầy đủ, tuân thủ đúng mẫu biểu quy định.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán chi tiết (TK 1521, TK 1522) phù hợp với đặc thù sản xuất bao bì carton, hỗ trợ tập hợp chi phí vào TK 154 thuận tiện.
    • Việc lựa chọn phương pháp thẻ song song và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với quy mô và đặc điểm quản trị của đơn vị.
  • Tồn tại và định hướng giải pháp:
    • Hạn chế về tính giá xuất kho: Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ khiến công việc dồn vào cuối tháng, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin giá vốn xuất dùng hàng ngày cho nhà quản trị. Hơn nữa, phương pháp này chưa phản ánh tức thời sự biến động giá thị trường của các lô giấy nhập giữa tháng. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp nên tận dụng tính năng của phần mềm kế toán để chuyển sang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính sau mỗi lần nhập).

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế trích xuất từ nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu tổ chức và kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát năm 2017:

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát

STT Trình độ chuyên môn Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
1 Cử nhân 10 7,94%
2 Kỹ sư 8 6,35%
3 Cao đẳng, Trung cấp 12 9,52%
4 Công nhân trực tiếp 96 76,19%
Tổng Toàn bộ nhân sự 126 100%

Bảng 2: Tổng hợp tính giá xuất kho một số nguyên vật liệu tháng 02/2017

STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Đơn vị tồn đầu kỳ (đồng) Đơn vị nhập trong kỳ (đồng) Đơn giá bình quân xuất kho (đồng)
1 Giấy nâu Kg 9.000 (600 kg) 9.500 & 10.000 9.780
2 Giấy keo Kg 9.000 (750 kg) 9.000 & 9.500 9.667
3 Ghim Kg - 24.000 & 25.000 24.600
4 Mực in Kg 18.500 (100 kg) 18.500 & 18.880 18.663

Bảng 3: Số liệu hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính năm 2016

Chỉ tiêu báo cáo Giá trị (VNĐ)
Trị giá hàng tồn kho cuối năm 2016 (Mã số 141) 1.445.658.280
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2016 (Mã số 149) 0
Tổng giá trị hàng tồn kho thuần (Mã số 140) 1.445.658.280

Đề xuất và đóng góp của khóa luận

  • Giải pháp kỹ thuật hạch toán: Đề xuất công ty chuyển đổi phương pháp xác định giá trị vật liệu xuất kho từ bình quân cuối kỳ sang bình quân tức thời sau mỗi lần nhập bằng cách khai thác tối đa công cụ tính toán tự động trên máy tính, giúp cung cấp kịp thời số liệu chi phí cho bộ phận quản lý giá thành.
  • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian bàn giao chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán, tránh tình trạng dồn ứ chứng từ đối soát vào cuối tháng.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình kế toán nguyên vật liệu cho một doanh nghiệp sản xuất bao bì carton có quy mô vừa; cung cấp nguồn tài liệu thực chứng minh họa việc vận dụng phương pháp thẻ song song và hình thức Nhật ký chung trong môi trường kế toán máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu chi tiết trong một khoảng thời gian ngắn (tháng 02/2017) và dữ liệu kế toán tài chính năm 2016 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ phân ngành sản xuất bao bì còn ở mức độ nhất định.
  • Giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán: Tại thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu (năm 2017), công ty vẫn đang vận hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong khi Thông tư 133/2016/TT-BTC vừa có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, dẫn đến khóa luận chưa phản ánh được đầy đủ quá trình chuyển đổi toàn diện sang chế độ kế toán mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và áp dụng hoàn chỉnh Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn đầu tư.
    • Đi sâu phân tích kế toán quản trị nguyên vật liệu (xây dựng định mức tiêu hao, phân tích biến phí, lập mô hình dự trữ tối ưu EOQ) nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí trong ngành bao bì.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài hàng tồn kho và chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và lập sổ kế toán tổng hợp trên hình thức Nhật ký chung.
    • Cách thức phân loại và tính giá thực tế cho các nhóm nguyên vật liệu đặc thù của ngành sản xuất giấy/carton (giấy nâu, giấy cuộn làm sóng, keo dán, mực in, ghim bấm).
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ và định khoản nghiệp vụ kế toán nhập - xuất vật tư theo quy định kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.

2. Phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức ra sao?
Công ty thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi Sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị). Về kế toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thông qua các tài khoản TK 152 (chi tiết TK 1521 và TK 1522), TK 154, TK 331, TK 111, TK 112.

3. Nguyên vật liệu tại công ty gồm những loại nào và nguồn cung cấp từ đâu?
Nguyên vật liệu chính gồm Giấy nâu (nhập từ Công ty Phú Giang, Phát Đạt, Thiện Thắng) và Giấy keo (nhập từ Toàn Mỹ, Minh Đức, Phương Đông). Nguyên vật liệu phụ gồm mực in, ghim, keo dán, dung môi. Toàn bộ vật liệu mua ngoài được nhà cung cấp vận chuyển giao tận kho nên không phát sinh chi phí thu mua riêng.

4. Đơn giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được tính theo phương pháp nào và tác giả có nhận xét gì?
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cả kỳ dự trữ). Tác giả nhận xét phương pháp này gây dồn ứ công việc tính toán vào cuối tháng và chưa phản ánh kịp thời sự biến động của giá thị trường, từ đó kiến nghị chuyển sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính sau mỗi lần nhập) nhờ sự hỗ trợ của máy tính.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát được thiết lập như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người: 1 Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo 4 nhân viên (Kế toán tiền mặt; Kế toán TSCĐ, vật tư, CCDC; Kế toán công nợ và tiền lương; Thủ quỹ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát trong năm 2017. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi thẻ kho, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra tính bất cập của phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ và đề xuất hướng cải tiến sang phương pháp bình quân liên hoàn trên nền tảng kế toán máy nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí vật tư cho doanh nghiệp.