Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty TNHH MTV NBA - Khoá Luận Tốt Nghiệp

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh mtv nba, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tham gia trực tiếp vào việc tạo ra sản phẩm. Chương này phân tích khái niệm, đặc điểm, và phân loại nguyên vật liệu, đồng thời nhấn mạnh vai trò của việc quản lý nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh. Kế toán nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cấu thành nên thực thể sản phẩm. Đặc điểm của nguyên vật liệu bao gồm việc chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất, giá trị chuyển dịch toàn bộ vào chi phí kinh doanh, và không giữ nguyên hình thái ban đầu sau quá trình sản xuất.

1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được phân loại theo nội dung kinh tếyêu cầu quản lý, bao gồm nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, và vật tư thay thế. Phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các loại nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

1.3 Vai trò và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và kiểm soát chi phí sản xuất. Quản lý nguyên vật liệu cần đảm bảo từ khâu thu mua, dự trữ đến sử dụng, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh.

II. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV NBA

Chương này phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV NBA. Công ty có hệ thống kế toán nguyên vật liệu được tổ chức theo hình thức Nhật ký chung, với các quy trình nhập, xuất, và kiểm kê nguyên vật liệu được thực hiện theo quy định. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH MTV NBA có bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ, với các phòng ban chịu trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu. Hệ thống kế toán sử dụng hình thức Nhật ký chung, giúp theo dõi và kiểm soát nguyên vật liệu một cách hiệu quả.

2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu

Công ty thực hiện kế toán chi tiếtkế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tuy nhiên, việc quản lý nguyên vật liệu vẫn gặp một số khó khăn như thiếu định mức tiêu hao cụ thể và chưa tối ưu hóa quy trình nhập xuất.

2.3 Đánh giá ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm của công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty là hệ thống kế toán được tổ chức khoa học, giúp kiểm soát tốt nguyên vật liệu. Hạn chế bao gồm việc thiếu định mức tiêu hao và chưa áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý nguyên vật liệu.

III. Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV NBA

Chương này đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV NBA. Các giải pháp tập trung vào việc hiện đại hóa hệ thống kế toán, cải thiện quy trình quản lý nguyên vật liệu, và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất.

3.1 Hiện đại hóa công tác kế toán

Công ty cần áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại để quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả hơn. Việc sử dụng công nghệ giúp tự động hóa quy trình nhập xuất, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2 Cải thiện quy trình quản lý nguyên vật liệu

Công ty cần xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể, đồng thời tối ưu hóa quy trình nhập xuất kho. Việc này giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.

3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Công ty cần đào tạo nhân viên về kỹ năng quản lý nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu. Việc này giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu 1. Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra. Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.

Đặc điểm của nguyên vật liệu - NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. - Toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. - Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, bị biến đổi hình thái hoặc tiêu hao hoàn toàn.3 Phân loại nguyên vật liệu Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Theo yêu cầu quản lý: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính bao gồm bán thành phẩm, mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, sản phẩm, hàng hóa.

+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường. + Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Đỗ Thu Hà - QT1805K Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Vật tư thay thế: Là loại vật tư được sử dụng để thay thế sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất… + Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho XDCB, bao gồm các thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho các công trình xây dựng cơ bản. - Theo nguồn gốc của vật liệu: + Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công chế biến của doanh nghiệp.

+ Nguyên vật liệu mua ngoài. + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết. - Theo mục đích, công dụng của vật liệu: + NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. +NVL dùng cho nhu cầu khác như: Nhượng bán,đem góp vốn liên doanh, đem biếu tặng, dùng trong quản lý, phục vụ nhu cầu xử lý thông tin.

Vai trò, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh - Vai trò và yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh: Từ những đặc điểm của nguyên vật liệu, ta thấy chúng đóng vai trò một vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm. Do đó quá trình sản xuất diễn ra liên tục, chất lượng sản phẩm tốt hay kém đều phụ thuộc rất lớn vào yếu tố chi phí này. Như vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc quản lý NVL phải đảm bảo các vấn đề từ khâu thu mua đến khâu sử dụng. Cụ thể: + Ở khâu thu mua vật tư: Chất lượng đầu ra phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu và tiến độ sản xuất gắn chặt với quá trình nhập vật tư.

Vì vậy việc nhập phải được lập kế hoạch chi tiết về chất lượng, số lượng, thời gian, quy cách chủng loại, theo sát nhu cầu kế hoạch sản xuất. Đỗ Thu Hà - QT1805K Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng + Ở khâu dự trữ: Việc dự trữ tại kho cần phải đảm bảo phù hợp với từng loại, thời hạn sử dụng, đảm bảo đủ NVL để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục không ứ đọng. + Ở khâu sử dụng: Để dễ quản lý các doanh nghiệp thường đề ra các định mức tiêu hao NVL trên cơ sở hao phí thực tế các kỳ trước. Từ đó tiến hành xem xét xuất dùng đánh giá tình hình thực hiện nó.Qua đó giúp cho quá trình sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, giảm chi phí không cần thiết những mất mát không đáng có.

Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu. - Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu: Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hạch toán kế toán NVL thực sự là một công cụ hữu ích phục vụ cho công tác quản lý NVL ở doanh nghiệp. Hạch toán NVL đầy đủ, chính xác kịp thời sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp năm bắt kịp thời tình hình thu mua, xuất dùng và dự trữ NVL để từ đó đưa ra các quyết định, giải pháp phù hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: + Tổ chức kế toán NVL phải đầy đủ, chính xác, kịp thời.

Phát hiện ngăn ngừa mọi đề xuất, mọi biện pháp xử lý việc thiếu thừa NVL. + Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL tham gia góp phần quản lý NVL giữa kho và phòng kế toán, giúp cán bộ quản lý lập kế hoạch thu mua kịp thời. + Thực hiện việc phân loại đánh giá vật tư phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.Tính giá nguyên vật liệu 1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho  Nhập kho NVL do mua ngoài Chi phí Các khoản Giảm giá Giá thực Giá mua khác liên thuế không hàng mua tế NVL ghi trên quan đến = + + được hoàn - và chiết khấu nhập kho hóa đơn quá trình lại thương mại thu mua Đỗ Thu Hà - QT1805K Page 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Giá mua ghi trên hóa đơn là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hợp đồng hay hóa đơn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng, cụ thể là: + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua hàng hóa là giá chưa có thuế GTGT đầu vào.

+ Đối vơi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng không chịu thuế GTGT thì giá mua là tổng thanh toán. Các khoản thuế không hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (không khấu trừ). Chi phí thu mua nguyên vật liệu: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ phận thu mua,. Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã mua nguyên vật liệu với số lượng lớn theo thỏa thuận.

Giảm giá hàng mua: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách. khoản này ghi giảm giá mua nguyên vật liệu.  Nhập kho NVL do doanh nghiệp gia công, chế biến Giá thực tế Giá thành sản xuất = + Chi phí liên quan nhập kho thực tế của NVL  Nhập kho NVL thuê ngoài, gia công chế biến Các chi phí liên Trị giá thực tế của Trị giá vốn thực tế xuất quan đến gia công = + NVL nhập kho gia công chế biến chế biến  Nhập kho NVL được biếu tặng Các chi phí phát Giá thực tế vật tư Giá ghi trên biên sinh liên quan = + đếnquá trình tiếp được cấp bản bàn giao nhận vật tư Đỗ Thu Hà - QT1805K Page 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng  Nhập kho NVL nhận vốn góp liên doanh Các chi phí phát sinh Giá thực tế NVL nhận Giá đánh giá của liên quan đến quá = + vốn góp liên doanh hội đồng trình tiếp nhận  Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thực tế được tính theo giá đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường. Tính giá NVL xuất kho  Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng NVL tính theo giá trị trung bình của từng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, giá thực tế NVL xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau: Giá thực tế NVL Đơn giá bình quân Số lượng NVL xuất = x kho xuất kho của NVL Trong đó: Đơn giá bình quân được tính theo 3 cách sau: - Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập,xuất của mỗi danh điểm nhiều,căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm hàng hóa: Giá thực tế NVL + Giá trị NVL nhập Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ trong kỳ cả kỳ dự trữ = Số lượng NVL + Số lượng NVL nhập tồn đầu kỳ trong kỳ - Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:Dựa vào trị giá và số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất kho NVL.

Đơn giá bình quân Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) cuối kỳ trước = Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Đỗ Thu Hà - QT1805K Page 8 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập NVL kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng NVL xuất kho để tính giá vật liệu xuất kho. Đơn giá bình quân Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần nhập = Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập  Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV NBA - Khoá luận tốt nghiệp" tập trung vào việc cải tiến quy trình kế toán nguyên vật liệu, một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các vấn đề hiện tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về kế toán nguyên vật liệu mà còn mang lại những lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý và sinh viên ngành kế toán.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác của kế toán, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp công ty TNHH cao su Inoue Việt Nam", nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về kế toán nguyên vật liệu trong một bối cảnh khác. Ngoài ra, bài viết "Luận văn tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Tuấn Đạt" cũng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo "Luận văn tốt nghiệp kế toán NVL CCDC tại công ty TNHH Đức Việt" để có cái nhìn tổng quát hơn về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn công việc.