Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với nhiều mối quan hệ kinh tế phức tạp, bao gồm quan hệ với cơ quan nhà nước, quan hệ nội bộ và quan hệ với các đối tác thương mại thông qua các giao dịch mua bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và xây lắp. Trong bối cảnh nguồn vốn kinh doanh gặp nhiều biến động, công tác quản lý và thu hồi công nợ đóng vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực tài chính, cân đối dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc chiếm dụng vốn bất hợp lý. Kế toán thanh toán với người mua và người bán là công cụ theo dõi, kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, đảm bảo tuân thủ kỷ luật tài chính và quy định pháp luật. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua (các khoản phải thu) và người bán (các khoản phải trả) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng (địa chỉ tại Số 3 Km 92 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính phát sinh trong năm 2017 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Khung lý thuyết tập trung vào các nội dung:
- Nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán: Quy tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, từng kỳ hạn nợ; phương pháp theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, dự phòng nợ phải thu khó đòi. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), kết hợp các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), chi phí (TK 635, TK 642), thuế (TK 133, TK 3331) và vốn bằng tiền (TK 111, TK 112).
- Nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ: Quy định về tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các hình thức kế toán: Khái quát đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán theo quy định: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, và Kế toán máy.
- Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu tài chính, tình hình biến động công nợ giữa các kỳ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu thực tế: Trích xuất từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ và Bảng tổng hợp công nợ năm 2017 của Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp, chia thành các nhóm nội dung chính:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm; phân biệt thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ) và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Bù trừ công nợ, Thư tín dụng - L/C, Thẻ tín dụng).
- Nội dung và phương pháp hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng; sơ đồ định khoản các trường hợp bán hàng trả chậm, khách hàng ứng trước tiền mua hàng, thanh toán bằng hàng hóa, trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293/TK 6426), xử lý nợ không đòi được hoặc nợ đã xóa sổ nay thu hồi được (TK 711).
- Nội dung và phương pháp hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, xử lý trường hợp hàng về chưa có hóa đơn (ghi theo giá tạm tính), ứng trước tiền hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), giảm giá hàng mua, xóa nợ phải trả không có người đòi (TK 711).
- Kế toán thanh toán có gốc ngoại tệ: Hướng dẫn áp dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh, tỷ giá ghi sổ khi thu/trả nợ và phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
- Hệ thống sổ sách kế toán theo 5 hình thức: Trình bày nguyên tắc và sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.
- Phân tích chỉ tiêu thanh toán: Phân tích bản chất, công thức và hạn chế của hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh trong đánh giá rủi ro thanh khoản.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng:
- Tổng quan đơn vị: Doanh nghiệp thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0200547512 ngày 07/06/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp. Ngành nghề chính gồm lắp đặt hệ thống điện, sản xuất thiết bị điện, bán buôn thiết bị lắp đặt trong xây dựng, cơ khí sửa chữa và vận tải.
| Chỉ tiêu tài chính |
Giá trị (Đơn vị trong văn bản) |
| Vốn kinh doanh bình quân |
39.333 |
| Tổng doanh thu |
82.976 |
| Tổng doanh thu thuần |
82.976 |
| Tổng giá vốn hàng bán |
69.217 |
| Tổng lợi nhuận gộp |
12.759 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
356.331 |
| Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng |
6.000 |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc sản xuất $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính, ISO, Cửa hàng, Tổ sản xuất tại công ty, Tổ sản xuất tại công trường).
- Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng $\rightarrow$ Phó phòng kế toán (Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán kho, Kế toán theo dõi công nợ phải thu); Kế toán theo dõi công nợ phải trả và thanh toán lương, bảo hiểm, tiền mặt; Kế toán giao dịch ngân hàng kiêm thủ quỹ; Kế toán xuất nhập khẩu (theo dõi giao dịch nhập khẩu và công nợ với khách hàng nước ngoài như thị trường Rumani).
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
- Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp thuế GTGT: Khấu trừ.
- Tính giá vốn xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Hình thức sổ: Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ, Bảng tổng hợp công nợ).
- Thực trạng quy trình hạch toán:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Áp dụng thanh toán trực tiếp đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình hoặc các khoản mua vật tư số lượng ít; áp dụng phương thức trả chậm đối với khách hàng doanh nghiệp và các hợp đồng mua vật tư quy mô lớn. Hình thức thanh toán gồm tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
- Kế toán người mua (TK 131): Trình bày chứng từ (Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Phiếu thu, Biên bản đối chiếu công nợ), trích dẫn các nghiệp vụ phát sinh thực tế vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng.
- Kế toán người bán (TK 331): Trình bày chứng từ (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm, Giấy báo Nợ, Phiếu chi), hạch toán ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp phải trả người bán.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ ra các tồn tại trong quản lý công nợ tại công ty, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ. Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải thu và phải trả, rút ngắn chu kỳ đối chiếu công nợ (thay vì đối chiếu định kỳ 6 tháng/lần như hiện tại), phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm và thời hạn nợ để có biện pháp đôn đốc thu hồi kịp thời.
- Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý dành cho khách hàng thanh toán sớm nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và giảm bớt tình trạng nợ đọng kéo dài.
- Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Thực hiện việc đánh giá phân loại nợ quá hạn và trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp cuối niên độ tài chính theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập Bảng trích lập dự phòng năm 2017 để phản ánh trung thực tình hình tài chính.
- Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi từ ghi chép bán thủ công sang phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản lý quan hệ khách hàng nhằm tự động hóa quy trình lên sổ, quản trị hạn mức công nợ và lập báo cáo quản trị kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của doanh nghiệp:
- Mô tả hệ thống kế toán thực tế: Phản ánh toàn diện quy trình hạch toán kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng năm 2017 theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Làm rõ các chỉ tiêu tài chính và công nợ: Trích dẫn và minh chứng thực tế hệ thống chứng từ, Sổ Cái TK 131, TK 331, sổ chi tiết công nợ, hóa đơn GTGT, giấy báo ngân hàng và các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra 4 giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán quản lý nợ đọng, nâng cao hiệu quả thanh toán thông qua chính sách chiết khấu, thực hiện trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu và ứng dụng phần mềm kế toán quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng) với số liệu của niên độ 2017; các phân tích chủ yếu bám sát nghiệp vụ thanh toán nội địa và quy trình kế toán tài chính tổng hợp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu công nợ qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng chu chuyển vốn dài hạn; nghiên cứu sâu hơn về kế toán thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng xuất nhập khẩu với thị trường nước ngoài (như đối tác Rumani của công ty).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận về kế toán thanh toán công nợ, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và cách trình bày trích lục chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại doanh nghiệp cơ điện, xây lắp: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán, phương thức theo dõi công nợ chi tiết theo từng hợp đồng, giải pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chính sách chiết khấu thương mại nhằm tối ưu hóa dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và 4 vị trí trực thuộc:
- Phó phòng kế toán: Kế toán tổng hợp kiêm kế toán kho và theo dõi công nợ phải thu (TK 131).
- Kế toán theo dõi công nợ phải trả (TK 331) kiêm thanh toán lương, bảo hiểm và tiền mặt.
- Kế toán giao dịch ngân hàng kiêm thủ quỹ.
- Kế toán xuất nhập khẩu (phụ trách thủ tục hải quan, định mức, tàu biển và theo dõi công nợ đối tác Rumani).
3. Phương thức thanh toán với người mua và người bán được công ty áp dụng như thế nào?
Công ty áp dụng thanh toán trực tiếp đối với khách hàng cá nhân/hộ gia đình và các đơn hàng mua nguyên vật liệu số lượng ít. Phương thức thanh toán trả chậm được áp dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp và các hợp đồng mua vật tư khối lượng lớn.
4. Tác giả đề xuất những giải pháp nào ở Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp:
- Tăng cường quản lý công nợ và rút ngắn chu kỳ đối chiếu công nợ.
- Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm.
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đẩy mạnh sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và hệ thống quản lý khách hàng.
5. Các tài khoản chủ yếu được sử dụng trong công tác kế toán thanh toán tại công ty là gì?
Công ty sử dụng chủ yếu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) để theo dõi các khoản nợ của người mua và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) để theo dõi nghĩa vụ trả nợ cho nhà cung cấp, cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tương ứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng dựa trên số liệu năm 2017. Các giải pháp đề xuất về quản lý công nợ, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng và ứng dụng phần mềm mang tính thực tế, đóng góp tích cực cho việc nâng cao hiệu quả tài chính và tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.