Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và quyết định trực tiếp đến giá thành cũng như chất lượng thành phẩm. Việc quản lý, sử dụng tiết kiệm và hạch toán chính xác NVL là đòi hỏi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin" (tác giả: Lê Thị Hương, Lớp K8CK4B; Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Tấn Duy / TS. Nguyễn Tuấn Duy) được thực hiện dựa trên thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - VINACOMIN (MICCO) – đơn vị đặc thù chuyên sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.

Thực tế khảo sát tại đơn vị cho thấy, mặc dù Tổng công ty đã tổ chức bộ phận kế toán riêng và áp dụng các quy định của chế độ kế toán hiện hành, công tác quản lý và hạch toán NVL vẫn còn một số điểm chưa đồng bộ so với chuẩn mực, cụ thể như quy trình theo dõi nhập - xuất kho, phân loại vật tư và việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Tổng kết, hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Khảo sát và làm rõ thực trạng tổ chức kế toán NVL tại Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - VINACOMIN từ khâu lập chứng từ ban đầu, luân chuyển chứng từ, định giá, ghi chép sổ sách kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp.
    • Phân tích, đánh giá các ưu điểm và nhận diện những hạn chế, tồn tại trong công tác hạch toán và quản lý NVL tại đơn vị.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tồn kho tại Tổng công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - VINACOMIN (Địa chỉ: Ngõ số 1 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát từ tháng 01/2014 đến tháng 03/2014. Thời gian thực hiện thực tập và hoàn thành đề tài từ ngày 17/04/2014 đến ngày 20/06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, chi phối việc ghi nhận theo 4 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Giá gốc, Thận trọng và Nhất quán.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định phương pháp xác định giá gốc NVL nhập kho (mua ngoài, nhập khẩu có tính thuế nhập khẩu, tự chế biến, gia công), phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước, bình quân gia quyền) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Phương pháp hạch toán: Kế toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và các phương pháp kế toán chi tiết (phương pháp thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, số dư).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm khoảng 10 câu hỏi theo thang đo mức độ cần thiết và quan trọng từ thấp đến cao; phát và thu thập phiếu khảo sát từ các cán bộ quản lý chủ chốt và nhân viên Phòng Thống kê Kế toán Tài chính trong thời gian từ ngày 20/04/2014 đến 29/04/2014.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xây dựng câu hỏi phỏng vấn ngắn gọn nhằm thu thập thông tin chuyên sâu từ Kế toán trưởng và Kế toán viên phụ trách phần hành nguyên vật liệu về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định giá, mô hình sổ kế toán và việc sử dụng phần mềm, thực hiện từ ngày 05/05/2014 đến ngày 08/05/2014.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Tiến hành phân loại, hệ thống hóa, thống kê và so sánh các thông tin, dữ liệu thu thập được từ thực tế để đối chiếu với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán NVL theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm: Định nghĩa về tài sản, tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho và nguyên vật liệu; làm rõ vai trò của NVL là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất kinh doanh.
  • Phân loại nguyên vật liệu:
    • Phân loại theo tính năng sử dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu.
    • Phân loại theo nguồn cung cấp: NVL mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, NVL được cấp.
  • Yêu cầu quản lý NVL: Đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ ở 4 khâu (khâu thu mua, khâu bảo quản, khâu dự trữ và khâu sử dụng) cũng như quản lý đồng thời về mặt giá trị và hiện vật.
  • Nội dung hạch toán kế toán: Trình bày chi tiết cách xác định giá gốc nhập kho, đơn giá xuất kho theo VAS 02; kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên dùng: TK 152 ("Nguyên liệu, vật liệu" và các tài khoản cấp hai: TK 1521, TK 1522, TK 1523...), TK 151 ("Hàng mua đang đi trên đường"), TK 159 ("Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"); các bút toán kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL và trích lập dự phòng; hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp theo các hình thức kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái).

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin

Chương này phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất, bộ máy quản trị và nghiệp vụ kế toán NVL thực tế tại đơn vị:

Tiêu chí Đặc điểm tổ chức tại Tổng công ty
Mô hình doanh nghiệp Tổng công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (thành lập lại theo Quyết định số 6668/QĐ-BCT ngày 20/12/2010 của Bộ Công Thương, hoạt động từ 01/01/2011). Vốn điều lệ ghi nhận: 500.000 đồng; Giấy phép ĐKKD: 0104000086.
Ngành nghề & Sản phẩm Xuất nhập khẩu nguyên liệu, sản xuất và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), dịch vụ khoan nổ mìn. Sản phẩm chính gồm: thuốc nổ Zecno, Anfo, Anfo chịu nước, AH1, AD1, mồi nổ MN-31, TX1A, thuốc nổ Powergel Magnum 3151, hạt nhựa PVC, túi PE, dây mìn điện...
Tổ chức quản lý Mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Tổng công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và hệ thống 15 phòng ban chức năng.
Bộ máy kế toán Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phân công 11 chức danh nghiệp vụ (Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Kế toán TSCĐ, Kế toán chi phí - giá thành...).
Chính sách kế toán áp dụng Áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ: VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; hạch toán HTK theo phương pháp KKTX; hạch toán chi tiết bằng phương pháp thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hình thức ghi sổ: Nhật ký chứng từ trên phần mềm kế toán Fast 2007.
  • Quy trình hạch toán chi tiết:
    • Phân loại thực tế: Đơn vị phân loại thành NVL chính (Nitrat amon xốp, Nitrat amon tinh thể, dầu Diezen, xăng A92 - tài khoản chi tiết TK 15210000) và NVL phụ (túi PP, túi PE, dây sợi, phụ gia - TK 15220000).
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa.
    • Trình tự ghi chép: Thủ kho mở và ghi thẻ kho theo số lượng. Phòng kế toán nhận chứng từ, nhập vào phần mềm Fast 2007 để tự động cập nhật Sổ chi tiết NVL, Sổ cái TK 152, Bảng kê số 4, 5, 6 và Nhật ký chứng từ số 7.
  • Quy trình hạch toán tổng hợp và nghiệp vụ thực tế:
    • Nghiệp vụ mua ngoài nội địa: Minh họa Hóa đơn GTGT số 0000526 ngày 10/02/2014 mua Nitrat amon ($NH_4NO_3$), khối lượng 599.104 kg; hạch toán Nợ TK 152: 5.178.491.040 đồng, Nợ TK 133: 517.849.104 đồng, Có TK 112: 5.696.340.144 đồng.
    • Nghiệp vụ nhập khẩu: Minh họa Phiếu nhập kho số YD13XA/42 ngày 01/01/2014 nhập khẩu 479,92 tấn Nitrat amon xốp chịu thuế suất thuế nhập khẩu 20%.
    • Nghiệp vụ xuất kho: Định giá theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; minh họa nghiệp vụ xuất kho ngày 31/03/2014 đối với 2.536 tấn Nitrat amon tinh thể.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 tổng kết các mặt đạt được cùng các tồn tại và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Kết luận: Tổng công ty đã xây dựng được quy trình kiểm nghiệm chất lượng chặt chẽ đối với vật tư đặc thù ngành nổ, phân định rõ trách nhiệm giữa kho và kế toán, ứng dụng phần mềm Fast 2007 giúp việc xử lý dữ liệu nhanh chóng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số nhược điểm:
    • Chưa sử dụng TK 151 ("Hàng mua đang đi trên đường") mà chỉ hạch toán khi hàng và chứng từ đã về đủ, làm giảm tính kịp thời của thông tin tài sản đang trên đường vận chuyển.
    • Chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho (không sử dụng TK 159), chưa phản ánh đúng nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực VAS 02 khi giá cả thị trường biến động.
    • Công tác điều chuyển NVL giữa các kho trực thuộc tại các tỉnh đôi khi gặp khó khăn do thời tiết và áp lực từ nhà cung ứng.
  • Đề xuất và điều kiện thực hiện:
    • Đề xuất mở và theo dõi tài khoản 151 để phản ánh chính xác các lô hàng đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho.
    • Kiến nghị thực hiện đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL tồn kho vào cuối niên độ kế toán để trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định.
    • Hoàn thiện việc phân loại danh điểm vật tư và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị kho bãi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình vận hành kế toán NVL trong một doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn thuộc ngành công nghiệp hóa chất mỏ với các số liệu và đặc điểm cụ thể:

[Nhập/Xuất phát sinh]
  1. Khái quát hóa hệ thống tài khoản: Ghi nhận thực tế công ty sử dụng 77 tài khoản cấp 1 theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời mở chi tiết tài khoản vật tư theo mã 8 số (TK 15210000 - NVL chính, TK 15220000 - NVL phụ).
  2. Quy trình luân chuyển chứng từ: Hệ thống hóa 4 bước luân chuyển phiếu nhập kho và 5 bước luân chuyển phiếu xuất kho có sự tham gia của bộ phận vật tư, phòng chỉ huy sản xuất, ban kiểm nghiệm, ban giám đốc và phòng tài chính kế toán.
  3. Số liệu hạch toán thực tế: Cung cấp các chứng từ nghiệp vụ có thật trong quý I/2014, bao gồm lô hàng nhập khẩu Nitrat amon xốp (thuế suất thuế nhập khẩu 20%) và hóa đơn mua hàng nội địa ngày 10/02/2014 với tổng thanh toán 5.696.340.144 đồng.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp: Tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương pháp hạch toán hàng mua đi đường và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ trên phần mềm máy tính.
  • Đóng góp tự nêu: Hệ thống hóa lý luận kế toán NVL gắn liền với các chuẩn mực VAS 01 và VAS 02; chỉ ra các khoảng cách giữa quy định chuẩn mực với thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - VINACOMIN, tạo cơ sở cho việc hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do hạn chế về mặt thời gian thực tập (từ 17/04/2014 đến 20/06/2014), phạm vi số liệu khảo sát của đề tài mới chỉ giới hạn trong Quý I năm 2014 (tháng 01/2014 đến tháng 03/2014). Các phân tích chủ yếu tập trung tại bộ máy kế toán công ty mẹ, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống kho tàng của các đơn vị thành viên trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị nguyên vật liệu; nghiên cứu phương pháp tính định mức tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất thuốc nổ nhũ tương và tối ưu hóa chi phí dự trữ NVL ở các chi nhánh vùng mỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức phần hành kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán Fast 2007 trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Người làm đề tài về kế toán hàng tồn kho: Đáng tham khảo ở phần phân tích sự chi phối của Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02 đối với việc định giá và hạch toán NVL nhập khẩu (kèm cách tính thuế nhập khẩu), cùng quy trình lập bảng hỏi và tiến hành phỏng vấn thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sản xuất đặc thù: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất chặt chẽ qua ban kiểm nghiệm kỹ thuật đối với hàng hóa có tính chất nguy hiểm, dễ cháy nổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Vinacomin áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho?
Tổng công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân được tính tự động trên phần mềm Fast 2007 dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ, sau đó nhân với số lượng xuất trong kỳ.

2. Hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán được Tổng công ty sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Tổng công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ, sử dụng các Bảng kê số 4, 5, 6, Nhật ký chứng từ số 7 và Sổ cái TK 152, được vận hành trên phần mềm kế toán Fast 2007.

3. Tại sao Tổng công ty không sử dụng Tài khoản 151 ("Hàng mua đang đi trên đường") và Tài khoản 159 ("Dự phòng giảm giá hàng tồn kho")?
Để đơn giản hóa công việc cho kế toán vật tư, công ty chỉ ghi nhận số liệu khi có đầy đủ cả hàng hóa và chứng từ về nhập kho nên không mở TK 151; đồng thời công tác kế toán tại đơn vị tại thời điểm nghiên cứu chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên chưa mở các sổ sách liên quan đến TK 159.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty được thiết kế theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Mọi nghiệp vụ kế toán từ thu thập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng tài chính kế toán của Tổng công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng; các phân xưởng sản xuất chỉ tập hợp chi phí phát sinh chứ không tổ chức bộ máy hạch toán riêng.

5. Mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu chính nhập khẩu tại công ty (như Axit amoni, Amoni Nitrat) là bao nhiêu?
Theo số liệu trình bày trong khóa luận, các nguyên vật liệu chính nhập khẩu của công ty chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu chủ yếu là 20%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu khảo sát thực tế quý I/2014 tại Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - VINACOMIN, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết theo phương pháp thẻ song song và kế toán tổng hợp trên phần mềm Fast 2007. Những hạn chế được chỉ ra như việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hay chưa sử dụng tài khoản hàng mua đi đường cùng các giải pháp hoàn thiện là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất.