Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác định kết quả kinh doanh, kiểm soát định mức tiêu hao và tạo lợi thế cạnh tranh về giá trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí một cách khoa học giúp các nhà quản lý nắm bắt kịp thời các biến động về vật liệu, lao động, khấu hao máy móc, từ đó đưa ra quyết định hạ giá thành và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng là đơn vị chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm thép không gỉ (inox). Do đặc thù sản xuất với nhiều quy trình công nghệ liên hoàn qua các phân xưởng, chủng loại sản phẩm phong phú và phương thức sản xuất kết hợp giữa hàng loạt với đơn đặt hàng, việc tập hợp chi phí và tính giá thành đòi hỏi quy trình kế toán chặt chẽ và chính xác.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng" do sinh viên Hà Thị Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (hoàn thành vào tháng 11 năm 2014) nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 mục tiêu chính:
- Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm và mô hình quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng.
- Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Cán, Phân xưởng Xẻ, Phân xưởng Ống) và Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng.
- Thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế khảo sát tập trung vào tháng 09 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, gắn liền với các tiêu chuẩn quản lý kỹ thuật của doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Luật Kế toán; các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí; hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 mà công ty đang vận hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc ban đầu (Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu sản xuất, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi) và các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán), kết hợp phương pháp so sánh, thống kê và phân tích tài liệu để đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tế thực hiện tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng
Chương này trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý chi phí của đơn vị.
Công ty chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm inox với 6 nhóm mặt hàng chủ yếu:
- Thép inox cuộn, bản băng (Mã hiệu: T751A, T785B, T811C, T765A; đơn vị tính: cuộn).
- Thép inox dây cây đặc (Mã hiệu: DΦ6, DΦ8, DΦ10; đơn vị tính: kg).
- Thép inox ống hộp vuông chữ nhật (Mã hiệu: V304, V316, N201, N316L; đơn vị tính: kg).
- Thép inox tấm (Đơn vị tính: tấn).
- Thép inox ống tròn (Mã hiệu: TΦ10, TΦ15, TΦ20, TΦ30, TΦ40, TΦ60, TΦ75, TΦ105; đơn vị tính: kg).
- Thép inox thanh dẹt, góc (Đơn vị tính: thanh).
Quy trình công nghệ sản xuất là quy trình khép kín, liên tục qua 3 phân xưởng chính:
- Phân xưởng Cán: Cán phẳng các cuộn inox thô bằng máy móc, hệ thống khí nén và thiết bị đột dập.
- Phân xưởng Xẻ: Tiếp nhận phôi cán phẳng để xẻ, gia công tạo hình chi tiết, phân loại bán thành phẩm đạt tiêu chuẩn nhập kho hoặc chuyển tiếp sang xưởng ống.
- Phân xưởng Ống: Tạo hình ống inox từ bán thành phẩm của xưởng xẻ qua hệ thống khuôn đúc và xử lý hóa học, đóng gói thành phẩm và thu hồi phế liệu.
Cơ cấu quản lý chi phí được phân công chặt chẽ giữa các bộ phận: Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc sản xuất, Phó Giám đốc kinh doanh, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật (xây dựng định mức tiêu hao, kế hoạch sản xuất), Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý chất lượng và Phòng Tài chính – Kế toán (tập hợp số liệu, lập báo cáo chi phí và tính giá thành).
| Bộ phận quản lý |
Chức năng chính trong quản lý chi phí |
| Ban Giám đốc |
Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh, ký quyết định ban hành định mức tiêu hao vật tư, giám sát tài chính tổng thể. |
| Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật |
Lập kế hoạch giá thành, xây dựng và theo dõi định mức kỹ thuật vật tư, phụ tùng thay thế và bảo dưỡng máy móc. |
| Phòng Kinh doanh |
Theo dõi đơn đặt hàng, ước tính chi phí theo lô hàng, đối chiếu khối lượng sản xuất thực tế với kế hoạch tuần/tháng. |
| Phòng Tài chính – Kế toán |
Thu thập chứng từ gốc, hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí (621, 622, 627), lập bảng phân bổ và thẻ tính giá thành sản phẩm (154). |
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ đối với từng khoản mục chi phí trong kỳ kế toán tháng:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Đặc điểm: Chi phí nguyên vật liệu chính (cuộn inox thô SUS 201, 304, 430...) chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% giá trị sản phẩm. Vật liệu phụ gồm khí Argon, khí Nito 3.0, khí $NH_3$, thuốc đánh bóng, sơ dừa, quả mài, nhiên liệu xăng dầu.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Vật liệu chính xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (theo tháng); vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ tính theo phương pháp thực tế đích danh. Thuế GTGT được hạch toán theo phương pháp khấu trừ.
- Tài khoản và chứng từ: Sử dụng TK 621 chi tiết theo phân xưởng (TK 621A – PX Cán, TK 621B – PX Xẻ, TK 621C – PX Ống) và theo 6 nhóm sản phẩm (TK 62101 đến 62106). Chứng từ gốc gồm: Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho (lập thành 3 liên), Bảng kê phiếu xuất kho, Phiếu sản xuất, Bảng phân bổ NVL – CCDC.
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Hình thức tiền lương: Trả lương theo thời gian dựa trên cấp bậc, ngày công làm việc thực tế ghi nhận qua Bảng chấm công (tháng chuẩn tối đa 27 công đối với tuần làm việc 6 ngày, mức lương sàn tối thiểu 90.000 đồng/người/ngày).
- Tỷ lệ trích theo lương (tại thời điểm tháng 9/2014):
- BHXH: 26% (doanh nghiệp chịu 18% tính vào CPSXKD; người lao động đóng 8% trừ vào lương).
- BHYT: 4,5% (doanh nghiệp chịu 3% tính vào CPSXKD; người lao động đóng 1,5% trừ vào lương).
- KPCĐ: 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ 2% tính vào CPSXKD).
- BHTN: Tại thời điểm này doanh nghiệp chưa triển khai trích nộp.
- Phương pháp phân bổ: Chi phí NCTT được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức tỷ lệ chi phí NVL trực tiếp:
$$\text{Chi phí NCTT cho từng loại SP} = \text{Chi phí NVL trực tiếp của SP đó} \times \frac{\text{Tổng chi phí NCTT}}{\text{Tổng chi phí NVL trực tiếp}}$$
- Tổ chức hạch toán: Sử dụng TK 622 (chi tiết TK 622A, 622B, 622C), TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384). Phần hành lương được theo dõi và xử lý trên bảng tính Excel trước khi kết chuyển số liệu tổng hợp vào phần mềm kế toán. Số liệu tháng 09/2014 cho thấy tổng tiền lương công nhân trực tiếp của 3 phân xưởng là 119.128.000 đồng (PX Cán: 45.478.000 đồng, PX Xẻ: 38.685.000 đồng, PX Ống: 35.000.000 đồng).
3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Nội dung: Gồm chi phí lương nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu quản lý (TK 6272), chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác như bồi dưỡng độc hại (TK 6278).
- Phương pháp phân bổ: Tập hợp theo phân xưởng và phân bổ cho từng loại sản phẩm hoàn thành theo tiêu thức chi phí NVL trực tiếp.
4. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154)
- Đánh giá sản phẩm dở dang: Do chu kỳ sản xuất ngắn, khối lượng dở dang ít, công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tập hợp và tính giá thành: Cuối tháng, toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển sang TK 154 chi tiết theo phân xưởng và sản phẩm để lập Thẻ tính giá thành.
| Yếu tố chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Tiêu thức phân bổ cho sản phẩm |
Phương pháp định giá xuất / Đánh giá dở dang |
| Nguyên vật liệu chính |
TK 621 (621A, B, C; 62101 - 62106) |
Trực tiếp theo lệnh sản xuất / đơn hàng |
Bình quân gia quyền tháng |
| Vật liệu phụ, CCDC |
TK 621, TK 153 |
Bảng phân bổ theo giờ máy / sản phẩm |
Thực tế đích danh |
| Nhân công trực tiếp |
TK 622 (622A, B, C) |
Phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVLTT |
Lương thời gian kết hợp cấp bậc |
| Sản xuất chung |
TK 627 (6271, 6272, 6274...) |
Phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVLTT |
Kê khai hóa đơn, bảng khấu hao thực tế |
| Sản phẩm dở dang |
TK 154 |
Tập hợp cuối kỳ |
Tính theo chi phí NVL trực tiếp |
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; việc phân loại sản phẩm thành 6 nhóm giúp giảm tải khối lượng ghi sổ đơn lẻ; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp phù hợp với đặc tính sản phẩm inox (chi phí NVL chiếm 70-75%).
- Hạn chế:
- Việc sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và CPSXC hoàn toàn theo chi phí NVL trực tiếp chưa phản ánh chính xác hao phí thực tế ở các phân xưởng có mức độ cơ giới hóa khác nhau (ví dụ: máy cán tiêu hao điện và khấu hao lớn, trong khi xưởng ống phụ thuộc nhiều vào nhân công).
- Phần hành tính lương và các khoản trích theo lương còn thực hiện thủ công trên bảng tính Excel, chưa được tích hợp đồng bộ tự động vào phần mềm kế toán của công ty.
- Chưa trích nộp Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động theo quy định pháp luật lao động.
- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu còn mang tính kinh nghiệm, chưa cập nhật kịp thời các biến động phế liệu thu hồi phát sinh trong thực tế.
- Phương hướng và giải pháp đề xuất: Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp (chuyển sang phân bổ theo giờ máy hoạt động hoặc giờ công lao động trực tiếp đối với CPSXC); đồng bộ hóa module kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán; thực hiện trích nộp đầy đủ BHTN; hoàn thiện quy trình kiểm soát định mức kỹ thuật và lập Thẻ tính giá thành chuẩn hóa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận mang lại những kết quả phân tích cụ thể:
- Minh họa hoàn chỉnh chu trình hạch toán chi phí: Trích xuất chi tiết chuỗi chứng từ - sổ sách thực tế trong tháng 09/2014, từ Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư, Bảng chấm công, Sổ chi tiết TK 621/622/627/154, Sổ Nhật ký chung đến Sổ Cái tài khoản.
- Làm rõ tính đặc thù của ngành cơ khí - gia công inox: Phản ánh chân thực mô hình hạch toán chi phí phân bước liên tục qua 3 phân xưởng (Cán - Xẻ - Ống), trong đó nửa thành phẩm của phân xưởng trước là nguyên liệu đầu vào của phân xưởng sau và có thể bán trực tiếp ra thị trường.
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị về việc thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí và tích hợp phần mềm kế toán bám sát thực tế hoạt động, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nâng cao hiệu quả quản trị giá thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tập trung vào kỳ kế toán tháng 09/2014 và giới hạn trên một số đơn đặt hàng cụ thể (điển hình như hợp đồng ký với Công ty Cổ phần Cơ khí Tiến Đạt); chưa đánh giá biến động giá thành qua nhiều năm hoặc chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu việc áp dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với ngành sản xuất cơ khí phức tạp, cũng như nghiên cứu chuyển đổi hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng ERP hiện đại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp khảo sát thực tế, kỹ thuật xử lý số liệu chứng từ và cách trình bày một chuyên đề tốt nghiệp về kế toán chi phí - giá thành sản xuất.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp gia công kim khí, cơ khí: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627, 154), cách lập bảng phân bổ chi phí nhiều công đoạn và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo đặc thù vật liệu chiếm tỷ trọng lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Toàn Hưng được phân định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Cán, Phân xưởng Xẻ, Phân xưởng Ống) và chi tiết cho từng loại sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là 6 nhóm sản phẩm hoàn thành nhập kho (thép inox cuộn/bản băng, dây cây đặc, ống hộp vuông chữ nhật, inox tấm, ống tròn, thanh dẹt/góc).
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu và đánh giá dở dang cuối kỳ?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (theo tháng) cho nguyên vật liệu chính, và phương pháp thực tế đích danh cho vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ. Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do chu kỳ sản xuất ngắn và chi phí NVL chiếm 70-75% giá trị sản phẩm.
3. Tiêu thức nào được sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung?
Doanh nghiệp sử dụng tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng loại sản phẩm để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các đối tượng chịu chi phí liên quan.
4. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí tại doanh nghiệp là bao nhiêu?
Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 9/2014), tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty gồm: BHXH 18% (người lao động chịu 8%), BHYT 3% (người lao động chịu 1,5%), KPCĐ 2% (công ty chịu toàn bộ). Đơn vị chưa trích nộp Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
5. Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Chứng từ và số liệu phát sinh được nhập vào phần mềm để tự động kết chuyển lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 621, 622, 627, 154) và các sổ chi tiết liên quan.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hương đã phản ánh một cách hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Quốc tế Toàn Hưng theo chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế dây chuyền công nghệ khép kín gồm ba phân xưởng Cán - Xẻ - Ống, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và kỹ thuật phân bổ chi phí đặc thù cho ngành gia công thép không gỉ. Các đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí tại doanh nghiệp nghiên cứu.