Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước, sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế diễn ra gay gắt, đặt ra yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm biện pháp nâng cao chất lượng công trình và hạ giá thành sản phẩm để đảm bảo khả năng cạnh tranh, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi. Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò tạo lập và trang bị tài sản cố định cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân; sản phẩm xây lắp đặc thù có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và chiếm tỷ trọng đáng kể trong nguồn vốn đầu tư của xã hội cũng như Ngân sách Nhà nước. Trong chu trình sản xuất, chi phí sản xuất là yếu tố đầu vào trực tiếp quyết định giá thành sản phẩm đầu ra, do đó việc tiết kiệm chi phí là tiền đề cốt lõi nhằm hạ giá thành công trình mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng hiệu quả sử dụng vốn cho xã hội.
Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận cơ bản trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp xây lắp. Đây là công cụ phục vụ ban lãnh đạo kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, dự toán thi công, phát hiện kịp thời các lãng phí, đồng thời là căn cứ để cơ quan Nhà nước giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện nghĩa vụ thuế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (Lớp QTL 302K, Khoa Quản trị Kinh doanh - Bộ môn Kế toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp xây dựng cơ bản.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị khảo sát.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp (Địa chỉ: Số 137 An Đà, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tập trung vào giai đoạn năm 2008 - 2010 (trọng tâm là số liệu kế toán phát sinh trong quý I năm 2010 đối với công trình thi công tại Nhà máy Thép Cán thanh - Tập đoàn Hòa Phát).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
Về mặt lý luận, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
- Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm), vận động qua ba giai đoạn: cung cấp - sản xuất - tiêu thụ.
- Giá thành sản phẩm xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về vật liệu, nhân công, sử dụng máy thi công và các chi phí khác để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định (kết cấu công việc, giai đoạn công việc có thiết kế dự toán riêng, công trình hoặc hạng mục công trình).
- Mối quan hệ nguyên tắc giữa các loại giá thành:
$$\text{Giá thành dự toán} \ge \text{Giá thành kế hoạch} \ge \text{Giá thành thực tế}$$
Hệ thống phân loại chi phí và giá thành được tác giả tổng hợp theo nhiều tiêu thức quản lý:
- Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí nhiên liệu, động lực; Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623); Chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp và phân bổ: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
- Phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí) và Chi phí cố định (định phí).
- Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu: Giá thành dự toán, Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế.
- Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh: Giá thành sản xuất và Giá thành toàn bộ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, giáo trình và tài liệu chuyên ngành kế toán xây dựng cơ bản.
- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quy trình công nghệ thi công và quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và công trường của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích, đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ pháp lý, số liệu kế toán thực tế, chứng từ thu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và hệ thống sổ kế toán quý I năm 2010 của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 3 phần/chương chính:
CHƯƠNG I: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương I tập trung luận giải có hệ thống các vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế toán: Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, địa điểm thi công phân tán, thời gian thi công kéo dài, giá trị dự toán lớn đòi hỏi kế toán phải tổ chức theo dõi chi phí riêng biệt cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
- Nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ các khoản chi phí phát sinh; kiểm tra việc thực hiện định mức và dự toán chi phí; tính toán chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá thành thực tế công trình.
- Phương pháp hạch toán và tài khoản sử dụng:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng TK 621 (chi tiết đối tượng). Chi phí trong định mức hạch toán vào TK 621, chi phí vượt định mức đưa vào TK 632. Phân bổ chi phí gián tiếp theo công thức:
$$\text{CPNVLTT phân bổ cho đối tượng } i = \frac{\text{Tổng CPNVLTT}}{\text{Tổng tiêu thức phân bổ}} \times \text{Tiêu thức phân bổ của đối tượng } i$$
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng TK 622. Tập hợp tiền lương chính, phụ, các khoản phụ cấp và trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Sử dụng TK 623 (gồm các tài khoản cấp 2 theo nội dung chi phí) đối với trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy riêng hoặc thuê máy ngoài.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Sử dụng TK 627 (TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278).
- Tổng hợp chi phí và kiểm kê sản phẩm dở dang: Sử dụng TK 154 để tập hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán:
$$\text{Giá trị SPDD cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX thực tế phát sinh trong kỳ}}{\text{Tổng giá dự toán các giai đoạn XD tính theo mức độ hoàn thành}} \times G$$
(Trong đó: $G$ là giá dự toán của các giai đoạn xây dựng dở dang cuối kỳ).
- Hệ thống hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc và sơ đồ hạch toán theo 4 hình thức sổ: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ; trong đó đi sâu vào quy trình xử lý của hình thức Chứng từ ghi sổ.
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán tại doanh nghiệp thông qua các dữ liệu, chứng từ và sổ kế toán:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0202000128 ngày 30/10/2000, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 18/03/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Ngành nghề kinh doanh: thương mại dịch vụ, kinh doanh vật liệu xây dựng và vật liệu điện, vận tải hàng hóa thủy - bộ, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Trong giai đoạn 2008 - 2009, công ty thi công xây dựng khu luyện, cán gang thép của Tập đoàn Hòa Phát (xây dựng Nhà máy Cán thép và Nhà máy Năng lượng gồm 17 hạng mục công trình với tổng giá trị hợp đồng không tính vật tư chính bên A cấp là 32 tỷ đồng).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự và An toàn lao động, Phòng Kinh doanh, cùng 4 Đội xây lắp trực thuộc.
- Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí - giá thành và các kế toán phụ trách tại các đội xây dựng số 1, 2, 3, 4.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VND; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính theo giá thực tế đích danh; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí tại công trình Nhà máy Thép Cán thanh - Hòa Phát:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình. Phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp trực tiếp.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Công ty không duy trì kho chứa lớn mà mua vật tư xuất thẳng đến chân công trình theo giá thực tế đích danh. Ví dụ: Ngày 14/03/2010, mua 16.000 viên gạch tuylen 2 lỗ từ Công ty CP Thương mại Vận tải Bảo Đạt theo Hóa đơn GTGT số 0024734 (Đơn giá: 917,6 đồng/viên; Thành tiền: 14.681.710 đồng; Thuế GTGT 10%: 1.468.171 đồng; Tổng thanh toán: 16.149.881 đồng) bằng tiền mặt qua Phiếu chi số 03. Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng 3/2010 đối với công trình Nhà máy Thép Cán thanh là 1.014.298.042 đồng (bao gồm tiền gạch 14.681.710 đồng, tiền gỗ dán phủ keo 428.000.000 đồng theo HĐ 52504 ngày 22/03/2010, tiền cây chống tròn 246.900.000 đồng theo HĐ 52550 ngày 23/03/2010...), toàn bộ được kết chuyển sang TK 1542 vào ngày 31/03/2010.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng hình thức trả lương thời gian cho nhân viên quản lý và trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành cho công nhân xây lắp theo hợp đồng giao khoán. Ngoài ra công ty ký hợp đồng thuê nhân công ngoài. Ví dụ: Ngày 15/03/2010, thuê nhân công ngoài từ Công ty TNHH Thiên Thanh theo Hóa đơn GTGT số 0079310 (Tiền thi công: 181.818.182 đồng; Thuế GTGT 10%: 18.181.818 đồng; Tổng tiền: 200.000.000 đồng). Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng 3/2010 của công trình Nhà máy Thép Cán thanh là 357.218.182 đồng (gồm ngày 15/03: 181.818.182 đồng và ngày 31/03 theo HĐ 79327: 175.400.000 đồng), được kết chuyển toàn bộ sang TK 1542 vào ngày 31/03/2010.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở chi tiết theo các tiểu khoản: TK 6271 (chi phí nhân viên quản lý đội), TK 6272 (chi phí vật liệu, CCDC), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại).
Bảng tổng hợp trích đoạn nghiệp vụ hạch toán chi phí phát sinh trong tháng 3/2010 tại công trình Nhà máy Thép Cán thanh - Hòa Phát:
| Ngày |
Chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
Định khoản Nợ |
Định khoản Có |
Số tiền (VNĐ) |
| 14/03/2010 |
HĐ 0024734 / PC 03 |
Mua gạch tuylen 2 lỗ xuất thẳng |
TK 6212 TK 133 |
TK 111 |
14.681.710 1.468.171 |
| 22/03/2010 |
HĐ 52504 |
Mua gỗ dán phủ keo |
TK 6212 |
TK 331 |
428.000.000 |
| 23/03/2010 |
HĐ 52550 |
Mua cây chống tròn |
TK 6212 |
TK 331 |
246.900.000 |
| 31/03/2010 |
PKT 25 |
Kết chuyển CPNVLTT công trình |
TK 1542 |
TK 6212 |
1.014.298.042 |
| 15/03/2010 |
HĐ 0079310 |
Tiền thuê nhân công ngoài |
TK 6222 TK 133 |
TK 331 |
181.818.182 18.181.818 |
| 31/03/2010 |
HĐ 79327 |
Tiền thuê nhân công ngoài |
TK 6222 |
TK 331 |
175.400.000 |
| 31/03/2010 |
PKT 25 |
Kết chuyển CPNCTT công trình |
TK 1542 |
TK 6222 |
357.218.182 |
PHẦN 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp
Theo kết cấu đề cương khóa luận được tác giả công bố tại phần Lời mở đầu, Phần 3 dành để tổng hợp đánh giá những mặt ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp, từ đó đưa ra các đề xuất, định hướng giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp phân bổ chi phí và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán: Minh họa chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, bảng nghiệm thu công việc) đến chứng từ ghi sổ (CTGS số 205 ngày 14/03/2010, CTGS số 206 ngày 15/03/2010), sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản (TK 6212, TK 6222) và sổ cái các tài khoản theo đúng quy chuẩn kế toán.
- Cung cấp dữ liệu chi phí thực tế: Làm rõ các khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp thực tế tại công trình Nhà máy Thép Cán thanh thuộc Tập đoàn Hòa Phát trong tháng 3/2010 với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh đạt 1.014.298.042 đồng và chi phí nhân công trực tiếp đạt 357.218.182 đồng.
- Đóng góp về mặt phương pháp: Tác giả đã tổng hợp và phân loại cụ thể các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (theo công trình/hạng mục, theo đơn đặt hàng, theo đơn vị thi công, theo khối lượng hoàn thành) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức), làm rõ ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng phương pháp trong đặc thù ngành xây dựng cơ bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên phạm vi một đơn vị kinh tế cụ thể là Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp. Dữ liệu thực tế được minh họa chủ yếu qua một số chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 3 năm 2010 tại một công trình tiêu biểu (công trình Nhà máy Thép Cán thanh - Hòa Phát). Số liệu trích dẫn chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thi công nhiều năm của tất cả 17 hạng mục công trình do công ty thực hiện.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá hiệu quả của việc phân bổ chi phí máy thi công (TK 623), phương pháp kiểm kê và đánh giá khối lượng dở dang cuối kỳ theo từng giai đoạn nghiệm thu thanh toán thực tế, cũng như việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản lý chi phí dự toán ngành xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất/xây lắp; nắm bắt phương pháp tổ chức chứng từ, định khoản và lập sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức tổ chức hạch toán chi phí xuất thẳng vật tư không qua kho, quy trình ký kết hợp đồng giao khoán nhân công và cách thức kết chuyển chi phí dở dang theo từng hạng mục công trình xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và dự án tiêu biểu nào được đưa ra phân tích?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp (137 An Đà, Ngô Quyền, Hải Phòng). Dự án thực tế tiêu biểu được phân tích là công trình xây dựng Nhà máy Cán thép - Nhà máy Năng lượng thuộc dự án khu luyện, cán gang thép của Tập đoàn Hòa Phát (giai đoạn 2008 - 2009) gồm 17 hạng mục với tổng giá trị hợp đồng không tính vật tư A cấp là 32 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và thực hiện theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại doanh nghiệp được hạch toán và xuất dùng như thế nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 60% - 70% tổng chi phí xây lắp tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp không lưu kho lớn mà mua vật tư và xuất thẳng đến chân công trình theo giá thực tế đích danh từng lần nhập. Ví dụ, ngày 14/03/2010 xuất thẳng 16.000 viên gạch tuylen 2 lỗ trị giá 14.681.710 đồng (chưa thuế) cho công trình Nhà máy Thép Cán thanh.
4. Hình thức trả lương cho người lao động tại Công ty Đại Hợp được thực hiện theo những cách nào?
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian dựa trên ngày công thực tế (tính theo chuẩn 26 ngày công/tháng) đối với bộ máy quản lý và nhân viên quản lý đội; Trả lương khoán theo sản phẩm/khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng giao khoán đối với công nhân trực tiếp thi công và lao động thuê ngoài.
5. Trong tháng 3/2010, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển vào chi phí sản xuất dở dang (TK 1542) của công trình Nhà máy Thép Cán thanh là bao nhiêu?
Căn cứ Sổ chi tiết TK 6212 và TK 6222 tháng 3/2010, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển vào TK 1542 là 1.014.298.042 đồng và tổng chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển vào TK 1542 là 357.218.182 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp cơ bản. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp, tác giả đã mô tả rõ nét quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với công trình thi công thực tế tại Tập đoàn Hòa Phát. Đây là công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, phản ánh sát thực tế nghiệp vụ kế toán xây lắp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu.