Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán với đề tài "Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thanh Lan (MSSV: 1154030329, Lớp 11DKKT01), Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Phụng vào tháng 08 năm 2015.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 11/01/2007, thúc đẩy Chính phủ ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế. Đi kèm với cơ hội hội nhập là áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tối đa hóa lợi nhuận nhằm tồn tại và phát triển. Muốn đạt được mục tiêu này, doanh thu bán hàng phải đạt mức cao nhất có thể và vượt trội so với các khoản chi phí phát sinh, trong khi chi phí cần được duy trì ở mức tối thiểu. Sau mỗi niên độ hoặc kỳ kế toán, doanh nghiệp cần xác định rõ tình trạng kinh doanh lãi hay lỗ, giá trị lãi/lỗ cụ thể, và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước. Việc xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp căn cứ để phân tích, đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý, từ đó tìm kiếm biện pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo 4 nội dung đánh số trong văn bản:
- Tìm hiểu tình hình chung về đơn vị thực tập, phương thức hoạt động và kỹ năng làm việc thực tế tại doanh nghiệp;
- Củng cố hệ thống kiến thức lý thuyết đã tích lũy trong chương trình đào tạo, đồng thời tiếp cận, học hỏi thông qua chứng từ và số liệu thực tế phát sinh;
- Phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập;
- Đưa ra nhận xét khách quan và đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế: Từ ngày 09/03/2015 đến ngày 31/05/2015.
- Phạm vi dữ liệu phân tích: Toàn bộ số liệu và chứng từ phát sinh liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí của Quý 4 năm 2014, trọng tâm là dữ liệu xác định kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2014 và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý 4 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng thực tế về tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Tác giả vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định kế toán hiện hành làm nền tảng lý thuyết:
- Các khái niệm và mô hình kế toán: Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; khái niệm tổng doanh thu và doanh thu thuần; định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); khái niệm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại).
- Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện); điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện); điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính (thỏa mãn 2 điều kiện). Nguyên tắc xác định doanh thu trong các trường hợp đặc thù: hàng đổi hàng không tương tự, bán hàng trả góp hoặc trả chậm, chương trình khách hàng truyền thống có tích lũy điểm thưởng, cho thuê tài sản nhận tiền trước nhiều kỳ, đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ và gia công hàng hóa.
- Các phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (bình quân liên hoàn, bình quân cuối kỳ) và phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 632 - Giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); TK 641 - Chi phí bán hàng; TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 - Chi phí tài chính; TK 711 - Thu nhập khác; TK 811 - Chi phí khác; TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211 - hiện hành, 8212 - hoãn lại); và TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Phương pháp tham khảo chế độ, quy định kế toán doanh nghiệp đang áp dụng tại Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia;
- Phương pháp thu thập dữ liệu từ chứng từ kế toán thực tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí;
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và đánh giá số liệu từ chứng từ gốc để đối chiếu lên hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp;
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu các ý kiến chỉ dẫn chuyên môn của Giảng viên hướng dẫn TS. Phạm Thị Phụng kết hợp tham khảo các tài liệu chuyên ngành kế toán liên quan.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán; toàn bộ chứng từ gốc thực tế tại đơn vị (hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, thẻ quầy hàng); hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9; cùng các bảng tổng hợp số liệu Quý 4 năm 2014 của Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 (từ trang 1 đến trang 85) tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận kế toán doanh nghiệp:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày chi tiết khái niệm, nguyên tắc hạch toán và điều kiện ghi nhận doanh thu; kết cấu TK 511 không có số dư cuối kỳ; phương pháp định khoản cho 14 trường hợp phát sinh thực tế (bán hàng chịu thuế gián thu; bán hàng bằng ngoại tệ; giao dịch trao đổi hàng hóa; bán hàng trả chậm, trả góp; bán kèm phụ tùng thay thế; chương trình ưu đãi khách hàng truyền thống; cho thuê hoạt động tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư nhận trước tiền nhiều kỳ; bán hàng qua đại lý hưởng hoa hồng; xuất bán nội bộ; gia công hàng hóa; bán thanh lý bất động sản đầu tư; trả lương bằng sản phẩm; biếu tặng cán bộ công nhân viên; và kết chuyển xác định doanh thu thuần cuối kỳ). Nội dung này được khái quát tại Sơ đồ 1.1.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Xác định công thức tính doanh thu thuần; phân tích nguyên tắc theo dõi riêng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trên TK 521 (tiểu khoản 5211, 5212, 5213); nguyên tắc ghi giảm doanh thu trong kỳ hoặc điều chỉnh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán trước/sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính; quy trình kết chuyển sang TK 511 vào cuối kỳ (Sơ đồ 1.2).
- Kế toán chi phí: Trình bày các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho (FIFO, bình quân, đích danh); kết cấu và phương pháp hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, việc ghi nhận chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, hao hụt mất mát hàng tồn kho, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Sơ đồ 1.3); kết cấu và hạch toán TK 641 - Chi phí bán hàng (Sơ đồ 1.4); kết cấu và hạch toán TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Sơ đồ 1.5); kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phân tích nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515, Sơ đồ 1.6), chi phí tài chính (TK 635, Sơ đồ 1.7), thu nhập khác (TK 711, Sơ đồ 1.8) và chi phí khác (TK 811, Sơ đồ 1.9).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết cấu tài khoản TK 911, nguyên tắc tập hợp toàn bộ chi phí hợp lý bên Nợ và tập hợp doanh thu thuần, thu nhập thuần bên Có để xác định kết quả lãi hoặc lỗ thuần trong kỳ trước khi kết chuyển về TK 421 (Sơ đồ 1.10).
Chương 2: Giới thiệu tổng quát về công ty và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia
Chương 2 (từ trang 86 đến trang 126) đi sâu mô tả đơn vị thực tập và khảo sát thực tế việc tổ chức hạch toán:
- Giới thiệu tổng quát đơn vị: Thông tin chung về Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia, quá trình hình thành, quy mô vốn điều lệ, lực lượng lao động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và phân loại đối tượng khách hàng (Sơ đồ 2.1).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Cơ cấu Phòng Kế toán tài vụ, phân công nhiệm vụ cho Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành (Sơ đồ 2.2).
- Hệ thống thông tin kế toán và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính (Sơ đồ 2.3). Tác giả đã cụ thể hóa hệ thống thông tin bằng 8 lưu đồ xử lý dữ liệu:
- Chu trình doanh thu: Lưu đồ 2.1 (xử lý đơn đặt hàng bằng máy), Lưu đồ 2.2 (xuất kho thủ công giao hàng ghi nhận máy), Lưu đồ 2.3 (quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng bằng máy), Lưu đồ 2.4 (hoạt động thu tiền trong phương thức xử lý máy);
- Chu trình chi phí: Lưu đồ 2.5 (luân chuyển chứng từ trong hoạt động đặt hàng), Lưu đồ 2.6 (xử lý nhận hàng bằng máy tính), Lưu đồ 2.7 (chấp nhận hóa đơn bằng máy), Lưu đồ 2.8 (xử lý thanh toán tiền bằng máy).
- Thực trạng hạch toán từng phần hành tại công ty:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày quy trình xử lý hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu; tài khoản TK 511; định khoản các nghiệp vụ bán hàng thực tế và trích xuất Sổ cái TK 511;
- Doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi ngân hàng qua TK 515 và trích xuất Sổ cái TK 515;
- Chiết khấu thương mại: Hạch toán các khoản chiết khấu cho khách hàng đạt doanh số qua TK 521 và trích xuất Sổ cái TK 521;
- Giá vốn hàng bán: Áp dụng phương pháp xuất kho tại doanh nghiệp, phản ánh chứng từ kho lên TK 632 và trích xuất Sổ cái TK 632;
- Chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay, phí chuyển tiền qua TK 635 và trích xuất Sổ cái TK 635;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí nhân viên, công cụ dụng cụ, khấu hao và dịch vụ mua ngoài qua TK 641, TK 642, minh họa bằng các định khoản thực tế và trích xuất Sổ cái TK 641, TK 642;
- Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp số liệu cuối kỳ qua TK 911; hạch toán các bút toán kết chuyển; lập Bảng 2.1 (Bảng dữ liệu để xác định kết quả kinh doanh tháng 12); tính toán nghĩa vụ thuế tại Bảng 2.2 (Bảng dữ liệu tính thuế TNDN tạm tính quý 4 năm 2014); lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2014; tổng hợp qua Sơ đồ 2.4 (Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2014) và trích xuất Sổ cái TK 911.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương 3 (từ trang 127 đến trang 131) trình bày các nhận xét và đề xuất của tác giả dựa trên quá trình khảo sát thực tế:
- Nhận xét chung: Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sự phối hợp giữa các bộ phận tại Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia.
- Đánh giá công tác kế toán:
- Ưu điểm: Việc áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giúp tinh gọn thao tác xử lý số liệu, bảo đảm tính kịp thời trong việc lên sổ kế toán tổng hợp; chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn hàng, xuất kho đến thanh toán được kiểm soát chặt chẽ; việc mở sổ chi tiết và vận dụng hệ thống tài khoản tuân thủ quy định hiện hành.
- Hạn chế: Tác giả chỉ ra các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, một số khoản mục chi phí quản lý chưa được phân tách chi tiết để phục vụ công tác kiểm soát nội bộ.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị về tổ chức bộ máy: Cải tiến khâu phân công lao động, tăng cường trao đổi thông tin giữa bộ phận kinh doanh và kho hàng;
- Kiến nghị về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ nội bộ; khai thác hiệu quả hơn các chức năng của phần mềm kế toán; chi tiết hóa các tài khoản chi phí phục vụ phân tích tài chính nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia trong Quý 4 năm 2014:
| Phần hành kế toán | Chứng từ sử dụng chủ yếu | Tài khoản theo dõi | Sổ sách kế toán tương ứng |
|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có | TK 511 (5111, 5113...) | Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | Biên bản đối chiếu doanh số, Hóa đơn điều chỉnh, Chứng từ giảm giá | TK 521 (5211) | Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 521, Sổ cái TK 521 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | Giấy báo Có ngân hàng, Sổ phụ ngân hàng | TK 515 | Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515 |
| Giá vốn hàng bán | Hóa đơn mua hàng, Phiếu xuất kho, Bảng tính giá xuất kho | TK 632 | Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632 |
| Chi phí hoạt động tài chính | Giấy báo Nợ ngân hàng, Chứng từ thanh toán lãi vay | TK 635 | Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635 |
| Chi phí bán hàng | Bảng thanh toán lương, Hóa đơn dịch vụ vận chuyển, Phiếu chi | TK 641 | Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 641, Sổ cái TK 641 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | Bảng chấm công, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn tiền điện, nước | TK 642 | Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 642, Sổ cái TK 642 |
| Xác định kết quả kinh doanh | Bảng tổng hợp chi phí, Bảng dữ liệu tính kết quả kinh doanh | TK 911 | Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 911, Báo cáo KQHĐKD |
Kết quả chính rút ra từ văn bản:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo quy định kế toán hiện hành, làm rõ việc áp dụng tài khoản TK 521 để quản lý đồng thời chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán;
- Xây dựng mô hình hóa chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ trong môi trường tin học hóa thông qua 8 lưu đồ quy trình nghiệp vụ mua bán và thanh toán thực tế;
- Thu thập và phản ánh toàn diện số liệu hạch toán thực tế Quý 4 năm 2014, hoàn thành Bảng 2.1 (Bảng dữ liệu để xác định kết quả kinh doanh tháng 12), Bảng 2.2 (Bảng dữ liệu tính thuế TNDN tạm tính quý 4 năm 2014) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2014;
- Đề xuất hai nhóm kiến nghị thực tiễn: Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý bộ máy công ty và cải tiến công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
Đóng góp của tác giả: Gắn kết giữa lý luận chuẩn mực với số liệu thực tế tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ; mô tả rõ ràng dòng lưu chuyển thông tin kế toán trên máy tính, phục vụ việc đối chiếu giữa chứng từ gốc với các báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Tác giả tự nhìn nhận trong Lời cảm ơn về việc hạn chế kinh nghiệm thực tiễn và dung lượng kiến thức ban đầu nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định;
- Phạm vi số liệu thực nghiệm bị giới hạn trong Quý 4 năm 2014 (đặc biệt là tháng 12 năm 2014 và quyết toán thuế tạm tính quý 4), chưa mở rộng bao quát toàn bộ diễn biến tài chính của cả năm tài chính 2014 cũng như các năm liền kề;
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra từ ngày 09/03/2015 đến ngày 31/05/2015, giới hạn khả năng quan sát sự biến động của doanh thu và chi phí qua các chu kỳ kinh doanh khác trong năm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu nhiều năm tài chính liên tiếp (từ 3 đến 5 năm) để phân tích xu hướng tăng trưởng doanh thu, biến động tỷ suất lợi nhuận gộp và hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý;
- Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính theo từng nhóm mặt hàng hoặc từng phân khúc khách hàng nhằm cung cấp thông tin chuyên sâu cho công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh;
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ có nhu cầu tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính;
- Giảng viên và người nghiên cứu cần nguồn tài liệu minh họa thực tế về hệ thống luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống 14 trường hợp định khoản nghiệp vụ doanh thu đặc thù (trả góp, đổi hàng, khuyến mãi khách hàng truyền thống, thuê tài sản nhận tiền trước) tại Chương 1;
- Hệ thống 8 lưu đồ luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu tự động trên máy tính trong chu trình doanh thu và chu trình chi phí tại Chương 2;
- Bảng dữ liệu xác định kết quả kinh doanh tháng 12 (Bảng 2.1), Bảng tính thuế TNDN tạm tính Quý 4 năm 2014 (Bảng 2.2) và Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh Quý 4 năm 2014 (Sơ đồ 2.4).
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán của giai đoạn nào và thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp là khi nào? Khóa luận sử dụng toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2014, tập trung vào số liệu xác định kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2014 và quyết toán thuế TNDN tạm tính Quý 4 năm 2014. Thời gian nghiên cứu và thực tập thực tế của tác giả tại Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia diễn ra từ ngày 09/03/2015 đến ngày 31/05/2015.
-
Hình thức kế toán và phương thức ghi sổ mà Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia đang áp dụng là gì? Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc được nhập liệu vào máy tính, hệ thống tự động xử lý để kết xuất dữ liệu sang sổ Nhật ký chung, các sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.
-
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) gồm những tài khoản cấp 2 nào và quy tắc kết chuyển cuối kỳ ra sao? Tài khoản TK 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính toán chỉ tiêu doanh thu thuần.
-
Quy trình xử lý dữ liệu bằng máy tính tại Công ty Bách Tùng Gia được tác giả mô tả qua những lưu đồ cụ thể nào? Quy trình được thể hiện qua 8 lưu đồ: Chu trình doanh thu gồm Lưu đồ 2.1 (xử lý đơn đặt hàng bằng máy), Lưu đồ 2.2 (xuất kho thủ công giao hàng ghi nhận máy), Lưu đồ 2.3 (xử lý nghiệp vụ bán hàng bằng máy), Lưu đồ 2.4 (hoạt động thu tiền trong phương thức xử lý máy); chu trình chi phí gồm Lưu đồ 2.5 (luân chuyển chứng từ đặt hàng), Lưu đồ 2.6 (xử lý nhận hàng bằng máy tính), Lưu đồ 2.7 (chấp thuận hóa đơn bằng máy), Lưu đồ 2.8 (xử lý thanh toán tiền bằng máy).
-
Trong trường hợp bán hàng theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống, doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc nào? Khi bán hàng trong chương trình khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu giảm giá; phần giá trị ưu đãi này được ghi nhận vào TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện). Khi khách hàng tích đủ điểm và nhận hàng/dịch vụ miễn phí, khoản doanh thu chưa thực hiện mới được kết chuyển sang TK 511; nếu hết hạn chương trình mà khách hàng không đạt điều kiện, khoản này cũng được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM DV Bách Tùng Gia, đề tài đã mô tả chi tiết phương thức tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính thông qua hệ thống 8 lưu đồ luân chuyển chứng từ rõ ràng. Toàn bộ quy trình phản ánh dữ liệu từ chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2014 được trình bày nhất quán, cung cấp bức tranh thực tế xác đáng để đưa ra các nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.