Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải (logistics). Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp logistics đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc tối đa hóa doanh thu và tiết giảm chi phí là mục tiêu then chốt. Xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là thước đo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình vận hành, giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho các nhà đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. So sánh giữa cơ sở lý thuyết đã học với công tác kế toán thực tế tổ chức tại doanh nghiệp, nắm bắt và hiểu rõ quy trình hạch toán chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nhằm phát hiện các ưu điểm, nhược điểm và những điểm tồn tại trong quy trình kế toán.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh (địa chỉ: Phòng A2, Lầu 2, số 19M Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 26/05/2014 đến ngày 21/07/2014; dữ liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích chi tiết trong Quý 4 năm 2013, kết hợp số liệu tổng hợp giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Áp dụng các định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác (mục 35), chi phí (mục 36, 37) và chi phí khác (mục 38).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Tham chiếu hệ thống chứng từ kế toán tiêu chuẩn (Bảng thanh toán hàng đại lý 01-BH, Thẻ quầy hàng 02-BH, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL, Bảng kê 04/GTGT,...).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai phương pháp cơ bản:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, ủy nhiệm chi), sổ kế toán chi tiết, sổ nhật ký chuyên dùng và sổ cái; kết hợp phỏng vấn, trao đổi nghiệp vụ với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách công nợ, thanh toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích so sánh chuỗi thời gian thông qua số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận qua các năm 2011, 2012 và 2013; đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa quy trình luân chuyển chứng từ lý thuyết và thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp.

Khóa luận hệ thống hóa các tài khoản kế toán sử dụng trong quy trình xác định kết quả kinh doanh:

  • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515 "Doanh thu hoạt động tài chính", TK 711 "Thu nhập khác".
  • Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 "Chiết khấu thương mại", TK 531 "Hàng bán bị trả lại", TK 532 "Giảm giá hàng bán", cùng các tài khoản thuế gián thu (TK 33311, 3332, 3333).
  • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 "Giá vốn hàng bán", TK 641 "Chi phí bán hàng" (chi tiết TK 6411 đến 6418), TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" (chi tiết TK 6421 đến 6428), TK 635 "Chi phí tài chính", TK 811 "Chi phí khác", TK 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" (gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
  • Tài khoản tổng hợp xác định kết quả: TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", kết chuyển kết quả cuối cùng sang TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành. Tác giả trình bày khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các điều kiện ghi nhận theo VAS 14, phương pháp xác định doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Phần các khoản giảm trừ doanh thu phân định rõ bản chất của chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và các sắc thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

Về mặt chi phí, tác giả phân tích khái niệm và điều kiện ghi nhận giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại). Nội dung chương đi sâu vào nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và trình tự định khoản của từng nhóm tài khoản kế toán từ TK 511, 515, 711, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 635, 811, 821 đến TK 911, đồng thời minh họa quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ.

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm công ty: Thành lập ngày 20/01/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305338315 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 27/11/2007. Vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Quy mô nhân sự phát triển từ 15 người lên 30 người. Công ty mở thêm 2 chi nhánh tại tỉnh Bình Dương (35/4A Đại lộ Bình Dương, Thuận Giao, Thuận An) và tỉnh Vĩnh Long (Lầu 1, Bưu điện KCN Hòa Phú, Quốc lộ 1A, Long Hồ). Lĩnh vực hoạt động chính gồm dịch vụ khai thuế hải quan, dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội địa tuyến Bắc - Nam và dịch vụ kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc gồm Giám đốc và Phó Giám đốc; các phòng chức năng gồm Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Marketing, Phòng Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam (VNĐ), kỳ kế toán theo năm dương lịch, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trực tiếp theo hợp đồng, không qua kho.
  • Phân tích tình hình kinh doanh (2011 - 2013): Khóa luận tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu tài chính qua Bảng 2.1:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: triệu đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2012/2011 (%) Chênh lệch 2013/2012 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2013/2012 (%)
Doanh thu HĐTC 43 75 51 +32 +74,40% -24 -32,00%
Chi phí lãi vay 0 0 0 0 0% 0 0%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 481 541 468 +60 +12,47% -73 -13,49%
Thu nhập khác 0 0 0 0 0% 0 0%
Chi phí khác 137 149 110 +12 +8,76% -39 -26,17%
Lợi nhuận khác (137) (149) (110) (12) +8,76% +39 -26,17%
Tổng lợi nhuận KT trước thuế 481 541 468 +60 +12,47% -73 -13,49%
Chi phí thuế TNDN 84 95 94 +11 +13,10% -1 -1,05%
Lợi nhuận sau thuế 260 297 264 +37 +14,23% -33 -11,11%

Doanh thu thuần năm 2012 đạt 11.236 triệu đồng, tăng 411 triệu đồng (3,80%) so với mức 10.825 triệu đồng của năm 2011. Đến năm 2013, doanh thu đạt 11.958 triệu đồng, tăng 722 triệu đồng (6,43%) so với năm 2012. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 8,00%, cao hơn tốc độ tăng doanh thu, khiến lợi nhuận trước thuế năm 2013 giảm 13,49% (từ 541 triệu đồng xuống 468 triệu đồng).

  • Thực trạng hạch toán Quý 4/2013: Doanh thu của công ty chủ yếu phát sinh từ khách hàng lớn là Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I (địa chỉ: Lầu 8, 182 Lê Đại Hành, TP.HCM). Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ hợp đồng và giấy báo nợ (debit note) đã xác nhận, kế toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu tại phòng kế toán để ghi sổ chi tiết và sổ cái). Kế toán phản ánh doanh thu qua tài khoản chi tiết TK 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ", thuế GTGT đầu ra qua TK 33311 và công nợ qua TK 131. Các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong Quý 4/2013 gồm:
    • Hóa đơn 0001005 (ngày 31/10/2013): Doanh thu 166.000.000 đồng, thuế GTGT 16.600.000 đồng, tổng tiền phải thu 182.600.000 đồng.
    • Hóa đơn 0001008 (ngày 31/10/2013): Doanh thu 271.354.000 đồng, thuế GTGT 27.835.000 đồng (làm tròn số liệu chứng từ), tổng tiền 298.190.000 đồng.
    • Hóa đơn 0001023 (ngày 26/11/2013, ghi sổ 29/11): Doanh thu 242.220.000 đồng, thuế GTGT 24.322.000 đồng, tổng tiền 266.542.000 đồng.
    • Hóa đơn 0001026 (ngày 29/11/2013): Doanh thu 282.775.000 đồng, thuế GTGT 28.478.000 đồng, tổng tiền 310.253.000 đồng.
    • Hóa đơn 0001036 (ngày 30/11/2013): Doanh thu 135.170.000 đồng, thuế GTGT 13.117.000 đồng, tổng tiền 148.287.000 đồng.
    • Hóa đơn 0001058 (ngày 27/12/2013, ghi sổ 31/12): Doanh thu 192.000.000 đồng, thuế GTGT 19.000.000 đồng, tổng tiền 211.000.000 đồng.
    • Hóa đơn 0001059 (ngày 31/12/2013): Doanh thu 176.866.000 đồng, thuế GTGT 17.487.000 đồng, tổng tiền 194.353.000 đồng. Cuối Quý 4/2013, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu thuần cung cấp dịch vụ sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 5113 / Có TK 911 với tổng số phát sinh là 1.385.xxx.000 đồng.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tiễn về công tác kế toán tại Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh:

  • Đánh giá tổng quát: Công ty đã thiết lập được mạng lưới kinh doanh ổn định tại miền Nam và đang mở rộng ra miền Trung; bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện ghi sổ và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Tồn tại và hạn chế: Tỷ trọng giá vốn dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu năm 2013 (tăng 8% so với mức tăng 6,43% của doanh thu); công tác theo dõi công nợ khách hàng còn tập trung lớn vào một đối tác duy nhất (Công ty E.I); việc ghi chép các sổ nhật ký đặc biệt và sổ cái đôi khi còn độ trễ giữa ngày xuất hóa đơn và ngày vào sổ.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả kiến nghị công ty cần hoàn thiện phương pháp kiểm soát chi phí giá vốn dịch vụ giao nhận; thắt chặt quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp; hoàn thiện quy trình kiểm tra đối chiếu giữa Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Cái; đa dạng hóa mạng lưới khách hàng nhằm phân tán rủi ro công nợ; áp dụng triệt để phần mềm kế toán để giảm thiểu việc lập sổ sách thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Số liệu kết quả kinh doanh 2011 - 2013: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2011 đạt 10.825 triệu đồng, năm 2012 đạt 11.236 triệu đồng, năm 2013 đạt 11.958 triệu đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động không đồng đều: năm 2011 đạt 260 triệu đồng, năm 2012 tăng lên 297 triệu đồng (+14,23%), nhưng năm 2013 sụt giảm xuống 264 triệu đồng (-11,11%). Nguyên nhân trực tiếp được xác định là do giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 8%, làm suy giảm biên lợi nhuận gộp.
  • Thực hành hạch toán Quý 4/2013: Trích xuất đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ 7 hóa đơn dịch vụ giao nhận lớn phát sinh với khách hàng Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I. Minh chứng cụ thể việc lập Sổ chi tiết TK 5113, Sổ chi tiết công nợ TK 131, Sổ chi tiết thuế GTGT TK 33311, Sổ Nhật ký bán hàng và phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản 511, 131 trước khi kết chuyển sang TK 911.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận: Phân tích sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào một công ty dịch vụ giao nhận thực tế; chỉ ra sự khác biệt giữa lý thuyết thương mại/sản xuất (có kho bãi, vật liệu, thành phẩm qua kho) với kế toán dịch vụ logistics (không có hàng hóa nhập kho, giá vốn phản ánh trực tiếp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí thực hiện dịch vụ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán chi tiết chứng từ và sổ sách thực tế chỉ được thu thập trong phạm vi Quý 4 năm 2013; phần lớn nghiệp vụ phản ánh tập trung vào duy nhất một khách hàng lớn (Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I).
  • Hạn chế về nội dung chuyên môn: Khóa luận chưa đi sâu phân tích cơ cấu chi tiết của giá vốn dịch vụ giao nhận (chi phí cước tàu, phí cầu đường, nâng hạ, kiểm hóa) và chưa đề cập sâu đến kế toán chi phí tại hai chi nhánh Bình Dương và Vĩnh Long.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ logistics cho toàn bộ niên độ tài chính; nghiên cứu tổ chức hệ thống kế toán quản trị chi phí để kiểm soát giá vốn dịch vụ; đánh giá việc chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (ngành tiếp vận - logistics).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển từ hóa đơn dịch vụ, giấy báo nợ (debit note) sang Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5113, TK 131 và Sổ Cái theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu đối chiếu sổ sách trong Quý 4/2013 tại Chương 2 (Sổ chi tiết TK 5113, Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 33311, Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Cái TK 511, TK 131) cung cấp mẫu biểu và phương pháp ghi sổ thực tế rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, đồng tiền hạch toán là Việt Nam đồng (VNĐ) và kỳ kế toán theo năm dương lịch.

  2. Doanh thu dịch vụ trong Quý 4/2013 của công ty chủ yếu phát sinh từ đối tác nào và được hạch toán qua tài khoản nào? Doanh thu dịch vụ của công ty trong Quý 4/2013 chủ yếu phát sinh từ khách hàng lớn là Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I (địa chỉ: Lầu 8, 182 Lê Đại Hành, TP.HCM), được kế toán ghi nhận vào bên Có Tài khoản 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ", đối ứng nợ với Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng".

  3. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2013 của công ty lại giảm so với năm 2012 mặc dù doanh thu vẫn tăng? Theo Bảng phân tích 2.1, doanh thu thuần năm 2013 tăng 6,43% (đạt 11.958 triệu đồng), tuy nhiên giá vốn hàng bán trong năm 2013 lại tăng tới 8,00% so với năm 2012. Tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu dẫn đến lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế suy giảm 13,49% (giảm từ 541 triệu đồng xuống 468 triệu đồng), kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm 11,11% (từ 297 triệu đồng xuống 264 triệu đồng).

  4. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh được tổ chức theo cơ cấu nào? Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (quản lý điều hành chung, chỉ đạo công tác kế toán và tham mưu tài chính cho Giám đốc), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ, lập debit note, xuất hóa đơn), Kế toán thanh toán (hoàn tất thủ tục thanh toán nhà cung cấp, chi trả lương, bảo hiểm, thuế) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi).

  5. Quy trình kết chuyển doanh thu cuối Quý 4/2013 sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh được thực hiện như thế nào? Cuối Quý 4/2013, kế toán căn cứ vào số liệu phát sinh trên Sổ chi tiết TK 5113 và Sổ Cái TK 511 để lập chứng từ kết chuyển doanh thu (KCDTT4 ngày 31/12/2013), thực hiện bút toán ghi Nợ TK 511 / Có TK 911 để tổng hợp doanh thu thuần phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bằng hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái trong Quý 4 năm 2013 tại Công ty TNHH Tiếp Vận Thiên Thanh. Đồng thời, thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2011 - 2013, khóa luận đã chỉ rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận do giá vốn tăng cao và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp tiếp vận.